Làm việc cả lớp Để học tốt môn Địa lý và Lịch sử các em phải tập quan sát sự vật.VD:Khi học bài nước Văn Lang các em cần qs kĩ các lược đồ cũng như hình ảnh trong bài để từ đó hiểu được [r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập về
- Cách đọc,viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số
- Học sinh có ý thức ôn tập tốt,yêu thích học toán
-HS làm bài 1,2 ,bài3a viết được 2số,3b) dòng 1
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra : đồ dùng học tập
B.Bài mới:
1.Ôn tập lại cách đọc số,viết số và các
hàng.
a)Gv viết số 83 251
b)Tương tự với số: 83 001 ; 80 201;
80 001
c) Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng
liền kề
VD: 1 chục bằng 10 đv
1 trăm bằng 10 chục
1 nghìn bằng 10 trăm
Hai số liền nhau hơn kém nhau bao
nhiêu đv ?
d) Cho một vài hs nêu
Các số tròn chục;tròn trăm;tròn
nghìn;tròn chục nghìn
2.Thực hành
Bài 1:
a)Cho hs nhận xét,tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số
- Số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào?
Sau đó là số nào ?
b)Y/c hs tự tìm ra quy luật viết các số
và viết tiếp
Bài 2.
- Hs đọc,nêu rõ chữ số hàng đv,chữ số hàng chục,
chữ số hàng trăm,chữ số hàng nghìn,chữ số hàng chục nghìn
10 ; 20 ; 200 ; 300 ; 3000 ; 4000; 30 000
- Hs tự làm các phần còn lại vào vở
- Thứ tự là: 38 000; 39 000; 40 000; 42 000
- Nhận xét:Số liền sau hơn số liền trước 10
000 và ngược lại
Trang 2- Y/c hs tự phân tích mẫu,sau đó tự làm
bài
Bài 3.
a) Hs tự làm theo mẫu
b)Dựa theo mẫu,hs tự làm vào vở
C Củng cố, dặn dò
- Nêu VD về số tròn chục,tròn trăm,tròn
nghìn,tròn chục nghìn
- Tự phân tích : 8 723 = 8 000 + 700 + 20 + 3
9 171 = 9 000 + 100 + 70 + 1
3 082 = 3 000 + 80 +2
7 006 = 7 000 + 6
7 000 + 500 + 50 +1 = 7 551
6 000 + 200 + 30 = 6 230
6 000 + 200 + 3 = 6 203
5 000 + 2 = 5 002
Tiết 3: Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục đích,yêu cầu:
1.Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu,đọc đúng các tiếng có âm,vần dễ lẫn
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện,với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn )
2.Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu,xoá bỏ áp bức,bất công
-Nội dung :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu
3.Giáo dục hs biết giúp đỡ,thương yêu mọi người
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong sgk
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Lần 1: Sửa lỗi phát âm
Lần 2: giải nghĩa từ
Gv đọc mẫu toàn bài
b)Tìm hiểu bài
*Đoạn 1
1 hs đọc
Qs tranh minh hoạ
Hs xác định 4 đoạn
Hs đọc nối tiếp theo đoạn : 2 lượt
Hs luyện đọc theo cặp
1hs đọc toàn bài
Trang 3Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh ntn
?
*Đoạn 2
Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt
*Đoạn 3:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ ntn?
*Đoạn 4
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
tích,cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?
*ý nghĩa : Mục 1- 2
c Đọc diễn cảm
Hướng dẫn đọc:Nhà Trò giọng đáng
thương,Dế Mèn giọng mạnh mẽ
Gv đọc diễn cảm 1 đoạn văn
C.Củng cố,dặn dò:
Qua nhân vật Dế Mèn em học được điều
gì?
Nhận xét,dặn dò
Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc bên tảng đá cuội
Thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự những phấn lâm vào cảnh nghèo túng
Trước đây,mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện đe bắt chị ăn thịt
Lời nói: Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu >dứt khoát, mạnh mẽ
Cử chỉ,hành động: phản ứng mạnh mẽ ( xoè cả hai càng ra);hành động bảo vệ,che chở (dắt Nhà Trò đi)
Nhà Trò ngồi gục đầu bự phấn >như một cô gái đáng thương,yếu đuối
4 hs tiếp nối đọc 4 đoạn
Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp (đoạn văn)
Hs thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 4LỊCH SỬ: Bài 1
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I.Mục tiêu: Học xong bài này,hs biết
-Biết hình dáng đất nước VN
-Biết về thiên nhiên và con người VN,biết công lao của ông cha ta trong tời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Môn LS-ĐL góp phần GD –HS tình yêu thiân nhiên,con người và đất nước VN
-Biết BĐ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt TĐ theo1 tỉ lệ nhất định -Biết 1 số yếu tố của bản đồ
II.đồ dùng dạy học.
