- Tự nhận thức bản thân. - Thể hiện sự tự tin.. - Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ G V kết hợp HD cho HS quan sát tranh minh hoạ, nhận biết đồ chơi của cu Chắt, hiểu nghĩa các [r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn: 1/12/2017 Ngày giảng:Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:3’
- Kiểm tra bài tập HS làm tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới 12-14
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
(Gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)
-Vậy khi chia một tổng cho một số ta có
+Khi chia một tổng cho một số, nếu các
số hạng của tổng đề chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng của tổng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau
-Vài HS đọc ghi nhớ SGK
-HS vận dụng tính và nêu kết quả:
Trang 2- Gọi 2 HS đọc bài toán
- BT cho biết gì, hỏi gì?
- Gọi 1 HS nêu hướng giải toàn bài
- Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21
- Cách 2 :( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
b * 18 : 6 + 24 : 6
- Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
- Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24 ) : 6 = 42 : 6 = 7
2 Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
a ( 27 – 18 ) : 3
- cách 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
- Cách 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3
b ( 64 – 32 ) : 8
- Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
- Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
3
-HS đọc đề bài, nêu tóm tắt bài toán.-Tính số nhóm HS của từng lớp sau dố cộng các kết quả lại với nhau
Trang 3I Mục đớch yờu cầu:
- Đọc trụi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đỳng sau cỏc dấu cõu, nhấn giọng những từngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung cõu chuyện & GDQTE: chỳ bộ Đất can đảm muốn trở thành
người khoẻ mạnh làm được nhiều việc cú ớch đó dỏm nung mỡnh trong lũ lửa đỏ
* KNS : -Xỏc định giỏ trị ( nhận biết được ý nghĩa muốn trở thành người mạnh khoẻ phải rốn luyện.)
A.Kiểm tra bài cũ ( 5’)
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay chữ
tốt- trả lời cõu hỏi về nội dung bài
B.Bài mới
1.Giới thiệu chủ điểm và bài học : 2'
- Giới thiệu bằng tranh minh hoạ
2.HD luyện đọc và tỡm hiểu bài : 28’
a)Luyện đọc: 10’
-1 HS khỏ đọc cả bài;Lớp theo dừi
-Bài chia làm mấy đoạn?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa phỏt
õm và cõu khú
- HS đọc thầm chỳ giải
2 HS đọc
-3 đoạn, H S đỏnh dấu đoạn:
+ Đoạn 1: “Tết trung thu… đi chăn trõu”+ Đoạn 2: “ Cu Chắt…lọ thuỷ tinh”+ Đoạn 3: cũn lại
Trang 4- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
G V kết hợp HD cho HS quan sát tranh
minh hoạ, nhận biết đồ chơi của cu Chắt,
hiểu nghĩa các từ: đống rấm, hòn rấm.
-GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
-Đọc nối tiếp lần 3, gọi HS nhận xét,
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm lướt, trả lời:
? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
? Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- GV ghi ý chính đoạn 2
* Đoạn 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm ý trả lời:
? Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
-HS đọc tiếp nối theo đoạn lượt 1; kết hợp quan sát tranh minh hoạ, đọc phần Chú giải ở cuối bài
-kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp,
-HS đọc tiếp nối lượt 2, 3
Chúng đc làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp Còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
2 Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.
- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
3 Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn vànhớ quê
- Chú đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp,
Trang 5? Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
-Lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài
-HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)
-Vài nhóm HS đọc trước lớp
-GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương HS
đọc tốt
C.Củng cố,dặn dò:(4’)
-Câu chuyện có nội dung chính gì?
* Liên hệ: Em học được được điều gì qua
bài
- GV nhận xét tiết học
-Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Giờ
sau chúng ta sẽ học tiếp phần 2 của câu
chuyện
gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát
cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
- Ông chê chú nhát
+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát+chú bé Đất muốn được được xông pha, muốn trở thành người có ích
+Phải rèn luyện trong thử thách con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám
xông pha làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung.
Từ đấy, chú thành Đất Nung
Trang 6Chính tả ( Nghe- viết )
TiÕt 14: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn trong bài " chiếc áo búp bê"
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âc/ ât, tìm đúng các tù có vần âc/ ât
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ(3’)
- Yêu cầu HS viết, đọc: Tiềm năng, phim
truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, chơi chuyền
- Nhận xét
B Bài mới :(32’)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn nghe- viết:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Bạn nhỏ khâu cho búp bê chiếc áo như thế
nào?
? Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó: búp bê, phong
phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc soát bài
- Chấm 5- 7 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2a:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu 2 dãy lên bảng làm bài tập tiếp sức
+ Bạn rất yêu thương búp bê
- Lớp viết nháp, 2 em viết bảng
- 2 em đọc toàn bộ từ khó
- Viết vở
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì
- Đổi vở soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu: Điền vào ô trống tiếng bắt đầu bằng x hay s:
- HS thi làm bài tiếp sức Lời giải
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu
xanh, ngôi sao, khẩu súng, xinh nhỉ,
nó sợ.
- 3 HS đọc
Trang 7- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc
- HS làm bài nhóm 4
- Dán kết quả: chân thật, thật thà, vất vả, tất bật, chật chội, chất phác, bất nhân, ngất ngưởng, xấc xược, lấcláo, lấc cấc, phất phơ thất vọng
- HS ghi bài Rèn viết chính tả
Ngày soạn: 2/12/2017 Ngày giảng:Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2017
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- áp dụng phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số để giải các bài toán
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV kiểm tra VBT của HS dưới lớp
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài :
- Dựa vào kiểm tra bài cũ để giới thiệu
cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1
chữ số
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia :
- Đặt tính và tính:
+ HS 1: 4578 : 2 =+ HS 2: 1233 : 9 =
Trang 8- GV viết phép chia lên bảng và yêu cầu
HS đặt tính để thực hiện phép chia này
? Phép chia này là phép chia hết hay phép
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài vào vở
12
1 Vậy : 128472 : 6 = 21412
- Là phép chia hết
230859 5 30
08 46171 35
09 4 Vậy : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4)
1 Đặt tính rồi tính:
278157 3 158735 3
08 08
21 92719 27 52911
Trang 9- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
?Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu l xăng
em làm như thế nào, cô mời các em làm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
? Một hộp có mấy chiếc áo ?
? Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Một bể :…? l xăng
Bài giải:
Số lít xăng ở mỗi bể có là:
128 610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng
3 Tóm tắt:
Có : 187 250 cái áo
1 hộp : 8 cái
Có thể xếp nhiều nhất …hộp và thừa hộp?
Bài giải:
Thực hiện phép chia, ta có:
187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23
406 hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số: 23 406 hộp và còn thừa 2 áo.
Luyện từ và câu TiÕt 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
Trang 10I/Mục tiêu:
-Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với từ nghi vấn ấy
-Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra:(4’)
- Câu hỏi được dùng để làm gì? Cho ví
dụ
-Em nhận biết được câu hỏi nhờ những
dấu hiệu nào?
-Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để
tự hỏi mình
- Nhận xét
B.Bài mới:(32’)
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài
cách treo bảng phụ ghi sẵn câu trả lời
- Phân tích lời giải
- Gọi HS làm bài trên bảng
-GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- 3 HS trả lời
1 Đặt câu hỏi cho các bộ phận được
in đậm dưới đây:
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Trước giờ học, em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
3 Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây
-HS tự tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
a có phải- không?
b phải không?
Trang 11- GV chốt cách viết câu hỏi: Lưu ý có
dấu hỏi chấm ở cuối câu
*Bài tập 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Trao đổi theo cặp
-Yêu cầu HS tìm câu nào là câu hỏi,
câu nào không phải là câu hỏi không
được dùng dấu chấm hỏi
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét, cùng GV chốt lại lời
giải đúng
? Thế nào là câu hỏi?
- GV chốt : tác dụng của câu hỏi
+2 câu là câu hỏi : a, d vì chúng dùng
để hỏi điều mà bạn chưa biết
+3 câu không phải là câu hỏi : b ), c ), e) vì câu b) là nêu ý kiến của người nói Câu c) , e) là nêu ý kiến đề nghị
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Kể chuyện TiÕt 14: BÚP BÊ CỦA AI?
I/Mục tiêu :
-Rèn kĩ năng nói:
Trang 12+ HS nghe kể nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện.
+ Kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III/Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
-1 HS kể lại câu chuyện em dược nghe,
được đọc thể hiện tinh thần kiên trì
vượt khó
- Nhận xét
B.Bài mới:(32’)
1.Giới thiệu câu chuyện.
- Nêu mục tiêu bài
2.GV kể chuyện:
-GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới
thiệu lật đật.
-GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
3.Hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu:
*Bài tập 1:
-HS nêu yêu cầu
-Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi thực
hiện yêu cầu
-Đại diện HS phát biểu
-GV cùng lớp nhận xét; tìm ra lời
thuyết minh đúng cho mỗi tranh
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết
minh cho 6 tranh của truyện
+ Tr5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
+ Tr6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
2.Kể lại câu chuyện bằng lời kể của
Trang 13thế nào?
? Khi kể phải xưng hô thế nào?
- 1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện trên cho
người thân nghe
búp bê.
- Là mình đóng vai búp bê để kể lại
truyện.
- xưng tôi, tớ, mình, em
* Đoạn mẫu : “ Tôi là một con búp bê
rất đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga Chị Nga ham chơi, chóng chán Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được
mẹ mua tôi Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy người, rất bẩn.”
Lịch sử TiÕt 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục tiêu
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Nắm được tổ chức bộ máy hành chính nhà nước , luật pháp , quân đội thời nhà Trần và những việc nhà Trần làm để xây dựng đất nước
- Thấy được mối quạn hệ gần gũi , thân thiết giữa vua với quan , giữa vua với dân dưới thời nhà Trần
- Ham hiểu biết và yêu thích lịch sử Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS
- Hình minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học
A.KTBC: (5’)
? hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết
quả cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ 2
- Nhận xét
B Bài mới:(32’)
1 Giới thiệu bài:
Giới thiệu hoàn cảnh lịch sử nước ta cuối
thời Lý và ghi tên bài học mới
- 2 em trả lời Lớp nhận xét
- HS nghe, nêu tên bài
Trang 14Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc nội dung 1 SGK, đoạn "đến
cuối thế kỉ XII được thành lập"
? Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn?
? Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần thay thế
nhà Lý ra sao?
=>KL: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu BT2, VBT
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nhà Trần
xây dựng đất nước như thế nào?
- Gọi 1 số em trình bày kết quả
- Dặn dò: + Đọc tài liệu tham khảo
+ Chuẩn bị bài sau
1.Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
và nhường ngôi cho chồng
2 Nhà Trần xây dựng đất nước
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- làm việc cá nhân, hoàn thành bài
- 3- 4 em lần lượt trình bày, bổ sung kết quả:
+ Nhà Trần củng cố lại bộ máy nhà nước
+ Nhà Trần xây dựng quân đội ( trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội )
+ Nhà trần phát triển nông nghiệp( đặt thêm chức qua Hà đê sứ, khuyến nông
sứ, đồn điền sứ )+ Quan hệ gần gũi, thân thiết
-1-2 em đọc bài học Lớp đọc thầm
- HS tham gia hệ thống bài
- HS ghi bài, học và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 3/12 /2017
Ngày giảng:Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2017
Toán Tiết 68: LUYỆN TẬP
Trang 15I/Mục tiêu :
Giúp HS rèn kĩ năng:
-Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
-Thức hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
-2 HS lên bảng thực hiện tính
- HS dưới lớp làm nháp, gọi 2 HS
mang VBT lên GV chấm bài làm giờ
trước
- Nhận xét
B.Bài mới:(32’)
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2 Luyện tập
*Bài 1 ( SGK – 78 )
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính,
- GV theo dõi, giúp HS yếu
- Gọi HS chữa bài Vài HS chia miệng
- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả
+Phép chia nào là phép chia hết?
+Phép chia nào có dư? Số dư như thế
nào so với số chia?
- GV KL:cách thực hiện chia và số dư
*Bài 2 ( SGK – 78 )
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS nêu lại cách giải
- GV làm mẫu 1 phần đầu
- HS làm bài, 2 HS làm bảng nhóm
- GV theo dõi, giúp HS
- Gọi HS nêu, trình bày bài
-GV nhận xét, chốt kết quả
- GV chốt: dạng toán tìm 2 số khi biết
435 124 : 9
537009 : 5 1 Đặt tính rồi tính: 67 494 7 42 789 5
44 9 642 27 8557
29 28
14 39
4 -Số dư luôn luôn bé hơn số chia
42 789 : 5 =8557 238 057 : 8 =29757 ( dư 4) ( dư 1)
2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a)Số bé là:
(42 506 – 18 472) : 2 = 12 017
Số lớn là:
12 017 + 18 472 = 30 489 b) Số lớn là:
( 137 895 – 85 287 ) : 2 = 111591
Số bé là:
137 895 – 111591 = 26 304
Trang 16tổng và hiệu của hai số đó.
-Lớp nhận xét, đối chiếu bài làm đúng
Tập đọc
TiÕt 28: CHÚ ĐẤT NUNG ( Tiếp)
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung của truyện ( phần đầu ): Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa
2 Kĩ năng :
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọn hồn nhiên , khoai thai ; nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc phân biệt lời của người kể với lời các nhân vật
3 Thái độ :
- Dũng cảm , can đảm , luôn luôn học tập để trở thành những người công dân có
ích
*KNS : -Xác định giá trị ( nhận biết được ý nghĩa muốn trở thành người mạnh
khoẻ phải rèn luyện.)
Trang 17- Tự nhận thức bản thân.
- Thể hiện sự tự tin
* QTE :
III.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ ghi đoạn văn " Hai người bột thuỷ tinh mà."
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi Hs đọc phần 1 truyện " Chú Đất
Nung" và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
B Bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK
- Tổng hợp ý kiến và giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc:
-1 HS khá giỏi đọc bài
- G Vchia đoạn: 4 đoạn
- Gọi Hs đọc nối tiếp lần 1, GV kết
hợp :
+ Sửa lỗi phát âm
+ Ngắt giọng ở câu dài, khó đọc
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Gọi HS đọc từ đầu đến nhũn cả chân
1 Tai nạn của hai người bột.
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinhrất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng kị
Trang 18+ Hãy kể lại tai nạn của hai người bột?
+ Đoạn vừa tìm hiểu kể lại chuyện gì?
- GV ghi bảng ý chính 1
* Gọi HS đọc đoạn còn lại
+ Đất Nung làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bạn?
+ Theo em câu nói cộc tuếch của Đất
+ Truyện này có mấy nhân vật?
- Gọi 4 em đọc phân vai và nêu giọng
đọc cho từng vai
- Treo bảng phụ, đọc mẫu, hướng dẫn
HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Hai
người bột thuỷ tinh mà”
- Yêu cầu Hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi hai nhóm thi trước lớp
- Nhận xét, cho điểm
sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống Hai người gặp nhau và cùng chạy trốn Chẳng may họ bị lật thuyền,
cả hai bị ngâm nước, nhũn cả chân tay
cũ thì lạ quá, kêu lên:
- Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy
ư? Sao trông anh khác thế?
- Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa Bây giờ tớ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người
Nàng công chúa phục quá, thì thào
với chàng kị sĩ:
- Thế mà chúng mình mới chìm xuống
nước đã vữa ra.
Đất Nung đánh một câu cộc tuếch:
- Vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ tinh
mà
Trang 19và chuẩn bị bài sau.
- Khuyên mọi người dám dũng cảm rèn luyện qua thử thách để trở thành người có ích
- Hiểu được thế nào là miêu tả (nội dung Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III);
bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong
bài thơ Mưa (BT2)
II/ Chuẩn bị: - Bảng phụ viết nội dung BT2 (nhận xét)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Bài cũ: (4’) Gọi HS kể lại 1 câu
chuyện theo ND trong 4 đề (BT2 tiết
trước)
Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới
1.GTB: Nêu MĐ,YC tiết học (1')
2.HD tìm hiểu văn miêu tả: (13')
*HĐ1 Nhận xét:
- BT1: Y/c 1 HS đọc y/c của bài.
Tìm tên những sự vật được miêu tả
trong đoạn văn
- BT2: Y/c 1 HS đọc các cột trong bảng
theo chiều ngang
- GV giải thích mẫu
- NX chốt lại lời giải đúng
- BT3: - Gọi HS đọc y/c của BT.
+ Muốn miêu tả sự vật, người viết phải
làm gì?
* Ghi nhớ: (SGK) GV gợi ý cho HS tự
rút ra
- 1 HS kể, chỉ rõ cách mở bài và kết bài
- Lớp NX bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc y/c bài Cả lớp đọc thầm.+ Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước