II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI : - KN tự nhận thức: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hóa( nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh của phòng bệnh c[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 19/10/2017 TuÇn 07
Ngµy gi¶ng: 22/10/2017 *..*
TOÁN
TIẾT 31: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cáchthử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giảitoán có lời văn
3 Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính
- HS: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ : (5p)
2.1, Giới thiệu bài :
- Ghi tên bài ở bảng : Luyện tập
22, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Thử lại phép cộng
a GV nêu phép cộng: 2 416 + 5 164
- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện
- HD cho HS cách thử lại:Lấy tổng trừ đi
một số hạng(Gọi 1 HS lên đặt tính rồi
tính: 7 580 – 2 416) nếu được kết quả là
7 580 5 164
- HS tự nêu cách thử lại phép cộng
35 462 thử lại 62 981 62 981+27 519 - 35 462 - 27 519
Trang 2- 3 HS làm bảng lớp
- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả
- GV chốt cách thử lại phép trừ
Bài 3: Tìm x:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài VBT, 1 HS làm bảng nhóm
- GV chấm, nhận xét một số bài
- Treo bảng phụ ghi sẵn lời giải cho HS
đối chiếu, chữa bài
Phan-xi-Lĩnh số mét là:
3 143 – 2 428 = 715 (m)Đáp số : 715 m
5 Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có năm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài : Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ , mơ ước củaanh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
2 Kĩ năng:
Trang 3- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào , ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước , của thiếu nhi
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự hào được hưởng một nền độc lập , hòa bình
* GD QTE: Quyền ước mơ, khát vọng về những lợi ích tốt nhất
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Xác định được giá trị
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác nhận nhiệm vụ của bản thân)
* Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, hải đảo: Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủquyền dân tộc
* Giáo dục quốc phòng và an ninh: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù
trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Tranh đồng lúa màu mỡ, phì nhiêu, tàu vận chuyển lớn,
- Bảng phụ viết đoạn 2 luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc phân vai truyện “Chị em
tôi”.
- Nêu ý chính của bài?
- Nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu chủ điểm: “Trên đôi cánh ước
mơ”
- Giới thiệu bài:” Trung thu độc lập” qua
tranh minh họa
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc (12’)
- 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn lần 1:
+ Sửa phát âm, ghi bảng từ sai phổ biến
+ Ngắt nghỉ từ, câu dài cho HS
- HS đọc thầm chú giải
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giảI
nghĩa từ : “ Tết trung thu độc lập, trại,
Trang 4trăng ngàn, nông trường” Giải nghĩa
thêm từ “Vằng vặc”: sáng trong, không
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Nêu ý chính đoạn 1?
* Đoạn 2, 3:
- HS đọc đoạn 2,3 trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
- Nêu ý chính của đoạn này?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
* GDBVMTHĐ.
- Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao
vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng gác để
giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân tộc
- GV treo tranh, giảng tranh: đồng lúa,
những con tàu lớn…
+ Đất nước ta hiện nay còn có nhiều điều
còn vượt qua cả ước mơ của anh chiến sĩ
nữa?
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển ntn?
- GV chốt: Đó là những ước mơ đẹp, cần
học tập tốt để mai sau xây dựng đất nước
+ Nêu ý nghĩa toàn bài?
1 Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên:
- Vào thời điểm anh đứng gác trongđêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập
2 Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước:
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện .nôngtrường to lớn, vui tươi
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với nhữngngày độc lập đầu tiên
- Mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa đãthành hiện thực: nhà máy điện, nhiềucon tàu lớn
- Internet, cầu truyền hình,…
- HS tự trả lời
* Ý chính: Tình thương yêu các em
nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh
Trang 5- GV ghi ý chính, HS nhắc lại
- Qua bài em thấy trẻ em có quyền gì?
c Đọc diễn cảm (8’)
+ Nêu giọng đọc của bài?
+ HS đọc nối tiếp đoạn
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2 thể hiện được tình cảm, mơ ước
của anh chiến sĩ
- Về xem bài “ Ở vương quốc tương lai”
về tương lai của các em trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Quyền được giáo dục về các giá trị
- Giọng nhẹ nhàng, tự hào, thể hiện tìnhcảm của anh chiến sĩ
* Đoạn 2 : “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngàymai
Ngày mai, các em có quyền mơ
tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi,
các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này,dòng thác nươc đổ xuống làm chạy máyphát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao
vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao
thẳm cùng với nông trường to lớn, vui tươi.”
* Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội,công an dù trong hoàn cảnh nào vẫnluôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhiđồng
_
Khoa học BÀI 13 : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2 Kỹ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xác định thái độ đúng đắn vớingười bệnh béo phì
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Máy tính, máy chiếu
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả
Trang 6A / Ổn định tổ chức (1’):
B / Kiểm tra bài cũ (5’) (5’):
(?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng?
C / Bài mới:
- Giới thiệu bài (1’) - Viết đầu bài
1 / Hoạt động 1:(9’)
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì
ở trẻ em Nêu được tác hại của bệnh béo
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK
- Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình
huống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
=> Bị hụt hơi khi gắng sức.
*Tác hại của bệnh béo phì:
*Người bị bệnh béo phì thường bị mất
sự thoải mái trong cuộc sống.
*Người bị béo phì thường bị giảm hiệu xuất lao động.
*Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật.
Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do những thói quen không tốt về ăn uống:
Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động.
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân Khuyến khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều.
- Nguyên nhân và cách phòng bệnh
- Thảo luận+ Giảm ăn các đồ ngọt như bánh kẹo
Trang 7- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất.
- H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
Ngµy gi¶ng: 23/10/2017 TOÁN
TIẾT 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu: Học sinh:
1 Kiến thức: Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứahai chữ
2 Kĩ năng: Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi săn đề bài VD
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/C Mỗi HS tự lấy một ví dụ biểu
thức có chứa 1 chữ, cho các giá trị và
tự tính giá trị số của biểu thức đó
- Nhận xét
2 Bài mới: (32p)
2.1 Giới thiệu bài : ( 1p)
- Nêu mục tiêu tiết học
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2
chữ: (6p)
- GV nêu ví dụ và treo bảng phụ( như
SGK) hướng dẫn HS tự giải thích
mỗi chỗ chấm chỉ số con cá do anh
(em hoặc cả 2 anh em ) câu được nên
ta sẽ viết số hoặc chữ thích hợp vào
mỗi chỗ chấm đó
- GV vừa nêu mẫu vừa viết bảng
phụ:
Anh câu được 3 con cá ( viết 3) Em
câu được 2 con cá ( viết 2 ) Hai anh
- HS tự lấy ví dụ
- 3,4 HS nêu kết quả
- HS đọc ví dụ, quan sát trên bảng phụ
Số cá củaanh
Số cá củaem
Số cá củahai anh em
Trang 8em câu con cá?
- GV hướng dẫn HS nêu và viết
tương tự vào các dòng tiếp theo
- GV nêu tiếp :
+ Anh câu được a con cá Em câu
được b con cá Cả hai anh em câu
- Cho biểu thức a + b, tập cho HS
nêu cách tính giá trị của biểu thức
với a = 3; b = 2
* Tương tự với các trường hợp còn
lại GV HD HS nêu kết luận (SGK tr
- Theo dõi, giúp HS yếu
- Gọi HS đọc bài làm của em
- Treo bài làm phiếu của HS và nhận
xét
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
+ Em làm như thế nào?
* GV chốt kiến thức: thay số vào
biểu thức rồi tính kết quả Lưu ý cách
trình bày
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại biểu thức
- Yêu cầu HS thay từng trường hợp
tương ứng vào biểu thức đó (bài 1 )
- HS làm bài cá nhân trong vở ô li, 3
Nếu a = 45 và b = 36 thì biểu thức
Trang 9- Đọc bài làm của em.
* GV chốt: Lưu ý khi số có đơn vị đi
kèm thì phải ghi đơn vị vào kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm, 2 HS lên bảng
+ Khi ta thay đổi vị trí các số hạng
cho nhau thì tổng có thay đổi không?
Trang 10- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau.
_
CHÍNH TẢ( Nhớ- viết )
TIẾT 7 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm
gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo
2 Kĩ năng: Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch các từ hợp với nghĩa
đã cho
3 Thái độ: - Rèn cho HS có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
* GD QTE: Quyền được GD về các giá trị: Tính thật thà, trung thực
II Đồ dùng dạy học:
- GV: PHTM
- HS: VBTTV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Viết 4 từ láy bắt đầu là s, bắt đầu là x
- Nhận xét bài viết
2 Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn học sinh nhớ-viết.(15p)
- 1-2 em đọc HTL bài thơ
- GV đọc đoạn cần viết
- HS nêu cách trình bày bài thơ
- HS viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại
- HS đọc nội dung bài
- Y/C HS thảo luận cặp đôi để tìm từ
Bài tập 2: Gửi câu trả lời
a) Điền Tr/ch :
- trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân.
b) Điền ươn / ương
- bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường
tráng
3
- 1 HS đọc đ/n – 1 HS đọc từ
- Lời giải: ý chí, trí tuệ,
- Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
Trang 113 Củng cố, dặn dò: (5p)
* Qua bài em biết trẻ em có quyền gì?
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại cho đẹp
- Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục
- Quyền được giáo dục về tính trung thực thật thà
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: - Vì sao có trận Bạch Đằng Kể lại được diễn biến chính của trận BạchĐằng
2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
3 Thái độ: Yêu lịch sử dân tộc
* GDMT biển đảo và hải đảo:
- Biết được sông Bạch Đằng ở Quảng Ninh
- Hiểu được hiện tượng Thủy triều
- Ngô Quyền đã mưu trí lợi dụng thủy triệu đưa ra kế đánh giặc
- Giáo dục ý thức giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương
II Đồ dùng dạy học: MT, M.Chiếu
- Máy tính, máy chiếu
- Bộ tranh vẽ diễn biến Bạch Đằng
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( Năm 40 )
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa?
- Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ?
GV nhận xét
2 Bài mới: 30p
1, Giới thiệu bài : Chiến thắng Bạch
Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo Ghi tựa
bài ở bảng
2, Nội dung:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Ngô
Quyền.
- Yêu cầu HS điền dấu X vào ô trống
những thông tin đúng về Ngô Quyền
Trang 12+ Trước trận Bạch Đằng , Ngô Quyền
lên ngôi vua
Hoạt động 2 : Ngô Quyền đánh tan
quân Nam Hán trên song Bạch Đằng.
- Yêu cầu HS đọc SGK đoạn “ Sang
đánh nước ta … hoàn toàn thất bại ” để
trả lời các câu hỏi sau :
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
phương nào ?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy
triều để làm gì ?
+ Trân đánh đã diễn ra như thế nào ?
( Máy tính, máy chiếu)
* GDMTBĐ
- Biết được sông Bạch Đằng ở Quảng
Ninh
- Hiểu được hiện tượng Thủy triều
- Ngô Quyền đã mưu trí lợi dụng thủy
triệu đưa ra kế đánh giặc
+ Kết quả trận đánh ra sao ?
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm( Hà Tây ) Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ Ngô Quyền chỉ huyquân dân ta đánh quân Nam Hán
Trước trận Bạch Đằng , Ngô Quyền lên ngôi vua
Hoạt động lớp , cá nhân
- Thị xã Quảng Yên- Tỉnh Quảng Ninh
- Cắm cọc xuống lòng sông nhử thuyền giặc vào …
- Vài em dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận Bạch Đằng + Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng Quân Nam Hán đến cửa sông vào lúc thủy triều lên, nước che lấp các cọc nhọn Ngô Quyền cho quân bơi thuyền nhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa rút lui, nhử cho giặc vào bãi cọc Chờ lúc thủy triều xuống, khi hàngnghìn cọc nhọn nhô lên quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏ chạy thì va vào cọc nhọn, thuyền giặc chiếc bị thủng, chiếc vướng vào cọc nên không tiến, không lùi được Quân
ta tiếp tục truy kích.Quân Nam Hán chết đến quá nửa, Hoằng Tháo thử trận.Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại.->Quân Nam Hán thất bại nặng nề NgôQuyền xưng vương chấm dứt hoàn toànthời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc
Hoạt động lớp, nhóm2
Tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết
Trang 13Hoạt động 3 : Ngô Quyền lên ngôi
vua.
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán , Ngô
Quyền đã làm gì ? Điều đó có ý nghĩa
như thế nào ?
*Ghi nhớ:-Gọi Hs đọc ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò: 5p
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán , Ngô
Quyền đã làm gì ? Điều đó có ý nghĩa
như thế nào ?
*) Liên hệ: Em đã đi thăm bãi cọc Bạch
Đằng chưa, em biết gì về địa danh đó?
- Giáo dục HS tự hào truyền thống đấu
tranh chống ngoại xâm của d.tộc
- Nhận xét tiết học
- Về ôn bài, trả lời câu hỏi cuối SGK
Chuẩn bị bài sau
luận : Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng vương , đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn 1000 năm
bị phong kiến phương Bắc đô hộ
BỒI DƯỠNG TOÁN
BÀI TẬP CUỐI TUẦN 7
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
Trang 14yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Xã Thắng Lợi có 8352 người, xã Thành Công có nhiều hơn 1200 người Hỏi
cả hai xã có bao nhiêu người?
Bài giải
………
………
………
………
………
Bài 2 Đặt tính rồi tính: 285471 + 370626 23160 - 16524 64782 + 439024 ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
851294 – 260748 763254 + 84172 535081 – 94325 ……… ……… ………
……… ……… ………
……… ……… ………
Bài 3 Có hai bể chứa dầu Bể thứ nhất chứa 1200 lít, bể thứ hai chứa ít hơn bể thứ nhất 150 lít Hỏi cả hai bể chứa bao nhiêu lít dầu? Bài giải ………
……….………
……….………
……….………
……….………
Bài 4 Tìm x : a) x – 135 = 8421 b) 247 + x = 6380 ……… …… ………… ………
……… … ……… …………
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
Trang 153 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
(Nhà trường tổ chức)
_
Ngµy so¹n: 19/10/2017
Ngµy gi¶ng: 24/10/2017 TOÁN
TIẾT 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải cácbài toán có liên quan
3 Thái độ: - Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Goi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
2 Bài mới: (32p)
2.1 Giới thiệu bài: ( 1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Nhận biết tính chất giao hoán của
341 – h x p = 341 – 45 x 2 = 341 – 90 = 251
- HS quan sát bảng, lần lượt tính giá trịcủa
a + b và b + a trong từng trường hợp cụthể
a + b= 20 + 30= 50; b+ a= 30 + 20 =50
a + b = 50; b + a = 50 nên: a+b = b+a
- HS làm nháp và nêu kết quả với cáctrường hợp còn lại
- Giá trị của a + b và b + a luôn luônbằng nhau
- tổng không thay đổi
Trang 16- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng
- GV cho HS nhận xét : căn cứ vào phép
cộng ở dòng trên nêu kết quả phép cộng
ở dòng dưới (dựa vào tính chất giao
hoán của phép cộng)
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gợi ý HS dựa vào tính chất giao hoán
của phép cộng để làm
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV kết hợp cho HS giải thích sự lựa
2 -HS đọc yêu cầu của bài.
Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
Trang 171 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức để viết đúng một số tên riêng VN
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết hoa đúng các danh từ riêng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ: HS làm BT3 (phần Luyện tập )
- Bản đồ có tên quận, huyện, thị xã, các danh thắng cảnh, di tích lịch sử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tìm từ có tiếng trung có nghĩa ở giữa
và giải thích nghĩa của từ tìm được
- Tìm từ có tiếng “trung” là một lòng
một dạ và đặt câu
- Nhận xét
2 Bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Nêu mục đích yêu cầu bài học
+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,…
- yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách
viết
+ Các tên riêng gồm mấy tiếng?
+ Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết ntn?
+ Khi viết tên người, tên địa lí VN ta cần
phải viết như thế nào?
- Kết luận: Khi viết tên riêng các chữ cái
đầu cần viết hoa
2.3 Phần ghi nhớ
- GV đưa bảng phụ ghi sơ đồ họ tên
+ Tên người Việt Nam gồm những bộ
phận nào?
* GV KL: Tên người VN thường gồm:
họ, tên đệm ( tên lót), tên riêng Khi viết
ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái
đầu của mỗi tiếng
2.4 Phần luyện tập : (20p)
- Trung thu, trung bình, trung tâm,…
- Trung thành, trung nghĩa, trung kiên,…
- HS quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét: tên người, tên địa lí được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếngtrở lên
- Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết hoa
- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS quan sát
- 3 bộ phận: họ, tên đệm, tên riêng
Trang 18Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm VBT, 2 HS lên viết bảng
lớp.- Nhận xét
+ Hãy nêu các chữ em viết hoa và các
chữ không viết hoa trong bài?
+ Vì sao các chữ :”khu, phường, thị xã,
tỉnh” em lại không viết hoa?
* GV chốt: DT chung không viết hoa,
DT riêng phải viết hoa
Bài 2: - HS nêu yêu cầu
+ Tỉnh em là tỉnh nào?
- Nhận xét, nhóm nào tìm được nhiều từ
hơn là nhóm thắng
+ Vì sao em lại viết hoa những chữ đó?
* GV chốt: Cách viết hoa tên địa lí VN
Bài 3 :
- Gv treo bản đồ to, gọi HS lên bảng chỉ
- Gọi HS đọc yêu cầu phần b
+ Thế nào là danh lam thắng cảnh?
- Về học ghi nhớ, chuẩn bị bài sau
1 Viết tên em và địa chỉ gia đình em
Dương Công Minh
Thôn Tân Thành – xã Tân Việt – thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh
Chữ “Thôn” viết hoa vì sau dấu chấmxuống dòng
- Vì là tên địa danh ( Địa lý Việt Nam)
3 Viết tên, tìm tên trên bản đồ :
HS đọc yêu cầu
- chia nhóm, phát phiếu ghi vị trí tên cáchuyện, thị xã ở tỉnh Quảng Ninh cho 3nhóm, các nhóm thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trả lời
a Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh em:
- Thị xã Quảng Yên,…
- 4 HS lên bảng chỉ và nói tên
- Là những cảnh đẹp của đất nước
- Là những cái có giá trị từ xưa để lại
- Vịnh Hạ Long, núi bài Thơ, đảo Quan Lạn, chùa Phả Thiên, đền Cửa Ông,
Trang 19- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho mọi người.
2 Kĩ năng: Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
3 Thái độ: HS biết quan tâm đến những người xung quanh
* GD QTE: Những điều ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingười, không phân biệt, đối xử
*BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh trăng, và giá trị của môi trường thiên nhiênvới cuộc sống con người (Đem đến hi vọng tốt đẹp)
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ : (5p)
- 2 HS kể lại câu chuyện nói về lòng tự
trọng
+ Nêu ý nghĩa?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 GV kể chuyện: (10p) (máy chiếu)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh,
- Chia 4 nhóm, kể chuyện theo nhóm
từng tranh
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
b) Kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể từng tranh
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV cho HS trao đổi với các bạn về nội
dung câu chuyện:
+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu
nguyện điều gì ?
+ Hành động của cô gái cho thấy cô là
người như thế nào ?
+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu
- Hs lên bảng kể và nêu ý nghĩa câuchuyện của mình vừa kể
- 4 HS nối tiếp nhau kể theo ND từngbức tranh
- 2, 3 nhóm ( nhóm 4 HS ) kể toàn bộ câuchuyện
cho bác hàng xóm khỏi bệnh
cô là người nhân hậu sống vì ngườikhác
- HS tự suy nghĩ và nêu
Trang 20chuyện trên.(HS khá giỏi )
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV t dương HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5p)
- Trẻ em có quyền mơ ước điều gì?
* BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh
trăng, và giá trị của môi trường thiên
nhiên với cuộc sống con người (Đem
đến hi vọng tốt đẹp)
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
3 HS thi kể cả câu chuyện
- Lớp theo dõi nxét theo các tiêu chí đãnêu
- Những niềm ước cao đẹp mang lạiniềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingười, không phân biệt đối xử
_
KHOA HỌC
TIẾT 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY THEO ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
1 Kiến thức: - kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức được mốinguy hiểm của các bênh này
2 Kĩ năng: - Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thựchiện
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- KN tự nhận thức: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu
hóa( nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh của phòng bệnh cuae bản thân)
- KN giao tiếp hiệu quả: Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm, với gia đình vàcộng đồng về các biện pháp phòng bệnh lây qua nđường tiêu hóa
III Chuẩn bị:
- VBT, sơ đồ tiêu hóa
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra Bài cũ (5p)
? Nêu nguyên nhân và tác hại của béo
HĐ1 Tác hại của các bệnh lây qua
đường tiêu hoá
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi
Hoạt động của học sinh
- 3 HS lên bảng trả lời
- Học sinh 1: Cậu đã bị tiêu chảy bao giờ