- Bản đồ địa lý tự nhiên Vệt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam
- Một số hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1.Làm việc cả lớp
- Cho hs quan sát bản đồ địa lý VN:giới thiệu về
vị trí địa lý của đất nước ta,dân cư sống ở mỗi
vùng
- Gv nêu:nước ta bao gồm phần đất liền,các hải
đảo,vùng biển,vùng trời.Phần đất liền nước ta có
hình chữ S, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây
giáp Lào,Cam-pu-chia, phía Đông và phía Nam
là vùng biển rộng lớn
- Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, phân bố
ở tất cả các vùng
+ Em đang sống ở vùng nào của nước ta?
2.Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm.
- Chia lớp thành 4 nhóm
+Phát mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt
của một số dân tộc
- Kết luận:Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có
một nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ
quốc,một lịch sử VN
3.Hoạt động 3 Làm việc cả lớp
- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,ông
cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và
giữ nước.Hãy kể một số sự kiện để chứng minh
điều này?
*Kết luận
4.Hoạt động 4 Làm việc cả lớp
Để học tốt môn Địa lý và Lịch sử các em phải
tập quan sát sự vật.VD:Khi học bài nước Văn
Lang các em cần qs kĩ các lược đồ cũng như hình
ảnh trong bài để từ đó hiểu được cuộc sống sinh
hoạt của người dân thời kì đó
5.Củng cố,dặn dò:
- Quan sát bản đồ
- 2 hs lên bảng xác định vị trí nước
ta trên bản đồ
- Các nhóm thảo luận:mô tả bức tranh ảnh đó
- Các nhóm trình bày trước lớp
+Thời kì Hùng Vương,An Dương Vương,Hai Bà Trưng
- Đọc phần ghi nhớ
Trang 5- Nhận xét giờ học.
ĐẠO ĐỨC : BÀI 1
TRUNG THỰC TRO NG HỌC TẬP
I.Mục tiêu:Học xong bài này,hs có khả năng
1.Nhận thức được:
Trang 6-Ttrung thực trong học tậpgiúp em học tập tiến bộ
Nêu được 1 số biểu hiện của trung thực trong học tập
2.Biết trung thực trong học tập
3.Biết đồng tình,ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II.Tài liệu và phương tiện
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện,tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1:Xử lí tình huống
Mục tiêu:Hs hiểu thế nào là trung thực.
+ Theo em,bạn Long có những cách giải
quyết ntn?
+ Em là Long,em sẽ làm gì?
+ Em đồng ý cách nào trong 3 cách trên?
+ Theo em, hành động nào thể hiện sự
trung thực?
Kết luận:Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực khi mắc lỗi ta nên thẳng
thắn nhận lỗi và sửa chữa sai lầm
* Hoạt động 2:Bài tập 1
- Nêu y/c bài tập
- Kết luận:+Trung thực trong học tập là (c)
+ Thiếu trung thực trong học
tập là (a,b,d)
* Hoạt động 3:Bài tập 2
- Kết luận:+ý kiến (b,c) là đúng
+ý kiến (a) là sai
* Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét giờ học
- Đọc tình huống (sgk) và qs tranh sgk
- Thảo luận nhóm đôi
- Hs nêu,có thể: nói dối,nhận lỗi
- Cho hs giơ tay theo từng ý
+Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau.(ý c)
*Ghi nhớ: 2 hs đọc
- Làm việc cá nhân sau đó trình bày ý kiến
- Thảo luận nhóm đôi sau đó bày tỏ ý kiến bằng thẻ màu
- Hs bày tỏ ý kiến và giải thích lí do lựa chọn của mình
- 2 hs đọc ghi nhớ
- Sưu tầm các mẩu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập
- Tự liên hệ (Bài tập 6)
LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Trang 7- Củng cố kiến thức về làm tính trong phạm vi 100 000.
- Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn
II.Các hoạt động dạy học
Gv giao nhiệm vụ,hs tự làm bài rồi chữa
Bài 1.Tính
- Cho 4 hs lên bảng làm ( Hs đặt tính rồi tính)
24 695 x 4 = 98 780 63 216 : 8 = 7 902
11 358 x 8 = 90 864 43 281 : 9 = 4 809
Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
a) 46 521 - 53 472 : 4 = 46 521 - 13 368 b) 15 607 + 9 376 x 9 = 15 607 + 84 384 = 33 153 = 100 001
Bài 3 Tìm x
a) b
X x 6 = 57 330 X : 6 = 15 127
X = 57 330 : 6 X = 15 127 x 6
X = 9 555 X = 90 762
Bài 4.Hoàn đi bộ 6km hết 90 phút.Hỏi Hoàn đi bộ 5km thì hết bao nhiêu phút?
Bài giải
Thời gian đi bộ một ki-lô-mét là: 90 : 6 = 15 (phút)
Thời gian Hoàn đi bộ 5 ki-lô-mét là: 15 x 5 = 75 (phút)
Đáp số: 75 phút
III.Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
TOÁN: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I.Mục tiêu:giúp hs ôn tập về
Trang 8- Tính nhẩm
- Tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số;nhân chia) số có đến năm chữ số với (cho) số
có một chữ số
- So sánh các số đến 100 000
-Bài cần làm:bai1(cột1),bài 2a,bài3(dngf 1,2)bài 4b
- Yêu thích học toán
II.Các hoạt động dạy học
GV HS
A.Kiểm tra:Đọc số và viết mỗi số sau
thành tổng 78 546 ; 35 720
B.Bài mới
1.Luyện tính nhẩm
- Cho hs tính nhẩm các phép tính đơn giản
theo hình thức: Tổ chức "chính tả toán"
+GV đọc phép tính thứ nhất: Bảy nghìn
cộng hai nghìn.
- Tương tự, cho hs thực hiện 4 phép tính
- Thống nhất kết quả,hs tự đánh giá
- Nhận xét chung
2.Thực hành Hs tự làm các bài tập
Bài 1
Bài 2.Y/c mỗi dãy lớp làm 2 ý
a) 4 637 + 8 245 = 12 882
7 035 - 2 316 = 4 719
325 x 3 = 975
25 968 : 3 = 8 656
Bài 3
- Y/c1 hs nêu cách so sánh: 5 870 và 5 890
Bài 4
+ Vì sao em sắp xếp được như vậy?
C Củng cố ,dặn dò
- 1hs lên bảng thực hiện,cả lớp làm vào nháp
+ Tính nhẩm và ghi kết quả vào vở
-Tính nhẩm và viết kq vào vở
- 4 hs nối tiếp nhau đọc kq
- Tự đặt tính rồi tính
)
+ Hai số này có cùng bốn chữ số +Chữ số hàng nghìn,hàng trăm giống nhau +ở hàng chục có 7 < 9 nên 5 870 < 5 890 Vậy viết 5 870 < 5 890
- Hs tự làm các bài tập còn lại
-Hs tự làm
b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978
Trang 9KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.Mục đích,yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng nói:
- dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,hs kể lại được câu chuyện đã nghe,có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên
Trang 10- Hiểu truyện,biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái,khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2.Rèn kĩ năng nghe
- Có khả năng tập trung nghe gv kể chuyện,nhớ chuyện
- chăm chú theo dõi bạn kể chuyện.Nhận xét,đánh giá đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời bạn
3.Hs thêm yêu thích văn học dân gian
II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong sgk
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể
III.Các hoạt động dạy học
GV HS
1.Giới thiệu truyện
- Giới thiệu tranh ảnh hồ Ba Bể
2.GV kể chuyện :giọng thong thả
- Lần 1: kể và giải nghĩa từ
- Lần 2:kể và chỉ vào tranh minh hoạ
3.Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
GV nhắc: Chỉ cần kể đúng cốt
truyện,không cần lặp lại nguyên văn từng
lời của cô.Kể xong,cần trao đổi cùng các
bạn về nội dung,ý nghĩa
a)Kể chuyện theo nhóm
b)Thi KC trước lớp.
+Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể,câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
*Chốt lại:Câu chuyện ca ngợi những con
người giàu lòng nhân ái(như hai mẹ con
bà nông dân);khẳng định ngươì giàu lòng
nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
4.Củng cố,dặn dò:- Nx tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Qs tranh minh hoạ,đọc thầm y/c của bài (sgk)
- 3hs đọc lần lượt từng y/c của bài tập
- Hs kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 4,mỗi em một tranh
- Sau đó 1 em kể toàn bộ câu chuyện
- 2 tốp hs thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- 1 vài hs thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nx,bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu truyện nhất
KHOA HỌC: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I.Mục tiêu:sau bài học,hs có khả năng:
- Nêu được con người cần tức ăn,nước,không khí,ánh sáng,nhiệt độ để sống
Trang 11- Nêu được 1số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như:lấy vào khí ô-xi,thức ăn,nước uống;thải ra khí-các-bô níc,phân và nước tiểu
-Hoàn thành sơ đồ sự trao đỉ chất giữa cơ thể người với môi trường
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II.Đồ dùng dạy học
- Hình trang 4,5 sgk,phiếu học tập (vở bài tập)
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Cuộc hành trình đến hành tinh khác"
III.Các hoạt động dạy học
GV HS
1.Hoạt động khởi động
- Giới thiệu chương trình học
2.Hoạt động 1:Động não
Con người cần gì để sống?
- Cho một số hs nêu ý kiến- gv ghi bảng
*Kết luận:Những đk cần để con người
sống và phát triển là:
- Đk vật chất như:thức ăn,nước uống,quần
áo,nhà ở,các đồ dùng trong gia đình,các
phương tiện đi lại
- Đk tinh thần,văn hoá,XH như tình cảm
gia đình,bạn bè,làng xóm,các phương tiện
học tập,vui chơi,giải trí
3.Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập
và sgk.
Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
có con người cần
+Con người cần những gì cho cuộc sống
hàng ngày của mình?
- GV gắn bảng phụ ghi bài tập 1 lên bảng-
cho hs lên đánh dấu
- Nx,bổ sung
+Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác,cuộc sống
của con người còn cần những gì?
- Kết luận (như trên)
4 Hoạt động 3:Trò chơi " Cuộc hành trình
đến hành tinh khác"
- Giới thiệu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi
- 1 hs mở mục lục và đọc tên các chủ đề
- Hs thảo luận nhóm 4 theo y/c:Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình
- Qs hình minh hoạ trang 4; 5 sgk
+ Hs kể
- Thảo luận nhóm đôi và làm bài 1 ở vở bài tập
+ Cần thức ăn,nước,không khí, ánh sáng,nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
+ Cần nhà ở, quần áo,phương tiện giao thông và những tiện nghi khác.Ngoài những đk về vật chất, con người còn cần những đk về tinh thần,văn hoá,XH
Trang 12+ Phát các phiếu có hình túi cho hs và y/c
:Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em
hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo
những thứ gì Các em hãy viết những thứ
mình cần mang vào túi
- Nx,tuyên dương
5.Củng cố,dặn dò:
- Con người,động vật,thực vật cần những
đk nào để duy trì sự sống?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ
gìn những đk đó?
Nx tiết học.Chuẩn bị bài 2
- Hoạt động theo nhóm tổ - thời gian 5 '
- Các nhóm trình bày và giải thích lí do sự lựa chọn
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I.Mục đích,yêu cầu:
Trang 131.Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu".Bài viết không quá 5 lỗi
2.Làm đúng các bài tập phân biệt có vần (an/ang) dễ lẫn
3.Rrèn tính cẩn thận cho hsd
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ,VBT tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học
GV HS
A.Mở đầu
- Nhắc nhở một số điểm cần lưu ý về y/c
của giờ học Chính tả
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: nêu mđ,y/c của bài
2.Hướng dẫn hs nghe-viết
- Gv đọc đoạn văn
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt
- Nhắc hs tư thế ngồi viết
- Gv đọc cho hs viết bài
- Gv đọc cho hs soát bài
- Chấm chữa 10 bài
- Nx chung
3.Hướng dẫn hs làm bài tập
*Bài tập 2b.
- Cho 2 nhóm hs chơi thi tiếp sức,mỗi
nhóm 6 em
- Nx Chốt lại lời giải đúng
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
+Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
* Bài tập 3a.
- Nx,tuyên dương
4.Củng cố,dặn dò
- Nx tiết học HTL hai câu đố
- Nhìn sgk
- Luyện viết từ khó vào bảng con: cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- Đổi chéo vở để soát lỗi
- 1hs đọc y/c
- Hs làm vào VBT
- Đọc y/c của bài
- Thi giải câu đố nhanh và viết đúng vào bảng con, giơ bảng
- Cho 2hs đọc lại câu đố và lời giải
- Viết vào vở
LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: