1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 27- lớp 1

27 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.Trả lời câu hỏi 1,2.sgk.Hs khá, giỏi gọi được tên các loại hoa trong ảnh sgk II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đ

Trang 1

- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló,

ngan ngát, khắp vườn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ.Trả lời

câu hỏi 1,2.(sgk).Hs khá, giỏi gọi được tên các loại hoa trong ảnh (sgk)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC : Gv nhận xét bài kiểm tra của hs

II.Bài mới :

1.GV giới thiệu bài qua tranh

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

a.Gv đọc mẫu bài văn (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

b.Luyện đọc

* Luyện đọc tiếng ,từ

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ

ngữ các nhóm đã nêu

Hoa lan: (an ≠ ang), lá dày: (lá: l ≠ n), lấp

Ngan ngát: (ngát: at ≠ ac), khắp: (ăp ≠ âp)

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló ?

+ Ngan ngát ?

*Luyện đọc câu:

+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi

em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,

tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên

Nhắc đề bàiLắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Trang 2

gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em

khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn

lại

*Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi lần xuống dòng là một đoạn

Đọc cả bài

3.Ôn vần ăm , ăp

+ Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

+ Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói

a.Tìm hiểu bài:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

+ Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

+ Hương hoa lan như thế nào?

Nhận xét học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

b.Luyện nói:

Gọi tên các loại hoa trong ảnh

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi

nhanh về tên các loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu

quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,

giẫm đạp lên hoa …

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo

vệ, chăm sóc hoa

Trang 3

- -Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CON MÈO

I Mục tiêu:

- Nêu lợi ích của việc nuôi mèo

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật

- Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như mắt tinh, tai mũi

thính ,răng sắc , móng vuốt nhọn , chân có đệm thịt đi rất êm

II.Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk

- Tranh các loại mèo

III.Các hoạt động dạy học

I KTBC:

+ Nêu các bộ phận của con gà ?

+ Nêu ích lợi của việc nuôi gà ?

Hoạt động 1: Quan sát con mèo

* Mục tiêu: Hs biết đặt câu hỏi và trả lời câu

hỏi dựa trên việc quan sát con mèo thật hoặc

hình con mèo trong SGK

- Biết các bộ phận bên ngoài của con

+ Mô tả màu lông của con mèo Khi vuốt

ve bộ lông con mèo em cảm thấy thế nào.?

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của

con mèo

a) Con mèo di chuyển như thế nào?

+ Gv giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của các

nhóm

Bước 2:

- Hs trả lời , lớp nhận xét

HS ( theo nhóm) quan sát ảnh con mèo rồi

mô tả nó với các bạn trong nhóm về màu lông và các bộ phận cảu con mèo

Trang 4

*Kết luận: ( Gv nhắc lại ý chính và giảng

thêm, không yêu cầu hs phải nhớ)

Toàn thân con mèo được phủ bằng một lớp

lông mềm và mượt ( Gv có thể giảng thêm

về sự khác nhau của lông gà và lông mèo

nếu Hs hỏi)

Mèo có đầu, mình, đuôi và bốn chân.Mắt

mèo to tròn và sáng, con ngươi dãn nỡ tở

trong bóng tối ( giúp con mèo nhìn rõ con

mồi)

Hoạt động 2:

*Mục tiêu:

- Hs biết ích lợi của việc nuôi mèo

- Biết mô tả hoạt động bắt mồi của con

mèo

*Cách tiến hành:

-Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

-Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn

mồi ?

- Người ta nuôi mèo để làm gì ?

- Tại sao khồn nên trêu chọc và làm con

mèo tức giận?

*Kết luận:

- Người ta nuôi mèo để bắt chuột và

làm cảnh

- Không nên trêu chọc nó, dễ làm nó

tức giận Khi đó nó sẽ cào và cắn

người, gây chảy máu rất nguy hiểm

Kết thúc bài:

Gv cho học sinh chơi “ Bắt chước tiếng kêu

và một số hành động của con mèo”

Gv có thể cho hs ra sân chơi “ mèo đuổi

chuột”

sung

- móng vuốt sắc , mắt Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm cảnh

-Không nên trêu chọc nó, dễ làm nó tức giận Khi đó nó sẽ cào và cắn người, gây chảy máu rất nguy hiểm

THỨ BA Ngày soạn: 18/ 3/ 2010

Ngày giảng: 23/3/2010 Tiết 1 : TOÁN

LUYỆN TẬPI.Mục tiêu :

- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, biết tìm số liền sau của số cóhai chữ số, biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn

vị B1, b2(a,b), b3(a,b), b4

Trang 5

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con

các số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau

của một số (trong phạm vi các số đã học)

Cho học sinh làm phiếu rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm b/c và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở vở rồi kết quả

Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn các em tập

đếm từ 1 đến 99 ở trên lớp và khi tự học ở

nhà

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào

số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớpnhận xét

Làm b/c và nêu kết quả

Học sinh đọc và phân tích

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Làm vở và chữa bài trên bảng

Trang 6

I.Mục tiêu:

-Giúp HS tô được chữ hoa E, Ê, G

-Viết đúng các vần ăm, ăp, ươn, ương, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn ,

vườn hoa kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2( mỗi

từ viết được ít nhất 1lần ) HS khá, giỏi viết đều nét , dãn đúng khoảng

cách và viết đủ số dòng , số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập 2

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: E, Ê,G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội

dung bài viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

a Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa

bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,

tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc

b.Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

E Ê G

+ Các chữ gì?

+ Cỡ chữ ?

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảngphụ và trong vở tập viết

- chữ hoa E, Ê ,G

- 5 li Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

-Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ.Viết bảng con

Học sinh đọc các vần

- Kiểu chữ viết thường , cỡ chữ 2li

từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ và trong vởtập viết

Trang 7

+ Các nét khuyết của các từ đó ?

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

5.Dặn dò: Viết bài , xem bài mới.

- Kểu chữ viết thường , cỡ chữ 1li

- Nét khuyêt kéo xuông 1,5 li

-HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng bài: Nhà bà ngoại.27 chữ trong

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài

Trang 8

rai, loà xoà, hiên, khắp vườn.

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

c.Thực hành bài viết (chép chính tả).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết

chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu

chấm phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết

sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

Thu bài chấm 1 số em

d.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

4.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

giáo viên cần chốt những từ học sinh saiphổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5học sinh

Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.

Hát đồng ca.

Chơi kéo co.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Trang 9

- -Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

– Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

- HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến giao tiếp

hằng ngày.Biết được ý nghĩa của câu cám ơn và xin lỗi

- Học sinh có thái độ: -Tôn trọng chân thành khi giao tiếp

-Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

III Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan

sát tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tình huống 1: cách ưng xử c là phù hợp

Tình huông 2: cách ứng xử b là phù hợp

Hoạt động 2: Chơi ghép hoa bài tập 5:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm

2 nhị hoa và các cánh hoa

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV nhận xét và chốt lại

Hoạt động 3: hs làm bài tập 6

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai

đóng

Giáo viên chốt lại:

3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từnhà đến trường đúng quy định bảo đảmATGT

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh

và trả lời các câu hỏi trên

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng nhóm học sinh làm

Học sinh nhắc lại

Trang 10

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm

phiền người khác.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm

ơn, lời xin lỗi

THỨ TƯ Ngày soạn: 18/ 3/ 2010

Ngày giảng: 24/3/2010 Tiết 1: THỂ DỤC

BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠII.Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo

nhịp hô ( có thể quên hoặc thứ tự động tác )

- Biết cách tập hợp hàng dọc , dóng hàng ,đứng nghiêm , đứng nghỉ.

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học

sinh mỗi quả

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m

Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút

Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các

ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi

xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay

cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng

thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều

Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai

và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu

gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động

HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củaGV

Trang 11

Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi

thi đua có đánh giá xếp loại

+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.

+ Dành 3 – 4 phút cho các em ôn tập sau

đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người

có số lần tâng cầu nhiều nhất

Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng

được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và

được đánh giá cao trong lớp

Từng tổ trình diễn các động tác, các tổkhác theo dõi và cùng giáo viên đánh giánhận xét xếp loại

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập

Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theotừng học sinh

Thực hiện ở nhà

- -Tiết 2: TOÁN

BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100I.Mục tiêu :

-Nhận biết được 100 là số liền sau của 99.Đọc, viết, lập được bảng các số từ

1 đến 100 Biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100.B1,

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến 99

bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết

số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không

Trang 12

Nhận xét KTBC cũ học sinh.

2.Bài mới :

*Giới thiệu bước đầu về số 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

để tìm số liền sau của 97, 98, 99

Giới thiệu số liền sau 99 là 100

Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100

Giới thiệu số 100 không phải là số có 2 chữ

số mà là số có 3 chữ số

Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100 bằng

99 thêm 1

*Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

số 2 để học sinh có khái quát các số đến

Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT và

gọi chữa bài trên bảng Giáo viên hỏi thêm

để khắc sâu cho học sinh về đặc điểm các số

đến 100 Gọi đọc các số trong bảng theo cột

để học sinh nhớ đặc điểm

Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99

Số liền sau của 99 là 100

Đọc: 100 đọc là một trăm

Học sinh nhắc lại

01

1

12

13

14

15

16

17

18

19

202

1

22

23

24

25

26

27

28

29

303

1

32

33

34

35

36

37

38

39

404

1

45

43

44

45

46

47

48

49

505

1

52

53

54

55

56

57

58

59

606

1

62

63

64

65

66

67

68

69

707

1

72

73

74

75

76

77

78

79

808

1

82

83

84

85

86

87

88

89

909

1

92

93

94

95

96

97

98

99

100

Học sinh thực hành:

Các số có 1 chữ số là: 1, 2,

……….9Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90

Số bé nhất có hai chữ số là: 10

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99

Trang 13

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau.

Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,

33, ……….99Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 vàghi nhớ đặc điểm các số đến 100

Nhắc lại tên bài học

- Đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ : dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất

trời, chờ đón.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi đúng dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời

- Trả lời hết câu hỏi tìm hiểu bài ( sgk)

-HTL ít nhất 1 khổ của bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong bài

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần,

ngan ngát

GV nhận xét chung

II.Bài mới :

1.GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng

Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai

dậy sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết

người nào dậy sớm sẽ được hưởng những

niềm hạnh phúc như thế nào.

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

a.Gv đọc mẫu bài văn (giọng nhẹ nhàng

vui tươi) Tóm tắt nội dung bài

b.Luyện đọc:

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học - Giáo án tuần 27- lớp 1
Bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học (Trang 15)
Bảng lớp. - Giáo án tuần 27- lớp 1
Bảng l ớp (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w