-Tên gọi của các vật, việc được gọi là từ. HS nối tiếp đặt câu khác.. Kiến thức: – Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số. Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng động tác và theo đúng nhịp hô, [r]
Trang 1Tuần 1 Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
- Tranh minh họa SGK Bảng phụ viết sẳn các câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị SGK đầu năm của HS
2.Dạy bài mới : Giới thiệu 8 chủ điểm
của chương trình lớp 2
Giới thiệu bài mới –ghi tựa bài
Hoạt động 1 :Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, phát âm
rõ, chính xác, chú ý phân biệt lời kể
với lời nhân vật
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng
từ
Đọc từng câu:
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn HS
phát âm lại các từ mà hs đọc sai nhiều
Đọc từng đoạn trước lớp:
-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn ngắt
nghỉ câu dài, câu hỏi, câu cảm
-GV giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc trong mỗi đoạn:
-Khi cầm quyển sách/ cậu chỉ đọc vài
- Giống như cháu đi học/ mỗi ngày
cháu học một ít / sẽ có ngày / cháu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- HS đọc CN –ĐT
Trang 2thành tài.//
- Kết giải nghĩa từ có trong từng đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-GV cho hs đọc theo nhóm (4 hs)
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
hay
*Chuyển ý sang tiết 2
- HS đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm (5’)
-Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
………
Tiết 2 Tập đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I/ MỤC TIÊU : - Đọc đúng ,rõ ràng toàn bài ;biết nghỉ hơi sau các dấu chấm,dấu phẩy ,giữa các cụm từ - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Lưu ý HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim * Các kỹ năng sống cần giáo dục: Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực, kiên định, đặt mục tiêu II/ CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tranh minh hoạ - Học sinh: SGK III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Tìm hiểu bài. -GV hoặc hs khá, giỏi đọc lại toàn bài -Gọi hs lần lượt đọc từng câu hỏi và trả lời Câu 1: -Lúc đầu cậu bé học hành thế nào ? Câu 2: - Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? Hỏi thêm: -Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? -Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim không ? -Đọc thầm theo -1 HS đọc câu hỏi - Khi cầm sách …….Viết chỉ …
- 1 HS đọc câu hỏi
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Làm thành cái kim khâu
- Không tin
Trang 3-Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin ?
-Cho hs tìm hiểu tiếp đoạn 3,4
Câu 3: Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
- Hiểu và quay về học bài
VD: Câu chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì /Khuyên em chăm chỉ chịu khó thì làm việc gì cũng thànhcông
-HS đọc theo vai
-Các nhóm thi đọc
- Bà cụ vì bà cụ dạy cậu bé tínhkiên trì./Cậu bé, vì cậu hiểu lời bà
cụ và biết quay về nhà học bài
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất ,số bé
nhất có một chữ số; số lớn nhất,số bé nhất có hai chữ số; số liền trước ,số liềnsau
- Bài tập cần làm: bài 1, 2 ,3
- Rèn kĩ năng đếm ,đọc, viết các số đến 100.
Trang 4II/ CHUẨN BỊ :
- Kẻ bảng các ô vuông (như bài 2 SGK )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra dụng cụ
-Yêu cầu HS làm bài
b) c) Tiến hành theo trình tự như bài
1b và 1c
-Viết số bé nhất có 2 chữ số
-Viết số lớn nhất có 2 chữ số
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn để HS hiểu số liền
trước và số liền sau:
+Giáo viên kẻ sẵn 3 ô liền nhau lên
bảng rồi viết
34-Số liền trước của 34 là số nào ?
-Số liền sau của 34 là số nào ?
* Câu a, b, c, d.
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
- Hướng dẫn chữa bài 3
- Nhận xét
- Trò chơi: Giáo viên nêu luật
chơi.Đưa ra 1 số bất kì rồi nói ngay
số liền trước, liền sau.Nhận xét
- Viết số bé nhất có 1 chữ số
- Học sinh nêu: Số 0
- Viết sốlớn nhất có 1 chữ số
- 1HS đọc yêu cầu, 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm nháp
Trang 5- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò :Xem lại bài chuẩn bị ôn
tiếp
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
………
Tiết 1
Đạo đức HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Dụng cụ sắm vai, phiếu giao việc
- HS: Vở bài tập Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Giáo viên kiểm tra sách vở
đầu năm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu :Biết bày tỏ ý kiến về việc
làm trong từng tình huống
- Giáo viên yêu cầu chia nhóm
- Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm
trong mỗi tình huống: việc làm nào
đúng, việc làm nào sai? Vì sao?
- Giáo viên phát phiếu giao việc gồm 2
tình huống./tr.19(SGV)
- Kết luận :
+ Giờ học Toán mà bạn Lan, Tùng
ngồi làm việc khác không chú ý nghe
sẽ không hiểu bài Như vậy các em
-Học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Đại diện nhóm nhận phiếu giao việc
-Trình bày ý kiến về việc làm trong từng tình huống
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
Trang 6không làm tốt bổn phận, trách nhiệm
của mình làm ảnh hưởng đến quyền
được học tập của các em Lan, Tùng
nên làm bài với các bạn
+ Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho
sức khoẻ Nên ngừng xem và cùng ăn
+ Ngọc nên tắt Ti vi đi ngủ đúng giờ
để đảm bảo sức khoẻ, không làm mẹ lo
lắng
+ Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và
khuyên Tịnh không nên bỏ học đi làm
việc khác
-Kết luận : Mỗi tình huống có thể có
nhiều cách ứng xử Chúng ta nên chọn
cách ứng xử cho phù hợp
-“ Giờ nào việc nấy”
Hoạt động 3 :Thảo luận.
Mục tiêu : Hiểu các biểu hiện cụ thể
và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
-Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu
những việc cụ thể và lợi ích của việc
học tập sinh hoạt đúng giờ
-Nhận xét
-Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp
lí để đủ thời gian học tập vui chơi làm
việc nhà và nghỉ ngơi
3.Củng cố :Em sắp xếp công việc cho
đúng giờ nào việc nấy có lợi gì ?
-Đại diện nhóm trình bày
- 2HS nhắc lại: Giờ nào việc nấy
- HS thảo luận ,sau đó phát biểu
Trang 7- HS khá ,giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá lời
kể của bạn ,kể tiếp được lời của bạn
- Giáo dục kỹ năng sống : Phải biết kiên trì nhẫn nại làm việc gì cũng sẽ được thành công
II/ CHUẨN BỊ:
- 4 tranh minh họa, dụng cụ để sắm vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ : Hát đầu giờ.
Giáo viên kiểm tra SGK
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
Tiết kể chuyện ở lớp 2 có một số
điểm khác lớp 1 là: Các em sẽ kể lại
những câu chuyện đã học trong 2 tiết
tập đọc đầu tuần Các câu chuyện đều
được kể lại toàn bộ hoặc phân vai,
dựng lại toàn bộ câu chuyện như một
vở kịch
- Giới thiệu bài.Ghi tựa
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
Trang 8- Gọi lần lượt từng HS kể từng đoạn
-Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách
thể hiện
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
-Em dựa vào tranh hãy kể lại toàn bộ
câu chuyện
+Nhận xét: Giúp HS nhận xét đầy đủ
các mặt về nội dung, cách diễn đạt và
cách thể hiện
* Hướng dẫn kể theo phân vai (nếu có
đk)
-Câu chuyện này ta chọn mấy vai?
-Cho HS khá/giỏi sung phong kể theo
vai
-Nhận xét
3.Củng cố :
- Em vừa kể câu chuyện gì?
-Câu chuyện kể khuyên em điều gì ?
* Nhận xét tiết học
* Dăn dò : Tập kể lại chuyện
-1 em đại diện nhóm kể chuyện trước lớp
-Nhận xét bạn kể
-Quan sát tranh và kể lại chuyện 1 hs K,G kể
-Nhận xét
-3 vai: người dẫn chuyện, cậu
bé, bà cụ
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
-Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công
-Tập kể lại và làm theo lời khuyên
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
………
Tiết 1
Chính tả (Tập chép)
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
Trang 9I/ MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả (SGK ); trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập : bài 2, 3, 4
- Rèn viết đúng ,trình bày đúng 2 câu văn xuôi
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn đoạn văn
- Bảng phụ kẻ bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Giáo viên nhắc nhở HS 1số
điều cần lưu ý của giờ chính tả, viết đúng,
sạch, đẹp, làm đúng bài tập
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn trích
trong bài Có công mài sắt có ngày nên
kim Biết cách trình bày một đoạn văn
-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
-Đoạn này chép từ bài nào?
-Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
-Bà cụ nói gì?
-Nhận xét
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
-Giáo viên gạch dưới những chữ khó, cho
HS phân tích Cho HS viết bảng con
-GV đọc lại đoạn chép
-Cho HS chép vào vở (GV nhắc cách trình
bày và tư thế ngồi viết đúng
-GV đọc lại cho HS dò lại bài
-Hướng dẫn HS soát lỗi
-Bà cụ nói với cậu bé
-Giảng giải cho cậu bé biết:
Kiên trì nhẫn nại việc gìcũng làm được
-2 câu-Dấu chấm
-Mỗi, Giống
-Viết hoa và lùi vào 1 ô
-Bảng con: ngày, mài, sắt,cháu
-HS chép bài vào vở
-HS nêu
- 1 em lên bảng làm
Trang 10-Giáo viên nhận xét.Kết luận đúng.
Bài 3.
-Gọi hs đọc yêu cầu
-Nhận xét Kết luận đúng
-Giáo viên xóa những chữ cái ở cột 2
3.Củng cố :Viết tập chép bài gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò sửa hết lỗi trong bài
- Lớp làm nháp Nhận xét
-1 em đọc yêu cầu
-1 em lên bảng làm
- 4-5 em đọc lại bảng chữ cái
-2-3 em đọc lại Nhiều em HTL bảng chữ cái
-1 em trả lời
- Lắng nghe -Sửa lỗi
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
……
Tiết 2
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
- Bài tập cần làm : bài 1 , 3 , 4 , 5
- Rèn kĩ năng viết, so sánh các số trong phạm vi 100
II/ CHUẨN BỊ :
- Kẻ viết sẵn bảng như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Tiết toán trước học bài gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bảng con:
a)Số lớn nhất có 1 chữ số là:
b)Số bé nhất có 2 chữ số là:
c)Số liền sau của 99 là:
2.Dạy bàimới : Giới thiệu bài.
Bài 1
Trực quan: Bảng kẻ ô chục, đơn vị, đọc
số, viết số
-Số có 8 chục 5 đơn vị viết là? Đọc
như thế nào?
Chục Đơn vị Đọc số Viết số
-Ôn tập
-HS làm bài:
a) 9 b)10 c) 100
-Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo) -1 em đọc yêu cầu
-HS nêu Nhận xét
Trang 11- GV ghi sẳn bài tập 5 vào 2 bảng phụ
- Chọn 2 đội (mỗi đội 5 hs ),chơi tiếp
sức - Nêu luật chơi ,tiến hành trò chơi
- Nhận xét , tuyên dương đội thắng
- Hai đội hs thực hiện chơi
- Giáo dục HS biết khi chào cờ có hát Quốc ca và phải đứng nghiêm trang
* Học sinh có năng khiếu: Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
II Chuẩn bị:
- Hát tốt các bài hát lớp 1, Nhạc cụ đệm, gõ (Song loan, phách…), Băng nhạcbài Quốc ca
Trang 12III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức: Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
hát
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn tập các bài hát lớp 1
- Hướng dẫn HS nhớ và ôn lại một số bài hát đã
học ở lớp 1
- Gợi ý để HS lần lượt nhớ tên các bài hát (Đệm
giai điệu, cho xem tranh kết hợp nghe giai điệu
hoặc tiết tấu)
- Có thể nhắc cho HS tên tác giả nếu các em
* Hoạt động 2: Nghe hát Quốc ca:
- Giới thiệu: Bài hát Quốc ca chính là bài Tiến
Quân ca của nhạc sĩ Văn Cao sáng tác năm 1944.
- Cho HS nghe băng nhạc trình bày bài hát Quốc
ca (Hoặc hát mẫu)
- Đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Quốc ca được hát khi nào?
+ Khi chào cờ các em phải đứng như thế nào?
- Hướng dẫn HS tập đứng chào cờ, nghe hát Quốc
ca với thái độ nghiêm túc.
* Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, cuối cùng, nhắc nhở HS về ôn
lại những bài hát đã được ôn trong tiết học này và
- Đoán tên từng bài hát đã học:
- Lần lượt ôn từng bài hát theohướng dẫn của GV
- Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệmtheo nhịp, phách, tiết tấu lời ca
- Hát kết hợp với vận động phụ hoạ,
trò chơi (bài Tập tầm vông)
- Từng nhóm, tổ, cá nhân lên biểudiễn
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe Gv giới thiệu
- HS nghe hát Quốc ca.
- Hs trả lời+ Quốc ca được hát khi chào cờ.+ Phải đứng nghiêm trang, khôngcười đùa
- Tập đứng chào cờ nghiêm trang,tác phong chỉnh tề
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Thật là hay
Trang 13Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
… ………
………
……
TUẦN 1 TIẾT 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “DIỆT CON VẬT CÓ HẠI” I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: – Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 – Một số quy định về nội quy tập luyện, biên chế tổ tập luyện – Ôn ĐHĐN Trò chơi “Diệt các con vật có hại” 2 Kỹ năng: HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình thể dục 2. Thực hiện đúng các động tác ĐHĐN, hô to, rõ ràng, chính xác Nắm được cách chơi, luật chơi 3 Thái độ: Giáo dục ý thức tổ chức tập luyện, rèn luyện tư thế tác phong, sự nhanh nhẹn khéo léo II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN 1 Địa điểm: Trên sân thể dục của trường, dọn vệ sinh nơi tập 2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, sân bãi, dụng cụ III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1 Phần mở đầu * Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học – Phổ biến nội dung bài học * Khởi động: – Dậm chân vỗ tay và hát – Bài thể dục lớp 1 – Xoay các khớp 8 – 10 P 4 – 6 P
- Đội hình nhận lớp
(GV) – GV bao quát ổn định lớp học – HS khởi động theo nhịp hô của GV 2 Phần cơ bản: * Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2: – Gồm 70 tiết, mỗi tiết 35 p – Gồm 4 nội dung chính: + ĐHĐN + Bài TDPTC 8 động tác + Bài tập rèn luyện TTCB + Trò chơi vận động * Phổ biến nội quy tập luyện – Quần áo gọn gàng, đi giầy hoặc 18 – 20 P 2 – 3 P – GV giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 – HS đứng trật tự chú ý lắng nghe
(GV) – GV giới thiệu, phổ biến nội quy tập luyện đến đâu, HS thực hiện, chỉnh sửa trang phục
Trang 14dép quai.
– Khi ra sân chấp hành nghiêm túc
yêu cầu của GV và cán sự lớp
– Khi ra vào lớp phải được sự đồng
ý của GV
* Biên chế tổ tập luyện * Ôn ĐHĐN: Ôn cách chào và báo sáo khi GV nhận lớp và kết thúc giờ học * Trò chơi: Diệt các con vật có hại – Cách chơi: GV gọi tên con vật có ích như: trâu bò, lợn, gà… Tất cả học sinh phải im lặng, ai hô “Diệt” thì bị nhảy lò cò GV gọi tên những con vật có hại như: ruồi muỗi dán… tất cả phải hô “Diệt” nếu ai im lặng thì sẽ bị nhảy lò cò quanh lớp * Củng cố: Nhắc lại nội dung bài vừa học 2 – 3 P 4 – 5 P 6 – 7 P 2p – GV cùng cả lớp lựa chọn cán sự bộ môn do cả lớp bình chọn – GV nêu tên động tác, nhắc lại cách thực hiện, sau đó hướng dẫn HS tập luyện cách chào và báo cáo khi GV nhận lớp và kết thúc giờ học
(GV) GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi – Cho HS chơi thử, GV nhận xét thêm, sau đó cho HS chơi chính thức, GV quan sát nhận xét
Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét nhắc nhở, tuyên dương – GV gọi 1– 2 em lên trả lời – Gọi em khác nhận xét – GV nhận xét chung cho cả lớp 3 Phần kết thúc – Hồi tĩnh: Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng Dậm chân vỗ tay và hát – GV cùng HS hệ thống bài học – Nhận xét giờ học – Xuống lớp 4 – 6 P GV cùng HS hệ thống và nhận xét giờ học
(GV) Nội dung bổ sung
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020
Tiết 3
Tập đọc
TỰ THUẬT
Trang 15về một bản tự thuật ( lí lịch ) trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Rèn đọc ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời
II/ CHUẨN BỊ:
- Viết sẵn nội dung tự thuật (bảng phụ)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Tiết trước em đọc tập đọc bài gì?
-Gọi 2 HS:mỗi em đọc 2 đoạn và trả lời câu
hỏi trong bài
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Quan sát tranh SGK
-Đây là ảnh của ai?
- Hôm nay chúng ta sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể
về mình Những lời kể về mình như thế được
gọi là tự thuật hay lí lịch Qua lời tự thuật của
bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì, nam hay nữ,
sinh ngày nào, nhà ở đâu, giờ học giúp các em
hiểu cách đọc 1 bài tự thuật khác cách đọc 1
bài văn, bài thơ
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành mạch
nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả lời
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
Đọc từng câu.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bản
tự thuật
-Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng các từ
ngữ khó, câu khó:Huyện, nữ, nơi sinh, xã, tỉnh,
tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay, Hàn
Thuyên,
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến hết phần quê quán
+Đoân 2: Phần còn lại
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp
-Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ hơi
Trang 16Họ và tên:// Bùi Thanh Hà.
Nam, nữ:// Nữ
Ngày sinh:// 23-4-1996
-Giảng từ: Tự thuật, quê quán ( SGK/ tr 7)
-Tiếp tục gọi nhiều HS đọc nối tiếp đoạn hỏi
nghĩa của từ: “Nơi ở hiện nay”
-Giáo viên yêu cầu hs đọc theo nhóm đôi
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-Câu 1:Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
-Câu 2:Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà
như vậy?
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Câu 3:Hãy cho biết: Họ và tên em Em là
nam hay nữ Ngày sinh của em Nơi sinh của
em
-Tổ chức trò chơi “Phóng viên”: Một em đóng
vai phóng viên phỏng vấn bạn về nội dung câu
3
(Nếu HS trả lời không được, giáo viên cho
HS biết và yêu cầu nhớ.)
-Câu 4: Tên địa phương em ở.
-GV giúp HS nắm yêu cầu: ở địa phương mình
không dùng phường, quận, thị xã mà dùng xã,
huyện, tỉnh
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Thi đọc lại bài
-Đọc thầm
-1-2 em trả lời
-Thực hiện trò chơi phóng viên
-Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà.-1 em nêu
Trang 17- Viết sẵn nội dung Bài 1/ SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Tiết toán trước em học bài gì?
-Điền (< , > , = ) 42… 42 , 26 … 62
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu Số hạng, tổng.
-Giáo viên viết bảng
GV giới thiệu: Trong phép tính cộng số
đứng trước dấu cộng gọi là số hạng
-35 gọi là gì?
+Đố tương tự ở số hạng thứ 2
+Đố tương tự ở kết quả phép tính cộng
-Đây là phép tính ngang, bài toán có thể
được ghi bằng phép tính dọc như thế nào?:
35 Số hạng
24 Số hạng
59 Tổng
- GV nêu: Khi sắp theo cột dọc thì tên gọi
của các số cũng không thay đổi Vậy em
nào có thể lên bảng ghi tên gọi vào được?
-Trong phép cộng 35 + 24 = 59
59 gọi là tổng Vậy 35 + 24 có giá trị là
59 đố các em biết 35 + 24 cũng có tên gọi
là gì?
-Em ghi 1 phép tính cộng khác rồi xác định
tên gọi của thành phần và kết quả phép
cộng đó
Hoạt động 2 : Làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Giáo viên vẽ khung
-Muốn tìm tổng em làm sao?
-Nhận xét
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn mẫu câu a: -Em nêu cách đặt
tính (Nếu HS lúng túng GV gợi ý: viết số
hạng rồi viết tiếp số hạng kia sao cho đơn
-Ôn tập tiếp theo
- 2 hs làm bài-1 em nhắc tựa
-35 +24 cũng gọi là tổng
- HS nêu phép cộng và xác định tên gọi
-1 HS đọc
-Số hạng cộng số hạng
-3 em lên bảng HS nêu miệng.-1 em nêu yêu cầu
Trang 18vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với
chục, viết dấu cộng, kẻ vạch ngang.)
-Lần lượt cho HS làm bảng con
-Nhận xét
Bài 3:
-Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? ( GV tóm
tắt)
-GV: Muốn biết cả hai buổi bán được bao
nhiêu xe đạp em làm sao?
- Yêu cầu HS làm bài Nhận xét 5-6 tập
-Hướng dẫn sửa bài.Nhận xét
3.Củng cố : Ghi: 32 + 24 = 56
Trò chơi: “Thi đua viết phép cộng và tính
tổng nhanh”
Nêu luật chơi: Ai làm đúng và xong trước
sẽ thắng
-Nhận xét, dặn dò:
-Dặn hs về làm thêm vào VBT
- HS nêu cách làm
-HS làm bài
-1 em đọc đề
- HS xác định và nêu
- Lấy số xe buổi sáng cộng số xe buổi chiều
-Giải vở
-Sửa bài
-Nêu tên gọi
-2 hs ghi phép cộng Kết quả
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
………
……
Tiết 1
CHỮ HOA A
I/ MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa A( 1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ),chữ và câu ứng dụng : Anh (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ),Anh em thuận hòa(3 lần).Chữ viết
rõ ràng, tương đối đều nét ,thẳng hàng ,bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Ở tất cả các bài Tập viết ,hs khá , giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở tập viết 2
- Rèn kĩ năng viết chữ hoa A đúng mẫu và nối nét đúng quy định
* Giáo dục kỹ năng sống cho HS biết anh em trong nhà phải hòa thuận thương yêu và giúp đỡ lẫn nhau
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 19- Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ, phấn màu.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: Anh (dòng 1), Anh em
thuận hòa (dòng 2)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ : KT sự chuẩ bị của hs.
-Để học tốt tập viết, cần có bảng con, vở,
bút chì
B.Dạy bài mới :
1 Giới thệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
2.Hướng dẫn HS viết chữ hoa A :
*Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
Trực quan: Mẫu chữ A
-Giáo viên chỉ mẫu chữ hỏi
+Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường
kẻ ngang?
+Gồm mấy nét?
-Giáo viên chỉ vào chữ mẫu miêu tả: Chữ
A gồm nét móc ngược bên trái, nét móc
phải, nét lượn ngang
-GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu:
Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 viết
nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng
về bên phải và lượn bút phía trên dừng
bút ở đường kẻ 6
Nét 2: Chuyển hướng bút viết nét móc
ngược phải Dừng bút ở đường kẻ 2
Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ viết nét lượn ngang từ trái qua phải
-Giáo viên viết mẫu: A ( 2 lượt) Vừa
viết vừa nêu lại cách viết
* Hướng dẫn viết bảng con:
- Cho HS viết 2, 3 lượt
- Nhận xét uốn nắn, có thể nhắc lại cách
viết để HS theo dõi
3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Giới thiệu câu ứng dụng: treo bảng
phụ đã chuẩn bị gọi 1 HS đọc câu ứng
-1 em đọc: Anh em thuận hòa
-Anh em trong nhà phải thương yêu nhau
* Quan sát nhận xét: