- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với các ý kiến nêu trong phiếu thảo luận.. + Nội dung phiếu:.[r]
Trang 1III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 3: Bài toán (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Tương tự HS làm bài vào VBT
- HS đọc đề bài
- Viết tiếp câu hỏi vào đề bài
Trang 2- Để biết có bao nhiêu HS trai ta làm thế nào?
- YC HS làm bài
* BT rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Ghi kết quả tính (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài sau.
toán
- HS trả lời Bài giảiLớp 2B có số học sinh trai là:
28 – 16 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh trai
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biết lời ngời kể với lời nhân vật
3 Thái độ:
- HS yêu thương những người thân trong gia đình mình
* BVMT: GDHS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ2)
* QTE: + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc (HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị, tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định
Trang 3A Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước ôn tập không kiểm tra
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (35p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
b Đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn đọc các từ khó
c Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông
hàng năm /làm "ngày ông bà"/vì khi trời
bắt đầu rét, /mọi người cần chăm lo cho
sức khỏe/cho các cụ già //
- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là
chùm điểm mười của cháu đấy //
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông, bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? Ai đã
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Chọn một ngày làm ngày lễ củaông bà
- Ngày lập đông, vì ngày đó trời trởrét, mọi người cần chăm lo sức khoẻcho các cụ già
- Bé không biết chuẩn bị quà gì biếuông bà Bố thì thầm mách nước, béhứa cố gắng làm theo lời khuyêncủa bố
Trang 43 HĐ3: Luyện đọc lại (12p)
- GV yêu cầu HS đọc phân vai
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò: (5p)
* BVMT: Ở nhà các con đã quan tâm đến
ông bà và những người thân trong gia
đình như thế nào?
* QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã quan tâm
chăm sóc các con như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện đọc bài - Chuẩn bị
bài sau: Bưu thiếp
- HS tự phân vai thi đọc lại truyện
- HS nói nội dung, ý nghĩa truyện
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hoá
2 Kĩ năng: Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Các nguyên nhân lây nhiễm giun?
Bước 1: Trò chơi “con voi”
Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện trò
chơi: “Xem ai cử động nói lên các cơ, xương
và khớp xương ”
- Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
- GV quan sát các đội chơi làm trọng tài phân
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe
- Hát và làm theo lời bài hát
- Thực hiện một số động tác cácnhóm ở dưới nhận xét xem cácđộng tác đó thực hiện thì vùng
cơ nào, xương nào, khớp xươngnào cử động
Trang 5xử khi cần thiết và phát phần thưởng cho đội
- Mỗi tổ 3 đại diện tham gia
- Mỗi cá nhân bốc thăm một câu trên cây và
trả lời ngay sau 1 phút
- Mỗi đại diện của mỗi tổ cùng GV làm BGK
sẽ đánh giá kết qủa trả lời của các cá nhân
- Cá nhân có kết quả cao nhất sẽ thắng
- Phát phần thưởng cho học sinh thắng
* Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập.
- Đánh dấu x vào o trước câu hỏi em cho là
o c- Nên ăn nhanh để tiết kiệm thời gian
o d- Ăn no xong có thể chạy nhảy nô đùa
o e- Phải ăn uống đầy đủ để có cơ thể mạnh
khoẻ
o g- Muốn phòng bệnh giun phải ăn sạch,
uống sạch, ở sạch
o h- Giun chỉ chui vào cơ thể người qua con
đường ăn uống
o f- Hãy sắp xếp thứ tự các cơ quan sau
Thực quản, hậu môn, dạ day, ruột non,
miệng, ruột già
- Hãy nêu 3 cách đề phòng bệnh giun?
- Thu phiếu nhận xét
3 Củng cố dặn dò (5p)
- Các em đã ôn lại những bài nào đã học?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và làm theo h/dcủa GV
- HS lần lượt bốc thăm
- HS làm việc nhóm 4 ngườithực hiện vào phiếu học tập
Trang 62 Kỹ năng: Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD HS tóm tắt, phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trảlời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hiệu của 90 và liền sau số 60 là:
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- GV nhận xét, chữa, tuyên dương
II Địa điểm, phương tiện
1 Địa điểm: Tập tại sân trường.Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.
III Nội dung và phương pháp giảng dạy:
1 Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên 50-60m
- Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu
2 Cơ bản (20p)
a Bài TD:
- Ôn bài TD phát triển chung
- GV củng cố lại các nội dung đã
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt
************
************
************ ************
Trang 8I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
2 Kỹ năng: HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD HS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ
củng cố)
II Đồ dùng
- GV: Tranh SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS kể lại 4 đoạn nối tiếp của câu
chuyện “Người mẹ hiền”
- Nhận xét đánh giá, nhận xét bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện (13p)
Kể đoạn 1: Đặt câu hỏi gợi ý
*KWLH:
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà? Vì sao?
- Dựa vào các gợi ý yêu cầu học sinh kể lại
đoạn 1
Đoạn 2:
+ Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã
chọn được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
+ Hai bố con bé Hà chọn ngày lậpđông Vì …….cụ già
- 2 HS kể đoạn 1
+ Bé vẫn chưa chọn được quà tặngcho ông bà cho dù bé đã phải suynghĩ mãi
+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ôngbà
- 2 HS kể đoạn 2
- HS nhận xét
+ Đến ngày lập đông các cô chú đều
về thăm ông bà và tặng nhiều quà
Trang 9+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé ra sao?
- Dựa vào gợi ý yêu cầu học sinh kể lại
* BVMT: Các con đã yêu thương quan tâm
đến ông bà và những người thân trong gia
đình mình chưa?
- Tiết kể chuyện hôm nay kể câu chuyện
gì? - Qua câu chuyện em học được điều gì?
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố các quy tắc chính tả với c/k,
phân biệt âm đầu l/n thanh hỏi, ngã
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác nội dung đoạn văn “Ngày lễ” biết viết và viết đúng
tên các ngày lễ lớn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tập vui chơi (Có ngày Quốc tế thiếu nhi)
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS: VBT, vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/c 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: Nguy hiểm, ngắn
ngủi, cúi đầu, quý báu, lũy tre
- HS lắng nghe
Trang 102 Dạy bài mới
- Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa ?
- Y/c HS viết vào bảng tên các ngày lễ
Bài 1: Điền vào chỗ trống c hay k.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
GV: - Khi nào viết c?
- Khi nào viết k?
- Chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài làm
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
a l hoặc n
- HS nêu y/c của bài tập
- Y/c HS làm bài vào VBT
GV: Phát âm đúng l/ n
C Củng cố dặn dò (4p)
* QTE: Ở nhà cũng như ở trường
các con hay chơi những trò chơi
nào ?
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe 2 HS đọc lại
- Đoạn văn này nói về các ngày lễ
- Ngày quốc tế Phụ nữ, ngày quốc tế Lao động,
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên: Quốc, Phụ, Thiếu, Phụ nữ, Thiếu nhi
- HS luyện viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng
- Viết k khi sau nó là âm: e, ê, i
- Viết c khi sau nó là các nguyên âm còn lại
- 1 HS đọc lại lời giải đúng:
con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
Trang 11III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nêu cách đặt tính và tính
- Ghi: 80 – 6 60 – 27 70 – 3
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a, HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ 11 – 5(6p)
- Thao tác gắn que tính trên bảng gài kết hợp
yêu cầu HS
- Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời em
lấy tất cả bao nhiêu que tính?
- Nêu thành bài toán: Có 11 qt lấy đi 5 qt Hỏi
còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em thực hiện
- Yêu cầu HS thao tác cách làm đó theo GV
- Để bớt đi 5 qt em bớt 1 qt rời trước, tháo bó 1
chục qt để có 10 qt rời lấy bớt đi 4 qt nữa 11 qt
bớt 4 qt còn bao nhiêu que tính?
- 10 qt bớt tiếp 4 qt nữa còn bao nhiêu que tính?
- Vậy 11 – 5 = ?
- Gắn 11 – 5 = 6 lên bảng gài
- Nêu: các em vừa tính được kết quả của 11 – 5
= 6 dựa trên qt ở dạng toán này, ta làm theo 2
- HS lắng nghe
- HS lấy bó 1 chục que tính và 1que tính rời
Trang 12* Củng cố lại kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Điền dấu +,
Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS tiếp sức nêu kết quả phép tính
- Các phép cộng, phép trừ đều
có các số 7, 4, 11, khi biết 7 + 4
= 11, 4 + 7 = 11 thì lấy tổng 11 trừ đi một số hạng (7 hoặc 4) được số hạng kia (4 hoặc 7)
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS nêu yêu cầu, HS nêu cách làm
- HS nối tiếp nhau nêu kq:
9 + 9 = 18 11 – 5 = 6
11 – 4 = 7 11 + 5 = 16
Trang 131 Kiến thức: Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ chỉ người trong gia đình họ hàng.
Cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền có những người thân trong gia đình họ nội, họ ngoại (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ
người trong gia đình, họ hàng mà em biết
(10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu: họ nội là những người
họ hàng về đằng bố Họ ngoại là những
người họ hàng về đằng mẹ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 em đọc to bài Sáng kiến của bé Hà
- Lớp theo dõi đọc thầm tìm và viết ranháp những từ chỉ người trong giađình, họ hàng
- HS đọc to lại những từ GV ghi trênbảng
- HS đọc lại kết quả:
Trang 14- GV nhận xét bổ sung.
* QTE: Gia đình bên ngoại và bên nội
em có những ai? Em có được mọi người
thường xuyên quan tâm, chăm sóc không?
Bài 4: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm
hỏi để điền vào ô trống? (7p)
- HS nêu y/c của bài tập
- Chuẩn bị bài sau
+ Họ nội: Ông nội, bà nội,
+ Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại,
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vở bài tập: ô thứ nhất vàthứ 3 điền dấu chấm, ô thứ 2 điền dấuhỏi chấm
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS qua trò
chơi “ Hãy làm theo tôi”
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theoyêu cầu
Trang 15- Cho HS nhắc lại các bước gấp thuyền.
+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
+ Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều.
+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền.
+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
- Gọi 2 HS lên thực hiện các thao tác gấp
* Hoạt động 3:
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- Tuyên dương cá nhân hoặc nhóm có
sáng tạo
- HS nhận xét và tuyên dương sảnphẩm đẹp
* QTE - Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS : SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi - 3 HS đọc 3 đoạn truyện "Sáng
Trang 16+ Bé Hà là một cô bé như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (13p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả lời
- Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa
với mừng sinh nhật ông bà, nhng chỉ nói
chúc thọ nếu ông bà già trên 70 tuổi
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò: (5p)
* QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp chức
mừng ông bà chưa? Và ở nhà ông bà đã
quan tâm các con như thế nào?
- HS tìm từ và đọc: Bưu thiếp, năm
mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận.
- HS luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp và phần đềngoài phong bì
+ Để chúc mừng, thăm hỏi, thôngbáo vắn tắt tin
+ HS viết bưu thiếp và phong bìthư
- Nhiều HS nối tiếp đọc
- Hs trả lời
- HS lắng nghe
-Buổi chiều:
Trang 17Tiết 49: 31 – 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4p)
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bảng 11 trừ đi 1 số,
mỗi em đọc 4 phép tính
- Đọc toàn bảng 11 trừ đi 1 số
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép trừ: 31- 5 (10p)
a Thao tác gắn qt trên bảng gài kết hợp yêu
cầu HS lấy 31 qt, em lấy như thế nào?
- Hỏi ghi vào bảng chục, đơn vị như thế nào?
- Lấy đi 5, em viết 5 ở cột nào?
Chục Đơn vị
3 1
5
- Nêu thành bài toán: Có 31 qt bớt đi 5 qt
Hỏi còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em thực
hiện thế nào?
- Gắn 31 – 5 = ? trên bảng gài
- Để biết 31 – 5 bằng bao nhiêu các em thực
hiện tính trên que tính
Trang 18Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm
- HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết: Mỹ hái được
61 quả mơ, Mỹ ăn 8 quả Hỏi Mỹ còn lại bao nhiêu quả mơ?
- 1HS lên bảng làm bài Bài giải
Mỹ còn lại số quả mơ là:
61 – 8 = 53 (quả) Đáp số: 53 quả mơ
- HS nêu yêu cầu
Trang 191 Kiến thức: Nắm được độ cao của chữ hoa H, hiểu nghĩa câu ứng dụng Hai sương một nắng.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Y/C HS nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn HS viết bảng con
Trang 20I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi thanh ngã.
2 Kỹ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Ông vá cháu Viết đúng
các dấu hai chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền có ông bà quan tâm, chăm sóc Bổn phận phải biết quan tâm, yêu
thương ông bà
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS: Vở chính tả, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
học sinh viết sai
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả (22p)
a/ Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Bài thơ có tên là gì?
- Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ như
- Trả lời: Ông và cháu
- Cháu luôn là người thắng cuộc
- Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng