Trên cơ sở các em đã và đang ôn tập thi học kỳ I theo nhóm hoặc cá nhân, hôm nay lớp chúng ta cùng nhau tổ chức hội vui học tập để các em tự trình bày hiểu biết của mình và cùng nhau gi[r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn: 14 /12 /2018
Ngày giảng:Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1/ Kiểm tra bài cũ.(5p)
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc truyện
"Chú đất nung" phần 2 -> trả lời câu hỏi 2, 3,
4 sgk
- Nhận xét
2/ Bài mới:(30’)
a/ Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong
SGK và trò chơi thả diều
- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều
tuổi thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy
niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ
mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn
nhỏ
b/ Luyện đọc (14’)
- Giáo viên chia đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết hợp
luyện đọc các từ khó Giáo viên kết hợp sửa
lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú giải
trong SGK
Hoạt động của học sinh
- Đọc bài - trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát
- Học sinh theo dõi+ Đoạn 1: năm dòng đầu+ Đoạn 2: phần còn lại
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2đoạn của bài văn
- Học sinh đọc phần Chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
Trang 2- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn trong bài theo nhóm đôi
- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn, giọng vui,
hồn nhiên
c/ Tìm hiểu bài: (10p)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
+ Cánh diều được tả bằng những giác quan
nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn và những ước mơ đẹp như thế
nào ?
+ Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
+ Nêu nội dung của bài tập đọc
d/ Đọc diễn cảm: (6p)
- Cho hs đọc nối tiếp 1 lượt
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1
- Học sinh đọc thầm và trả lờicâu hỏi:
+ Cành diều mềm mại như cánhbướm Trên cánh diều có nhiềuloại sáo – sáo lông ngỗng, sáođơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo
vi vu , trầm bổng
+ Cánh diều được tả từ kháiquát đến cụ thể : Cánh diều đượcmiêu tả bằng nhiều giác quan( mắt nhìn – cành diều mềm mạinhư cánh bướm, tai nghe – tiếngsáo vi vu , trầm bổng )
+ Các bạn hò hét nhau thả diềuthi, vui sướng đến phát dại khinhìn lên bầu trời Trong tâm hồncháy lên khát vọng, mà bạn ngửa
cổ chờ một nàng tiên áo xanh + Cánh diều tuổi thơ khơi gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ + Nội dung: Niềm vui sướng vànhững khát vọng tốt đẹp vànhững trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ
- Hs đọc nối tiếp.Phát hiện giọngđọc: Giọng đọc vui tươi, hồnnhiên, êm ả, tha thiết
- Học sinh theo dõi
- Phát hiện từ cần nhấn giọng,
cách ngắt nghỉ: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.-Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
- Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp và những trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
– Chơi ở những nơi thoáng
Trang 3- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
Học sinh nêu trước lớp
- Nhận biết cách chia một tích cho một số
- Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Khi chia một số cho một tích, ta có thể
làm thế nào ?
- Nhận xét
2 Bài mới (30’):
a) Giới thiệu:
b)Tính và so sánh giá trị của ba biểu
thức (cả 2 thừa số đều chia hết cho số
Trang 4rồi so sánh
- Gọi HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS kết luận :
(9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15
- KL : Vì 9 và 15 đều chia hết cho 3 nên
có thể lấy 1 thừa số chia cho 3 rồi nhân
với thừa số kia
chia một tích cho một số ta có thể lấy
một thừa số chia cho số đó rồi nhân
kết quả với thừa số kia.
c/Luyện tập
Bài 1 :Tính bằng hai cách
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Gợi HS nêu các cách tính
Bài 2 :Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Gọi HS nhận xét GV kết luận, ghi
Hai giá trị đó bằng nhau
Vì 7 không chia hết cho 3
- Hs đọc lại phần kết luận
- 1 em đọc HS giải vào vở, 2 HS lênbảng giải
a/ (8 x 23) : 4 Cách 1: (8 x 23): 4 = 184 : 4 = 46 Cách 2: ( 8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23 = 2 x 23 = 46b/ ( 15 x 24 ) : 6
Cách 1: (15 x 24): 6 = 360 : 6 = 60Cách 2: ( 15 x 24) : 4 = 24 : 6 x 15 = 4 x 15 = 60
- HS nêu cách tính thuận tiện nhất
- HS làm vào vở 1 HS lên bảng giải.( 25 x 36) : 9 = 36 : 9 x 25
= 4 x 25 = 100
- HS làm và nêu kết quả
- Nêu yc bài toán
Trang 5- Khi chia một tích cho một số ta cóthể lấy một thừa số chia cho số đó rồinhân kết quả với thừa số kia.
-Chính tả( Nghe- viết) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
BVMT: ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A.Bài cũ : Chiếc áo búp bê (4p)
GV đọc 5 , 6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s hoặc x theo yêu cầu BT3 tiết trước
B.Bài mới :(30’) Cánh diều tuổi thơ
1, Giới thiệu bài : Giới thiệu bài viết đoạn
viết
2, Hướng dẫn HS nghe – viết
- Đọc đoạn cần viết
? Cảm nhận được vẻ đẹp của cánh diều và
Hoạt động của học sinh
2 – 3 em viết bảng lớp , cả lớp viếtvào nháp
Hoạt động lớp , cá nhân
Trang 6của thiên nhiên trong bài như thế nào?
GV: Các em yêu thích cái đẹp thiên nhiên
và cần phải quý trọng những kỉ niệm đẹp
của tuổi thơ
- Nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai ,
cách trình bày bài
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Chấm , chữa bài Nêu nhận xét chung
3, Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Nhắc HS : Tìm cả tên đồ chơi và trò chơi
+ Dán 4 tờ phiếu ở bảng , phát bút dạ , mời
4 nhóm thi làm bài tiếp sức
+ Dùng phiếu có lời giải tốt nhất của HS để
bổ sung thêm từ ngữ
- Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài
+ Nêu yêu cầu BT , nhắc mỗi em chọn tìm
một đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu , miêu tả
đồ chơi hoặc trò chơi đó ; cố gắng diễn đạt
sao cho các bạn hình dung được đồ chơi và
có thể biết chơi trò chơi đó
- Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà
viết lại vào vở 3 , 4 câu văn miêu tả đồ
chơi
- Theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Soát lại
Hoạt động lớp , nhóm
Nêu yêu cầu BT
- Các nhóm trao đổi , tìm tên các đồchơi , trò chơi chứa tiếng bắt đầubằng tr / ch hoặc hỏi / ngã
- Các nhóm lên bảng thi làm bàitiếp sức
- Cả lớp nhận xét , tính điểm , kếtluận nhóm thắng cuộc
- Viết vào vở tên một số đồ chơi ,trò chơi , mỗi em viết khoảng 8 từngữ
- Làm bài vào vở
- Một số em tiếp nối nhau miêu tả
đồ chơi Sau khi tả , các em có thểhướng dẫn các bạn trong lớp tronglớp chơi đồ chơi đó
- Một số em tả trò chơi , có thể kếthợp cử chỉ , động tác , hướng dẫncác bạn cách chơi
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn miêu tả đồ chơi ( trò chơi ) dễ hiểu nhất , hấp dẫn nhất
Ngày soạn: 14 /12 /2018
Trang 7-Ngày giảng:Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ.(4p)
? Nêu 1,2 tình huống có thể dùng câu hỏi để tỏ
thái độ khen, chê, khẳng định, phủ định, thể
hiện yêu cầu, mong muốn
-Nhận xét
2 Bài mới.(30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b Bài giảng: HD hs làm bài tập.
Bài tập 1:
- Dán tranh minh họa - Lớp quan sát
- Gọi 1-2 hs lên bảng chỉ tranh minh họa- Nói
tên đồ chơi ứng với trò chơi
+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun
nước
+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong
đêm Trung thu
+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ
trồng hoa
+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình
+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su
+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt
Bài tập 2:
- Nêu tên trò chơi dân gian- trò chơi hiện đại
- Dán bài lên bảng
- YC lớp đọc lại - Nhận xét
- YC hs khác bổ sung trò chơi mới lạ
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện yc của gv
- Nêu yc bài tập
- Quan sát tranh- nói đúng đủtên đồ vật ứng với các trò chơitrong mỗi tranh
- Trò chơi: Điện tử, lắp ghép
Trang 8- GV nhận xét , chốt lại :
+ Tró chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy
cỗ trong đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi
búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao
su, đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại,
cầu tụt
+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả
diều, kéo co, đấu kiếm , điện tử
Bài tập 3:
+ Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn
súng nước, súng cao su
+ Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy dây,
trồng nụ trồng hoa
+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả
diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm
Trung thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt
bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều ( thú vị,
khoẻ ) – rước đèn ông sao (vui ) – Bầy cỗ trong
đêm Trung thu vui ) – chơi búp bê ( rèn tính
chu đáo, dịu dàng ) – nhảy dây (nhanh, khoẻ ) –
trồng nụ trồng hoa (vui,khoẻ) – trò chơi điện tử
(nhanh, thông minh) – xếp hình (nhanh, thông
minh) – cắm trại ( nhanh, khéo tay) – đu quay
( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê ( vui, tập
đoán biết đối thủ ở đâu để bắt) – cầu tụt (nhanh,
không sợ độ cao)
Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun
nước ( làm ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm
cho nhau bị thương ; không giống như môn thể
thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu
kiếm không nhọn ), súng cao su ( giết chim, phá
hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết
ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cảlớp nhận xét
- Nói rõ hại ntn?
- Đá bóng, đấu kiếm…
- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa
- Thả diều, rước đèn, trò chơiđiện tử, cắm trại, đu quay…
- Thả diều, rước đèn…
- Đấu kiếm, súng phun nước
- Mỗi hs đặt một câu với các từtìm được
Trang 9I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đó nghe, đó đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đó kể
II Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Sgk.Tranh minh hoạ.
-Học sinh: Sgk
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Đọc tích cực
- Đặt câu hỏi
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
+ Em hãy kể lại câu chuyện: Búp bê của ai
bằng lời của búp bê
- Gv viết đề lên bảng: Kể một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc có nhân vật là những đồ
chơi trẻ em hoặc con vật gần gũi
- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ trong Sgk
+ Truyện nào có nhân vật là đồ chơi trẻ em?
- Gv khuyến khích hs chọn câu chuyện ngoài
Trang 10- Gv nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải có
đầu có cuối, giọng kể tự nhiên, sáng tạo kết hợp
với cử chỉ điệu bộ
a, Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm của mình,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh nếu cần
b, Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của
I Mục tiêu:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.
-Học sinh: Sgk,Vbt
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não
- Trình bày 1 phút
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Yêu cầu hs lên làm bài (tính nhẩm)
Hoạt động của học sinh
- 3 học sinh lên làm bài
- Lớp nhận xét.(32)
- 1 học sinh đọc phép chia
- 320 và 40 đều có tận cùng làchữ số 0
Trang 11- Yêu cầu hs áp dụng tính chất một số chia cho
Bài tập 3:Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài và chữa bài (a 120; b 8; c 130)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1 hs lên bảng tóm tắt
- 1 hs làm bài vào bảng phụ,lớp làm vào vở bài tập
2 HS làm bảng, lớp làm VbtLớp chữa bài
(a 415; b 74 242)
- 2 hs trả lời; lớp nhận xét
Trang 12
-Ngày soạn: 14 /12/2018
Ngày giảng:Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 29: TUỔI NGỰA
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên- Học sinh: Sgk.
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Liên hệ
- Động não
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Bài cũ (5’): Cánh diều tuổi thơ
- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài Cánh diều
tuổi thơ , trả lời các câu hỏi nội dung bài
B Bài mới (30p): Tuổi Ngựa
1, Giới thiệu bài :
- Hôm nay , các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa
Các em có biết một người tuổi Ngựa là người
như thế nào không ? Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ
trong bài thơ mơ ước phóng ngựa đi đến những
- Gọi hs đọc nối tiếp lần 2
-Cho hs luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ tuổi gì ?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
* Khổ 1 cho em biết điều gì?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 13- Ngựa Con theo ngọn gió rong chơi đến đâu ?
- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh
đồng hoa ?
* Khổ 2 cho em biết điều gì?
- Trong khổ thơ cuối , Ngựa con nhắn nhủ mẹ
điều gì ?
* Khổ 3 cho em biết điều gì?
- Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài thơ này ,
em sẽ vẽ như thế nào ?
* Khổ 4 cho em biết điều gì?
* Nội dung chính của bài?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc nối tiếp 1 lượt
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Mẹ ơi ,
con sẽ phi … trăm miền
- Đọc mẫu đoạn văn
- Cho hs luyện đọc nhóm đôi
mẹ gió của trăm miền
- Chuyện ngựa con rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- Đọc khổ 3
- Màu sắc trắng lóa của hoa mơ ,hương thơm ngát ngào của hoahuệ , gió và nắng xôn xao trêncánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- 4 em tiếp nối nhau đọc lại bàithơ
- Lắng nghe.Tìm các từ cầnnhấn giọng
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc trên lớp
- Cậu bé giàu mơ ước , giàu trí
Trang 14+ Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé
tuổi Ngựa trong bài thơ
- Giáo dục HS biết yêu mến cha mẹ mình
-TẬP LÀM VĂN Tiết 29: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả; hiểu vai tròcủa quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt, bảng nhóm.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
a Giới thiệu bài: Trực tiếp.(1p)
b Bài giảng: Hướng dẫn hs làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc yc
- Cho hs đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của chú
Tư
a Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong
bài: Chiếc xe đạp của chú Tư
+ Mở bài: Trong làng tôi… của chú
+ Thân bài: ở xóm…Nó đã đó
+ Kết bài: Đám con nít…của mình
b Phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả theo
trình tự:
Hoạt động của học sinh
- Thực hiện theo yc của GV
- Nêu kết thúc bài (Niềm vui củađám con nít và chú Tư bên chiếcxe) Kết bài tự nhiên
Trang 15- Tả bao quát chiếc xe.
- Tả từng bộ phận có đặc điểm nổi bật
- Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe
c Tác giả quan sát chiếc xe bàng những giác
quan nào?
d Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả
trong bài văn nói lên điều gì?
Bài tập 2: Gọi hs đọc yc bài.
- Viết bảng đề bài
- Nhắc hs lưu ý:
+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay
+ Lập dàn ý cho bài văn dựa vào ND ghi nhớ
trong tiết TLV trước và các bài văn miêu tả
mẫu: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú Tư,
đoạn thân bài tả cái trống trường
- Cho hs làm bài các nhân
- Bao giờ dừng xe, chú cũng rút rẻdưới yên lau, phủi sạch sẽ Chú âuyếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt…
- Bằng mắt nhìn, tai nghe
- Chú gắn 2 con bướm bằng thiếcvới 2 cánh vàng lấm tấm đỏ, cókhi cắm cả 1 cành hoa./ Bao giờdừng xe…
- Nói lên tình cảm của chú Tư vớichiếc xe: chú yêu quý và hãnh diện
Trang 16IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Yêu cầu hs làm bài: Tìm x
- Giúp hs ước lượng
* Trường hợp chia có dư.
- Yêu cầu hs tập ước lượng
- Gv theo dõi, nhận xét thống nhất kết quả
Bài tập 2:
- Gv yêu cầu hs tóm tắt và nêu cách giải
Tóm tắt:
11 ngày đầu: 132 cái khóa
12 ngày tiếp: 213 cái khóa
Tb mỗi ngày: cái ?
Hoạt động của học sinh
- Đọc phép tính
- Thực hiện dặt tính và tính
779 18
72 43 59 54 5
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm và chữa bài.(23; 16 dư 18; 12; 7 dư 24)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1 hs tóm tắt, nêu cách giải
Trang 17- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Học sinh quan sát mẫu
- Hs tự làm bài
(500:100-5; 36:12-3; 52:13-4; 132:12-11; 105: 15-7)
- 2 học sinh trả lời; lớp nhậnxét
-ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Giáo dục KNS cơ bản:
-Lắng nghe lời dạy của thầy cô
-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
III Đồ dùng dạy học: - Giáo viên:Sgk, Vbt.
- Học sinh: Sgk,Vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Kể tên những việc làm thể hiện sự kính trọng,
biết ơn thầy cô giáo ?
- Yêu cầu hs suy nghĩ kể lại một kỉ niệm đáng
nhớ nhất của em về thầy giáo, cô giáo
Hoạt động của học sinh
Trang 18- Gv nhận xét, đánh giá hỏi học sinh:
- Vì sao em lại nhớ về kỉ niệm đó ?
- Từ kỉ niệm đó em có suy nghĩ gì ?
* Kết luận: Thầy giáo, cô giáo là nhưũng người
không quan khó khăn dạy dỗ các em nên người
Vì vậy chúng ta phải biết ơn thầy giáo, cô giáo
Hoạt động 2: Bài tập 4, 5
- Yêu cầu hs trình bày các sáng tác, sưu tầm các
câu ca dao, thành ngữ tục ngữ nói về công lao
của các thầy giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, kết luận: Đã có rất nhiều những
câu ca dao, thành ngữ tục ngữ, những bài văn, bài
thơ ca ngợi công lao của các thầy, cô giáo
+ Cần phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học giỏi là biểu hiện của lòng biết
Thực hiện tiết kiệm nước
BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí TKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
- KN xác định giá tri bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- KN đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm , tráng lãng phí nược
- KN bình luận về việc sử dụng nước( quan điểm khác nhau về việc tiết kiệm nước)
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Thảo luận theo nhóm nhỏ
-Vẽ tranh cổ động
III Đồ dùng dạy học: - Giáo viên và học sinh:Sgk, Vbt.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản: