1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 9 tuan 7

7 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình.. - Chuẩn bị: Miêu tả trong văn b[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 16/09/2017 Tiết PPCT: 31, 32 Ngày dạy: 29/09/2017

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Trích truyện Kiều) - Nguyễn Du –

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng buồn tủi cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kĩ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tíach tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ:

- Có cái nhìn nhân hậu cảm thông chia sẻ đối với những mảnh đời bất hạnh

C PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo, phát vấn, gợi tìm, bình giảng…

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Bài cũ:

(?)Đọc thuộc lòng đoạn “Cảnh ngày xuân” và phân tích bức tranh khung cảnh ngày xuân qua

4 câu thơ đầu

3 Bài mới:

Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, Kiều bị bán cho Tú Bà, nàng toan tự vẫn để giữ gìn danh tiết thì Tú bà hết lời khuyên rồi hứa cho Kiều ra ở lầu Ngưng Bích để đợi gả cho một đám xứng đáng Nhưng thực chất Kiều lại rơi vào một âm mưu mới của Tú Bà

* Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:

H: Nêu vị trí của đoạn trích và phương thức biểu đạt?

HS: Trả lời, GV nhận xét

GV: Giải thích khái niệm ngôn ngữ độc thoại, tả cảnh

ngụ tình

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Nguyễn Du (1765-1820)

- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

2 Tác phẩm:

Trang 2

* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

GV: Đọc mẫu - Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích

HS: Đọc rõ ràng, diễn cảm Giọng chậm buồn

H: Trong văn bản, Thuý Kiều được miêu tả ở phương

diện nào? (ngoại hình, nội tâm hay hành động?)

H: Bố cục đoạn trích? Nội dung từng phần? Đại ý của

đoạn trích?

HS: Tìm hiểu trả lời

* HS đọc từ câu: “Tưởng người…cho phai”

H: Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc thoại có ý

nghĩa gì?

H: Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Có hợp lý

không? Vì sao?

HS: suy nghĩ và trả lời Rất hợp lí sau gia biến, nàng

coi như mình đã làm tròn bổn phận với cha mẹ và phụ

tình với chàng Kim

H: Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

H: “Chén đồng “được hiểu theo nghĩa nào? Cụm từ

“tấm son”sử dụng cách nói nào?

H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân vật sử

dụng?

GV: Ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên trong, tự

nói với chính mình – sẽ được học kĩ hơn ở tiết sau

H: Qua đó em thấy được tâm trạng của Kiều như thế

nào?

HS: Thảo luận theo cặp – 2 phút và trả lời

- Nhớ buổi hẹn ước thề nguyền

- Chén đồng: nghĩa chuyển (cùng nhau)

- Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thương nhớ người yêu

không quên; tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ gột

rửa được)

* HS đọc từ câu “Bên trời góc bể…người ôm”

H: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện nỗi

nhớ người yêu?

HS trả lời: Tưởng – xót

H: Những thành ngữ? Điển cố? Thể hiện điều gì?

GV: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người

a Vị trí đoạn trích:

- Nằm ở phần II từ câu (1033-1054)

b Thể loại: Thơ nôm (lục bát)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – tìm hiểu từ khó.

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 3 phần

- 6 câu đầu: Bức tranh thứ nhất

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ Kim Trọng và

cha mẹ

- 6 câu cuối: Bức tranh tâm cảnh của

Thúy Kiều

b Phương thức biểu đạt: Tự sự kết

hợp miêu tả và biểu cảm

c Đại ý:

Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Kiều một mình trước lầu Ngưng Bích

d Phân tích:

d1 Tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

* Kiều nhớ về Kim Trọng

“Tưởng người

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

-> Tấm lòng son của Kiều bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được

=> Nhớ Kim Trọng với nỗi đau đớn xót xa, khẳng định lòng chung thuỷ son sắt của Kiều

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ:

“ ….xót…

Quạt nồng…

Sân lai… gốc tử….”

-> Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”, “Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, day dứt vì chữ hiếu

 Nỗi nhớ đi liền với tình thương, với long thủy chung và đức hi sinh cao cả của Kiều

d2 Hai bức tranh thiên nhiên trước

lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều:

* Bức tranh thứ nhất: ( Bốn câu thơ

Trang 3

đáng thương nhất nhưng nàng quên cảnh ngộ bản thân

để nhớ thương, xót xa đến cha mẹ, người yêu Kiều là

người như thế nào?

GV: Bổ sung thêm Hoàng Hương sinh ở đời Đông Hán

năm 9 tuổi mẹ chết, ông khóc lóc thảm thiết trong làng

ai cũng khen có hiếu Ở với cha sớm hôm hầu hạ mùa

đông ông nằm vào chăn trước ủ ấm, mùa hè quạt mát

cho cha ngủ Quan Thái thú quận ấy làm sớ tấu lên vua

ban cho biển vàng “Người con hiếu hạnh” và có thơ đề

tặng:

“Đông thì nằm ấm ủ chăn

Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi

Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

Nghìn thu chỉ có một người không hai”

GV chốt ý: Trong hoàn cảnh đáng thương, nỗi nhớ của

Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi

sinh, lòng vị tha, chung thủy, sắt son rất đáng quý ở

nhân vật

HẾT TIẾT 31 CHUYỂN TIẾT 32

* HS đọc lại 6 câu đầu

GV: Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam lỏng)

H: Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con mắt của

ai? Được gợi ra bằng những hình ảnh nào?

GV: Hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng”

có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh ước lệ, gợi sự

mênh mông rợn ngợp trước không gian -> diễn tả tâm

trạng cô đơn của Kiều

H: Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì?

Hình ảnh đó góp phần diễn tả tâm trạng của Kiều như

thế nào?

GV bình giảng: Bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm trạng,

suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng Bích

hiện ra bao la, hoang vắng Kiều rơi vào cảnh cô đơn,

cô độc hoàn toàn giữa không gian mênh mông , xa lạ và

cách biệt Thời gian: “Mây sớm đèn khuya” diễn tả sự

tuần hoàn khép kín: Kiều bị giam hãm, cô đơn ngày

đêm thui thủi quê người một thân Không gian rộng

lớn, hoang vắng, cảnh vật trơ trọi, lầu Ngưng Bích chơ

vơ, con người càng lẻ loi

* HS đọc đoạn cuối: Cảnh là thực hay hư?

H: Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có nét

chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân tích và

chứng minh điều đó?

HS: Phân tích

H: Ở tám câu thơ trên biện pháp nghệ thuật gì được

sử dụng?

đầu)

- Cảnh vật: + non xa, trăng gần + bốn bề bát ngát

+ cát vàng bụi hồng

-> Từ ngữ chọn lọc để thấy được không gian rộng lớn, rợn ngợp, cảnh vật trơ trọi, con người càng lẻ loi

=> Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm

trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng con người rơi vào cảnh cô đơn, xa lạ và cách biệt

* Bức tranh thứ hai: (tám câu thơ

cuối)

- Mỗi cặp câu là một nỗi nhớ, nỗi buồn

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm

xa xa”

-> Thân phận bơ vơ nơi đất khách, quê người

“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

-> Số phận chìm nổi long đong, vô định

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”

-> Nỗi đau tê tái, héo úa cõi lòng

“Buồn trong gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

-> Nỗi lo âu sợ hãi, bế tắc, tuyệt vọng

=> Nghệ thuật vịnh cảnh ngụ tình, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, từ láy, ngôn ngữ độc thoại nội tâm

 Bức tranh thứ hai phản chiếu tâm trạng Kiều với thực tại phũ phàng, nỗi buồn không vơi gợi thân phận nhỏ bé của con người trong cuộc đời vô định

Trang 4

H: Cách dùng nghệ thuật đó có tác dụng như thế nào

trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật?

HS: Trả lời

GV chốt ý: Tả cảnh ngụ tình, mỗi hình ảnh thiên

nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng và số phận

con người: cánh buồm là nỗi buồn da diết về quê

nhà xa cách; “hoa trôi man mác" là nỗi buồn về số

phận lênh đênh vô định ; " Nội cỏ rầu rầu" giữa " chân

mây mặt đất" là nỗi bi thương vô vọng, kéo dài không

biết đến bao giờ; " gió cuốn mặt duềnh" , " ầm ầm tiếng

sóng" là tâm trạng hãi hùng, lo lắng trước những tai

hoạ phía trước…

- Điệp ngữ: "Buồn trông" tạo âm hưởng trầm buồn,

điệp khúc của tâm trạng Tác dụng nhằm diễn tả tâm

trạng Kiều buồn cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi, bế tắc,

tuyệt vọng của Thúy Kiều

Đoạn thơ để lại ấn tượng trong trái tim người đọc hàng

mấy trăm năm - nhà thơ Tố Hữu thốt lên “Tố Như ơi!

Lệ chảy quanh thân Kiều”

H: Nêu những nét nghệ thuật chính và từ đó rút ra ý

nghĩa văn bản?

HS: Suy nghĩ và trả lời

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

GV gợi ý: Nhưng câu thơ tả cảnh trong Truyện Kiều:

“Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc

non phơi bóng vàng”

“Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe

đơm bông”…

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Học thuộc lòng

- Nắm nội dung, nghệ thuật của đoạn trích

- Phân tích và cảm thụ những hình ảnh thỏ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình

- Chuẩn bị: Miêu tả trong văn bản tự sự.

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 5

Tuần: 7 Ngày soạn: 30/09/2017 Tiết PPCT: 33 Ngày dạy: 03/10/2017

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 2

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

C PHƯƠNG PHÁP:

- Qui nạp, phát vấn

D TIẾN TRINHF LÊN LỚP:

1 Ổn định:

9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )

2 Bài cũ:

(?) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

Trong văn tự sự, ngoài yếu tố chinh là kể chuyện thì cũng cần có sự kết hợp đan xen với những yếu tố khác, trong đó có yếu tố miêu tả, vậy yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản

tự sự, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiết học hôm nay

* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:

HS: Đọc VD: đoạn trích (SGK /91)

H: Đoạn trích trên kể về trận đánh nào?

H: Trong trận đánh này Quang Trung xuất

hiện như thế nào?

HS: Quang Trung chỉ huy tướng sĩ: Rất mưu

trí, oai phong

H: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn

trích? Các chi tiết ấy nhằm thể hiện những đối

tượng nào?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Miêu tả trong văn bản tự sự:

a Ví dụ: đoạn trích (SGK/91)

- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn đánh đồn Ngọc Hồi

- Trong trận đánh vua Quang Trung đã:

+ Quang Trung truyền…

+ Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

+ Quang Trung sai…

-> Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận

Trang 6

HS: Thảo luận trả lời

GV: Chốt ý

H: Bạn kể lại nội dung đoạn trích với 4 sự

việc (SGK /91) đó được chưa, vì sao?

HS: Mới chỉ là liệt kê các sự việc diễn ra theo

trình tự thời gian và mới chỉ trả lời được câu

hỏi “việc gì đã xảy ra” chưa trả lời được xảy ra

Ntn? Chưa sử dụng yếu tố miêu tả

HS: Câu chuyện khô khan, không sinh động.

H: Hãy rút ra nhận xét: Yếu tố miêu tả có vai

trò như thế nào đối với văn bản tự sự?

HS: Đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:

HS: Đọc yêu cầu bài tập và làm bài tập theo

nhóm (4 nhóm - 4 phút)

GV: Hướng dẫn

HS: Làm vào vở

GV: Cho HS làm bài nhóm

HS: Các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác

nhận xét

GV: Đánh giá và chốt ý

Bài tập 3/92

GV: Đọc yêu cầu BT

HS: Làm miệng trước lớp

HS khác: nhận xét

GV: Đánh giá, chốt ý, ghi điểm

* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- GV gợi ý: HS có thể phân tích bài “ Chuyện

người con gái Nam Xương, Buổi học cuối

cùng hoặc bài Bài học đường đời đầu tiên – Dế

Mèn phiêu lưu ký, Tô Hoài GV: Hướng dẫn

HS chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 2.

Hướng dẫn bài viết số 2:

- Bài viết là một văn bản tự sự có kết hợp với

các yếu tố miêu tả

- Phải lựa chọn nhân vật, sự việc và các yếu tố

miêu tả cho phù hợp

Hình thức:

- Bài viết phải có bố cục rõ ràng, phải đáp ứng

yêu cầu về kiểu bài tự sự

- Viết lưu loát, khắc phục lỗi đã từng mắc

phải trong bài viết số 1 chú ý về lỗi diễn đạt,

dùng từ, lỗi câu, lỗi chính tả Tránh nất điểm vì

những điều không đáng

đánh rất mưu trí, oai phong

- Các chi tiết miêu tả:

+ …bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín… dàn thành trận chữ “nhất”

+ …khói toả mù trời…

+ … thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…

b Kết luận:

- Tái hiện trận đánh của vua Quang Trung, hiện lên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn

2 Ghi nhớ: ( SGK/92)

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1 /92 :

- Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”:

+ Thuý Vân:

“Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

-> Bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng:

vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân

+ Tả Thuý Kiều: “Làn thu thuỷ nét xuân sơn…kém xanh”

-> Biện pháp ước lệ, tượng trưng: đặc tả đôi mắt đẹp, trong sáng long lanh như làn nước mua thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

- Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân”:Cỏ non xanh…bông hoa lê trắng

+ Tả cảnh lễ hội: Gần xa nô nức…dập dìu tài

tử giai nhân…

Bài tập 2 /92 : Tả cảnh:

“Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” “Tà tà bóng ngả về tây

…Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

=> Văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ

Bài tập 3 /92

Giải thích trước lớp về vẻ đẹp chị em Thuý Kiều

Gợi ý: dựa vào đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

Trang 7

Hướng dẫn tự học:

- Hướng dẫn HS viết bài số 2

- Thể loại: văn tự sự kết hợp yếu tố đối thoại,

độc thoại, độc thoại nội tâm, miêu tả nội tâm

- Bố cục 3 phần

- Hình thức:trình bày sạch, đẹp, rõ ràng, không

sai chính tả

- Hướng dẫn tự học

Phân tích một đoạn văn tự sự có các yếu tố

miêu tả

Chuẩn bị: Ôn tập cách làm bài tự sự kết hợp

miêu tả

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các

yếu tố miêu tả

* Hướng dẫn làm bài viết số 2:

- Xem 4 đề bài tham khảo ở SGK/ 105 GV

sẽ chọn một trong 4 đề đó

- Mục đích nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự sự, trong đó người viết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người(hình dáng, hành động, nội tâm )

Bài viết phải đảm bảo đầy đủ 3 phần: Mở -Thân và Kết

- Tiết tới có hai tiết đôi sẽ làm bài viết II

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 09/12/2021, 03:59

w