- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.. Kĩ năng : Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh SGK,[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2
và sửa bài tập sai nhiều của HS
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài
+ Số 42316 cú 5 chữ số
- Lắng nghe
Trang 2nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3
chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số
6 chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số
rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ
hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược
lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ
số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn
ba trăm mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và
45 327; 8735 và 28 735; 6581 và 96 581;
7311 và 67 311 yêu cầu học sinh đọc các
số trên
3 Thực hành
Bài 1: Viết (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu tương tự như bài học
- GV cho học sinh quan sát bảng các
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- GVcho lớp nhận xét
Bài 2: Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cho HS nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu của HS
Trang 3- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn bài mẫu
- Gọi HS đọc kết quả
- GV ghi số
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
- HS đọc yêu cầu bài
2 Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh SGK, biết dùng
phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc lại bài cũ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: 3’
- HD học sinh luyện đọc thêm bài: Bộ đội
về làng (tuần19), bài Trên đường mòn Hồ
Chí Minh (T20)
b Kiểm tra tập đọc: 15’
- Kiểm tra 14 số học sinh cả lớp
- Yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Nhận xét, tuyên dương
c Bài tập 2: Kể câu chuyện Quả táo bằng
phép nhân hóa
- Yêu cầu học sinh kể chuyện "Quả táo"
theo tranh, dùng phép nhân hóa để lời kể
được sinh động
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài, lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp quan
sát tranh và kể theo nội dung tranh
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Từng cặp hai em ngồi quay mặtvào nhau trao đổi kể chuyện theotranh có sử dụng phép nhân hóa
Trang 4- Cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo
tranh
- Gọi hai em kể lại toàn câu chuyện
- Theo dõi nhận xét đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 6 em nối tiếp nhau kể theo 6 bứctranh
- Hai em lên kể lại toàn bộ câuchuyện
2 Kĩ năng: Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/ b)
3 Thái độ: Yêu thích môn TV.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- 6 bức tranh minh họa truyện kể bài tập 2 SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc lại bài cũ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ, yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc (20 phút)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập
đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV đọc bài thơ Thương em.
- Gọi HS đọc phần câu hỏi
- Phát phiếu cho HS và YC HS làm việc
theo nhóm
- 2 Nhóm treo bài lên bảng
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Các nhóm thảo luận ghi vào phiếu
b Làn gió: Giống một bạn nhỏ mồ côi Sợi nắng: Giống một người gầy yếuc) Tác giả bài thơ rất thương,
thông cảm với những đứa trẻ mồ côi,
cô đơn, những người ốm yếu không nơinương tựa
Trang 5- Nhận xét tiết học.
- HS về HTL bài thơ Em thương và
chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
Bài tập 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Phân tích bài mẫu
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 3HS lên bảng viết số và đọc
số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 2: Viết (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
và mẫu rồi tự làm bài
- Mời 3HS lên bảng trình bày bài
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Lần lượt 3 học sinh lên bảng chữa bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung:
+ 63721 : Sáu muơi ba nghìn bảy trăm …+ 47 535: Bốn mươi bảy nghìn …
+ 45913 : Bốn mươi lăm nghìn …
- Một em nêu yêu cầu và mẫu
- Thực hiện viết các số vào vở
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổsung:
+ Sáu nghìn ba trăm hai mươi tám: 6328
+ Mười sáu nghìn ba trăm hai mươi tám:
16 328
- Hai em nêu quy luật của dãy số
Trang 6số rồi làm bài vào vở.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 3 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung.a/ 36520 ; 36521; 36522 ; 36523 ; 36 524 b/ 48183 ; 48184 ; 48185 ; 48186 ; 48187
- HS đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu vể kỹ năng đọc như ở tiết 1.
2 Kĩ năng: Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở Bt2 (về học tập, hoặc về lao
động, về công tác khác)
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Kiểm tra tập đọc: 14’
- Kiểm tra 14 số học sinh trong lớp
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết
c Bài tập 2: Em hãy đóng vai chi đội
trưởng báo cáo với thầy cô Tổng phụ trách
kết quả tháng thi đua ”
- Mời một em nhắc lại mẫu báo cáo đã học
Trang 7+ Yêu cầu về báo cáo này có gì khác so với
mẫu báo cáo trước đã học ?
- Yêu cầu mỗi em đều phải đóng vai lớp
trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt
động của chi đội
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương những
em báo cáo đầy đủ rõ ràng
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ tuần 19 - 26 để kiểm tra
học
+ Người báo cáo là chi đội trưởng.Người nhận báo cáo là thầy cô phụtrách Nội dung: Xây dựng chi độimạnh …
- Lần lượt từng em đóng vai chi độitrưởng lên báo cáo trước lớp
- Lớp nhận xét chọn những bạn báocáo hay và đúng trọng tâm
1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của chim đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ và chỉ được các bộ phận bên ngoài của con chim được
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
- GV: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về các loài chim
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh
- Các nhóm học sinh quan sát hìnhảnh các con cá trong SGK trang
102, 103 và tranh ảnh các con chimsưu tầm được, thảo luận và trả lờicâu hỏi
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 8quan sát hình ảnh các con cá trong SGK
trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim
sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi
theo gợi ý:
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
từng con chim có trong hình
- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình
dáng của các loài chim rất đa dạng: Lông
chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất
đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng
như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng
như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông
nhiều màu như vẹt, công…
- Về hình dáng chim cũng rất khác nhau:
có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng; có
con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, chim
sâu, hoạ mi, chim hút mật,…
- Về khả năng của chim có loài hót rất hay
như hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt chước
tiếng người như vẹt, sáo, uyển ; có loài bơi
giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng, ngan; có loài
chạy nhanh như đà điểu ; đại bộ phận các
loài chim đều biết bay…
Kết luận: Chim là động vật có xương
sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,
có mỏ, hai cánh và hai chân
Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh
sưu tầm được: 17’
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc
phá tổ chim
- Mỗi con chim đều có hai cánh, haichân Tuy nhiên, không phải loàichim nào cũng biết bay Đà điểukhông biết bay nhưng chạy rấtnhanh
- Toàn thân chúng được bao phủ bởimột lớp lông vũ
Trang 9- Gọi các nhóm trình bày kết quả.
- Biết đọc viết các số có 5 chữ số dạng nêu trên
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 5 chữ số Luyện ghép hình
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc, gọi hai em lên bảng viết các
- Kẻ lên bảng như sách giáo khoa,
hướng dẫn học sinh điền vào các cột
trong bảng
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét và tự
viết số vào bảng con
- Cho nhìn vào số mới viết để đọc số
- Tương tự yêu cầu điền và viết, đọc
các số còn lại trong bảng
c Luyện tập: 15’
Bài tập 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Treo bảng đã kẻ sẵn như SGK lên
- 3 em đọc lại các số trên bảng
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng em lên bảng điền vào từng cột
Trang 10Bài tập 2: Số?
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài tập 3: Số?
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như
bài 2
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Cho 8 hình tam giác.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS xếp hình theo mẫu
86030 Tám mươi sáu nghìn khôngtrăm ba mươi
62300 Sáu mươi hai nghìn ba trăm
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu vể kỹ năng đọc như ở tiết 1.
2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng chính tả bài Khói chiều, (tốc độ viết khoảng 65chữ?
15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày sạch sẽ đúng bài thơ lục bát (BT2)
3 Thái độ: Cẩn thận khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong BT2, tranh ảnh minh họa cây bình bát, cây bần
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: 3’
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học
- Luyện đọc bài
Trang 11- HD HS luyện đọc thêm bài: Người tri
thức yêu nước; Chiếc máy bơm
b Kiểm tra tập đọc: 10’
- Kiểm tra 14 số HS còn lại trong lớp
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện như tiết 1
c Hướng dẫn nghe - viết: 13’
- Đọc mẫu một lần bài thơ “ Khói chiều “
- Yêu cầu một em đọc lại bài thơ
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ tuần 19 - 26 để tiết sau
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe đọc mẫu bài thơ
- Một em đọc lại bài thơ, lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
+ Chiều chiều từ mái rạ vàng / Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên
+ Khói ơi vươn nhẹ lên mây / Khói đừng bay quấn làm cay mắt bà!+ Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8tiếng viết lùi vào 1 ô
- Lấy bảng con ra viết các từ dễ lẫn:
xanh rờn, vươn, quấn
1 Kiến thức: Học sinh được đọc và hiểu nội dung truyện Người rơm
2 Kĩ năng: Hoàn thành bài tập 2 điền câu trả lời đúng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 4'
- GV cho lớp chơi trò chơi: Làm theo tôi
nói, không làm theo tôi làm
2 Bài mới: 30’
Bài 1 Đọc truyện Người rơm
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
Trang 12- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ khó.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc câu hỏi trong bài đánh dấu X
vào ô trống thích hợp
? Hình dáng người rơm như thế nào?
? Người rơm được dùng làm gì?
? Người rơm được điều khiển như thế nào?
- Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
- Giáo viên quan sát, nhận xét kết quả bài
làm của học sinh
Bài 2: Điền từ viết đúng chính tả vào chỗ
trống đề hoàn chỉnh đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài
- Gọi đại diện các cặp lên báo cáo
- GV nhận xét, chốt kết quả
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- Giáo viên hệ thống nội dung bài, nhận
xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc đoạn nối tiếp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc câu hỏi suy nghĩ làm bài vào vở
- Đội nón, mặc áo, dang tay, bụng
- Để xua đuổi chim
- Bằng cách giật dây
- Có 2 hình ảnh so sánh
- Báo cáo kết quả bài làm
- HS đọc yêu cầu bài
- Lắng nghe
- HS làm bài, báo cáo kết quả:
Gắn bó; tắm mát; nắng; lơ lửng; xanh ngắt; rẽ; mái chèo.
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS tiếp tục củng cố kiến thức về số có năm chữ số
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập thực hành
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Cả lớp hát bài: Ước mơ xanh
2 Bài mới: 30'
Bài 1: Viết theo mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 2: Nối theo mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 3: Điền số
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Học sinh cả lớp hát
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, nêu kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm báo cáo vànhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở
- HS lên bảng làm bài
Trang 13- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 4: Viết theo mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích đề bài
- Học sinh làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 5: Viết số thích hợp dưới mỗi vạch tia
số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm vào vở
- Cho HS làm vào bảng phụ đã ghi sẵn tia
số Cho HS dán lên bảng và nêu kết quả
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán
liên quan rút về đơn vị
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm báo cáo vànhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 em lên bảng làm BT: Điền số
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
Trang 14Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm các hàng còn lại
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: Một số ứng với vạch thích hợp
nào ?
- Gọi một em nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Tám mươi bảy nghìn một trăm linhnăm \
+ Tám mươi bảy nghìn một tăm linh một
- HS đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Mức độ, yêu cầu vể kỹ năng đọc như ở tiết 1.
2 Kĩ năng: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về
1 trong 3 nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- 7 Phiếu viết tên từng bài thơ và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 19 - 26
- Bản phô tô mẫu báo cáo đủ phát cho mỗi em một tờ
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi HS đọc bài trước
- Gọi HS nhận xét
2 Bài mới: 30'
a Giới thiệu bài: 3’
- HD HS luyện đọc thêm bài Em vẽ Bác
Hồ; Mặt trời mọc ở đằng tây
* Kiểm tra học thuộc lòng: 9-10’
- Lớp theo dõi để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra