- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.Trả lời câu hỏi 1,2.sgk.Hs khá, giỏi gọi được tên các loại hoa trong ảnh sgk II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đ
Trang 1- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló,
ngan ngát, khắp vườn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.Trả lời
câu hỏi 1,2.(sgk).Hs khá, giỏi gọi được tên các loại hoa trong ảnh (sgk)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC : Gv nhận xét bài kiểm tra của hs
II.Bài mới :
1.GV giới thiệu bài qua tranh
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a.Gv đọc mẫu bài văn (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
b.Luyện đọc
* Luyện đọc tiếng ,từ
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Hoa lan: (an ≠ ang), lá dày: (lá: l ≠ n), lấp
ló
Ngan ngát: (ngát: at ≠ ac), khắp: (ăp ≠ âp)
+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló ?
+ Ngan ngát ?
*Luyện đọc câu:
+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
Nhắc đề bàiLắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Trang 2gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại
*Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
3.Ôn vần ăm , ăp
+ Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
+ Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói
a.Tìm hiểu bài:
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
+ Hương hoa lan như thế nào?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
b.Luyện nói:
Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về tên các loại hoa trong ảnh
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,
giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo
vệ, chăm sóc hoa
Trang 3
- -Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CON MÈO
I Mục tiêu:
- Nêu lợi ích của việc nuôi mèo
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật
- Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như mắt tinh, tai mũi
thính ,răng sắc , móng vuốt nhọn , chân có đệm thịt đi rất êm
II.Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk
- Tranh các loại mèo
III.Các hoạt động dạy học
I KTBC:
+ Nêu các bộ phận của con gà ?
+ Nêu ích lợi của việc nuôi gà ?
Hoạt động 1: Quan sát con mèo
* Mục tiêu: Hs biết đặt câu hỏi và trả lời câu
hỏi dựa trên việc quan sát con mèo thật hoặc
hình con mèo trong SGK
- Biết các bộ phận bên ngoài của con
+ Mô tả màu lông của con mèo Khi vuốt
ve bộ lông con mèo em cảm thấy thế nào.?
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
con mèo
a) Con mèo di chuyển như thế nào?
+ Gv giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của các
nhóm
Bước 2:
- Hs trả lời , lớp nhận xét
HS ( theo nhóm) quan sát ảnh con mèo rồi
mô tả nó với các bạn trong nhóm về màu lông và các bộ phận cảu con mèo
Trang 4*Kết luận: ( Gv nhắc lại ý chính và giảng
thêm, không yêu cầu hs phải nhớ)
Toàn thân con mèo được phủ bằng một lớp
lông mềm và mượt ( Gv có thể giảng thêm
về sự khác nhau của lông gà và lông mèo
nếu Hs hỏi)
Mèo có đầu, mình, đuôi và bốn chân.Mắt
mèo to tròn và sáng, con ngươi dãn nỡ tở
trong bóng tối ( giúp con mèo nhìn rõ con
mồi)
Hoạt động 2:
*Mục tiêu:
- Hs biết ích lợi của việc nuôi mèo
- Biết mô tả hoạt động bắt mồi của con
mèo
*Cách tiến hành:
-Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn
mồi ?
- Người ta nuôi mèo để làm gì ?
- Tại sao khồn nên trêu chọc và làm con
mèo tức giận?
*Kết luận:
- Người ta nuôi mèo để bắt chuột và
làm cảnh
- Không nên trêu chọc nó, dễ làm nó
tức giận Khi đó nó sẽ cào và cắn
người, gây chảy máu rất nguy hiểm
Kết thúc bài:
Gv cho học sinh chơi “ Bắt chước tiếng kêu
và một số hành động của con mèo”
Gv có thể cho hs ra sân chơi “ mèo đuổi
chuột”
sung
- móng vuốt sắc , mắt Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm cảnh
-Không nên trêu chọc nó, dễ làm nó tức giận Khi đó nó sẽ cào và cắn người, gây chảy máu rất nguy hiểm
THỨ BA Ngày soạn: 18/ 3/ 2010
Ngày giảng: 23/3/2010 Tiết 1 : TOÁN
LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :
- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, biết tìm số liền sau của số cóhai chữ số, biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn
vị B1, b2(a,b), b3(a,b), b4
Trang 5II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc mẫu:
Mẫu: Số liền sau số 80 là 81
Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau
của một số (trong phạm vi các số đã học)
Cho học sinh làm phiếu rồi chữa bài
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm b/c và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc và bài mẫu:
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở vở rồi kết quả
Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn các em tập
đếm từ 1 đến 99 ở trên lớp và khi tự học ở
nhà
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào
số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớpnhận xét
Làm b/c và nêu kết quả
Học sinh đọc và phân tích
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7Làm vở và chữa bài trên bảng
Trang 6I.Mục tiêu:
-Giúp HS tô được chữ hoa E, Ê, G
-Viết đúng các vần ăm, ăp, ươn, ương, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn ,
vườn hoa kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2( mỗi
từ viết được ít nhất 1lần ) HS khá, giỏi viết đều nét , dãn đúng khoảng
cách và viết đủ số dòng , số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập 2
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: E, Ê,G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội
dung bài viết tiết trước
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
a Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,
tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc
b.Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
E Ê G
+ Các chữ gì?
+ Cỡ chữ ?
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ
Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảngphụ và trong vở tập viết
- chữ hoa E, Ê ,G
- 5 li Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu
-Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ.Viết bảng con
Học sinh đọc các vần
- Kiểu chữ viết thường , cỡ chữ 2li
từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ và trong vởtập viết
Trang 7+ Các nét khuyết của các từ đó ?
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
5.Dặn dò: Viết bài , xem bài mới.
- Kểu chữ viết thường , cỡ chữ 1li
- Nét khuyêt kéo xuông 1,5 li
-HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài: Nhà bà ngoại.27 chữ trong
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài
Trang 8rai, loà xoà, hiên, khắp vườn.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
c.Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu
chấm phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết
sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
d.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
giáo viên cần chốt những từ học sinh saiphổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần ăm hoặc ăp
Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5học sinh
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.
Hát đồng ca.
Chơi kéo co.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Trang 9
- -Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
– Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
- HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến giao tiếp
hằng ngày.Biết được ý nghĩa của câu cám ơn và xin lỗi
- Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp
-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan
sát tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tình huống 1: cách ưng xử c là phù hợp
Tình huông 2: cách ứng xử b là phù hợp
Hoạt động 2: Chơi ghép hoa bài tập 5:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
2 nhị hoa và các cánh hoa
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: hs làm bài tập 6
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai
đóng
Giáo viên chốt lại:
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từnhà đến trường đúng quy định bảo đảmATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh
và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng nhóm học sinh làm
Học sinh nhắc lại
Trang 10+ Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm
phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm
ơn, lời xin lỗi
THỨ TƯ Ngày soạn: 18/ 3/ 2010
Ngày giảng: 24/3/2010 Tiết 1: THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠII.Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo
nhịp hô ( có thể quên hoặc thứ tự động tác )
- Biết cách tập hợp hàng dọc , dóng hàng ,đứng nghiêm , đứng nghỉ.
- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học
sinh mỗi quả
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các
ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi
xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay
cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng
thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai
và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu
gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củaGV
Trang 11Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi
thi đua có đánh giá xếp loại
+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
+ Dành 3 – 4 phút cho các em ôn tập sau
đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người
có số lần tâng cầu nhiều nhất
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng
được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và
được đánh giá cao trong lớp
Từng tổ trình diễn các động tác, các tổkhác theo dõi và cùng giáo viên đánh giánhận xét xếp loại
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập
Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theotừng học sinh
Thực hiện ở nhà
- -Tiết 2: TOÁN
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100I.Mục tiêu :
-Nhận biết được 100 là số liền sau của 99.Đọc, viết, lập được bảng các số từ
1 đến 100 Biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100.B1,
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến 99
bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết
số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không
Trang 12Nhận xét KTBC cũ học sinh.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bước đầu về số 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
để tìm số liền sau của 97, 98, 99
Giới thiệu số liền sau 99 là 100
Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100
Giới thiệu số 100 không phải là số có 2 chữ
số mà là số có 3 chữ số
Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100 bằng
99 thêm 1
*Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
số 2 để học sinh có khái quát các số đến
Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT và
gọi chữa bài trên bảng Giáo viên hỏi thêm
để khắc sâu cho học sinh về đặc điểm các số
đến 100 Gọi đọc các số trong bảng theo cột
để học sinh nhớ đặc điểm
Số liền sau của 97 là 98
Số liền sau của 98 là 99
Số liền sau của 99 là 100
Đọc: 100 đọc là một trăm
Học sinh nhắc lại
01
1
12
13
14
15
16
17
18
19
202
1
22
23
24
25
26
27
28
29
303
1
32
33
34
35
36
37
38
39
404
1
45
43
44
45
46
47
48
49
505
1
52
53
54
55
56
57
58
59
606
1
62
63
64
65
66
67
68
69
707
1
72
73
74
75
76
77
78
79
808
1
82
83
84
85
86
87
88
89
909
1
92
93
94
95
96
97
98
99
100
Học sinh thực hành:
Các số có 1 chữ số là: 1, 2,
……….9Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90
Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Trang 134.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau.
Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,
33, ……….99Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 vàghi nhớ đặc điểm các số đến 100
Nhắc lại tên bài học
- Đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ : dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất
trời, chờ đón.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi đúng dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời
- Trả lời hết câu hỏi tìm hiểu bài ( sgk)
-HTL ít nhất 1 khổ của bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong bài
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần,
ngan ngát
GV nhận xét chung
II.Bài mới :
1.GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai
dậy sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết
người nào dậy sớm sẽ được hưởng những
niềm hạnh phúc như thế nào.
2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a.Gv đọc mẫu bài văn (giọng nhẹ nhàng
vui tươi) Tóm tắt nội dung bài
b.Luyện đọc:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng