- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích BT1, mục III ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô BT3.. *HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK
Trang 1- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ chụp về nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li – lê
- Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Chú ý câu hỏi: Ga - li - lê viết sách nhằm
Trang 2- HS đọc lại các câu trên.
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng
nước ngoài
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài.
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt
trời để HS thấy được ý kiến của Cô - péc -
+Ga-li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
+Sự chứng minh khoa học về Trái Đất của Cô - péc - ních
Trang 3- Ghi nội dung chính của bài.
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4+ HS nêu đề bài Gợi ý HS:
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
- 1 HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ
thơ ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn
- Giáo dục HS ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống.
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong
bài:
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 6- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh
tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
* Viết với âm x
+ Trường hơp không viết với dấu ngã
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở.a/ Tiếng viết sai: (xa mạc ) sửa lại là sa mạc b/ Tiếng viết sai: đáy (biễn) và thung (lủng)
- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
(Kiểm tra theo đề của chuyên môn nhà trường)
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
hoặc tục ngữ
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở
của bạn bên cạnh
- HS tự làm bài
+ Gọi 4 - 6 HS tiếp nối nhau lên bảng,
mỗi HS đặt 1 câu Mỗi em đặt các câu
khác nhau
- HS khác nhận xét bổ sung câu của bạn
- GV kết luận: Khi viết câu yêu cầu đề
nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với
người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu
chấm hoặc dấu chấm than
* Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết
+ GV dán 4 băng giấy viết một đoạn văn
như sách giáo khoa
- 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
- HS lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
- HS đọc kết quả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
+Tiếp nối nhau đọc bài làm:
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau.+ Lắng nghe
- 3 - 4 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tiếp nối nhau đặt:
- 3 - 4 HS đọc lớp đọc thầm trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ 4 HS lên bảng gạch chân câu khiến, lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu khiến
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
Trang 8câu khiến có trong đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
- HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
+ Nhắc HS: trong sách giáo khoa câu
khiến thường được dùng để yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập
- Cuối các câu khiến này thường có dấu
chấm
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
- Nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu
lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm
được
-Lớp nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải phù
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị
mong muốn
- HS tự làm bài đặt câu khiến vào vở
- HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
+ Tiếp nối nhau nhắc lại
- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
- GD HS yêu thích môn học
Trang 9II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như: không sợ nguy hiểm để cứu bạn, dám nói thẳng nói thật với các bạn về một việc làm sai của bản thân,
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
- 4 HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2, 3, 4
- HS quan sát tranh minh hoạ về một số
việc làm thể hiện lòng dũng cảm của
con người
- Trong các câu truyện được nêu làm ví
dụ trong tranh minh hoạ thì các em
phải tự nhớ lại một số chuyện khác có
nội dung nói về lòng dũng cảm của con
người như:
- Không sợ nguy hiểm để cứu bạn khi
bạn rơi xuống suối sâu, thẳng thắn phê
bình khi bạn không chịu học bài, nói
với cha, mẹ, thầy cô khi bạn mình có
khuyết điểm như trốn học đi chơi,
+ Cần kể những việc chính em (hoặc
người xung quanh) đã làm, thể hiện
lòng dũng cảm
- (Trong trường hợp HS có ấn tượng
hơn với một câu chuyện em không
tham gia mà chỉ là một người chứng
kiến thì GV cũng chấp nhận cho HS kể
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe phân tích
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện:
- Dũng cảm cứu em bé bị rơi xuống dòng nước lũ.
- Thắng thắn nhận lỗi với mẹ về việc làm nguy hiểm leo trèo cây của mình.
+ HS lắng nghe
Trang 10+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa
của câu chuyện
+ Kể chuyện ngoài các tranh minh hoạ
đã nêu thì sẽ được cộng thêm điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân
vật, ý nghĩa của truyện
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
Câu chuyện được diễn ra như sau
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhan vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện
- -
ĐẠO ĐỨC: TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo (Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo)
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
- GD HS biết thương yêu và giúp đỡ người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
Trang 11III Hoạt động trên lớp:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/39)
- GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a Uống nước ngọt để lấy thưởng
b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là việc làm nhân đạo
* Hoạt động2: Xử lí tình huống
(Bài tập 2- SGK/38- 39)
- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Nhóm 1:
a.Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Nhóm 2:
b.Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
- GV kết luận:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn
(nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn
mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu … ),…
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc
lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà,
quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 5- SGK/39)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- GV kết luận:
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận
- HS lắng nghe
Trang 12- HS thực hiện dự án giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội
dung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS lắng nghe
- HS đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Tôi đi dọc … tổ xuống
+ Đoạn 2: Con chó … răng của con chó
+ Đoạn 3: Sẻ già lao nó xuống đất
+ Đoạn 4: Con chó … đầy thán phục
Trang 13- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
* Đọc diễn cảm cả bài theo đúng diễn
biến trong truyện:
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả
như thế nào ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính của đoạn 3
- HS đọc đoạn 4 trao đổi và trả lời câu
hỏi
- HS đọc đoạn 5 trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của câu truyện
+ HS đọc diễn cảm theo đúng nội dung
của bài, lớp theo dõi để tìm cách đọc
- Giới thiệu các câu luyện đọc diễn cảm
+ Đoạn 5 : Đoạn còn lại
+ Lắng nghe hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
Trang 14- Yêu cầu HS đọc từng đoạn.
- HS thi đọc diễn cảm bài văn
- -
TOÁN : HÌNH THOI
I Mục tiêu :
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
- GD HS tính cẩn thận, tự giác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
+ GV: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Chuẩn bị 4 thanh tre mỏng dài khoảng 30 cm, ở hai đầu có khoét lỗ, để có thể lắp ráp được thành hình vuông hoặc hình thoi
+ HS: - Giấy kẻ ô li, mỗi ô có cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke, kéo
- Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III Hoạt động trên lớp:
Trang 15167 Huỳnh Thanh Hải
a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: + Hình thành biểu tượng về hình thoi: + GV và HS cùng lắp ghép mô hình thành hình vuông + HS từ mô hình vừa ghép hãy vẽ vào vở hình vuông - GV vẽ hình lên bảng + GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo thành một hình mới và giới thiệu HS đó là hình thoi - GV vẽ hình này lên bảng + HS quan sát các hình vẽ rồi nhận xét hình dạng của hình, nhận thấy biểu tượng về hình thoi có trong các văn hoa trang trí -Tên gọi về hình thoi ABCD -Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài + Nhận biết một số đặc điểm về hình bình hành: + HS phát hiện các đặc điểm của hình thoi - HS lên bảng đo các cạnh của hình thoi, ở lớp đo hình thoi trong SGK và nhận xét + Nêu ví dụ về các đồ vật có dạng hình thoi có trong thực tế cuộc sống + Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận biết nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ? - Yêu cầu học sinh nhắc lại c) Luyện tập: *Bài 1 : - HS nêu đề bài,nêu đặc điểm hình thoi + GV vẽ các hình như SGK lên bảng - Gọi HS lên bảng xác định, lớp làm vào vở + Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông như hướng dẫn - Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở - HS quan sát - HS vẽ hình vào vở + Quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí + Gọi tên hình thoi ABCD - 2HS đọc: Hình thoi ABCD -1 HS thực hành đo trên bảng - HS ở lớp thực hành đo hình thoi trong SGK rút ra nhận xét + Hình thoi ABCD có: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau - Cạnh AB song song với DC, cạnh AD song song với BC - HS nêu một số ví dụ và nhận biết một số hình thoi trên bảng * Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - HS đọc - Một HS lên bảng tìm
A
H2 H1
H3