Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2).?. Biết kể nối tiếp đ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 03
(Thực hiện từ ngày 09/9/2019 đến ngày 13/9/2019)
Chiều 1 Đạo đức Biết nhận lỗi và sửa lỗi (T1) KNS
2 Hỗ trợ TV Luyện đọc bài: “Bạn của Nai nhỏ”
2 Âm nhạc Ôn tập bài hát : Thật là hay
3 Mĩ thuật Tìm hiểu tranh theo chủ đề: Mùa hè
2 Tiếng Anh Unit 2 : Lesson 1 Oo
3 Hỗ trợ Toán Ôn luyện tập
2 Chính tả Nghe - viết: Gọi bạn
3 Thủ công Gấp máy bay phản lực (t1)
4 Tập làm văn Sắp xếp câu trong bài Lập DSHS
Chiều 1 Hỗ trợ TV Ôn Luyện viết : Gọi bạn
2 Tiếng Anh Unit 2 : Lesson 1 Oo
3 Hỗ trợ Toán Ôn luyện tập Sáu
13/9 Sáng
1 Toán 9 cộng với một số: 9 + 5
2 Thể dục Quay phải, quay trái Động tác
vươn thở và tay
Trang 21 Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng.
2 Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúpngười.( trả lời được các CH trong SGK )
3 GD HS biết quý trọng tình bạn
*KNS:Xác định giá trị;Thể hiện sự cảm thông
*GDQPAN: Tình bạn là phải biết giúp đỡ , bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh minh họa Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn đọc
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Tổ chức các hoạt động dạy học :
- Chơi trò chơi: Đi chợ
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc bài Làm việc thật là vui
Đặt câu hỏi cho HS trả lời :
+ Xung quanh ta mọi vật, mọi người đều
làm gì ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : chủ điểm và bài học,
ghi tên tựa bài : Bạn của Nai Nhỏ
b) Luyện đọc :
++ Đọc mẫu toàn bài : Lời của Nai Nhỏ
hồn nhiên ngây thơ; lời cha của Nai Nhỏ
lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Xung quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc
- HS nhận xét,
*PP/KT: chia sẻ thông tin
- HS lắng nghe, thực hiện ghi đầu bài vào vở
- HS lắng nghe đọc thầm
Trang 3Nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác, lão Hổ,
lao tới, lo lắng, chút nào nữa,
Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con
đã kịp lao tới, dùng đôi gạc chắc khỏe /
huc Sói ngã ngửa // (giọng tự hào)
Con trai bé bỏng của cha, / con có một
người bạn như thế / thì cha không phải lo
lắng một chút nào nữa // (giọng vui vẻ,
- HS đọc từ ngữ và lời giải nghĩa từ :
+ Ngăn cản : không cho đi, không cho làm.
+ Hích vai : dùng vai đẩy.
+ Thông minh : nhanh trí, sáng suốt + Hung giữ : dữ tợn và độc ác.
+ Gạc : sừng có nhiều nhánh (của hươu, nai).
- HS nhận xét
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- HS lắng nghe, nhận xét
Trang 4bài, cá nhân, đồng thanh
- Gọi HS lên thi đọc
- Yêu cầu HS lắng nghe bình chọn giọng
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Nai Nhỏ xin phép cha để đi đâu ?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 và trả
lời câu hỏi :
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về mấy
+ Với hành động thứ hai Nai Nhỏ kể gì
với cha về bạn của mình ?
+ Nghe xong hành động thứ hai cha Nai
Nhỏ đã nói như thế nào ?
+ Ở hành động thứ ba Nai nhỏ đã kể điều
gì ?
+ Khi nghe Nai Nhỏ kể về hành động thứ
ba xong cha nai nhỏ nói gì ?
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi chơi xa cùng bạn
+ Cha không ngăn cản con nhưng hãy
kể cho cha nghe về bạn của con
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe
- HS thực hiện đọc và trả lời câu hỏi
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe về 3 hành động của bạn của mình
- HS nhận xét
+ Khi gặp hòn đá to chặn lối bạn con lấy vai hích hòn đá lăn sang một bên.+ Bạn con thật khỏe nhưng cha vẫn lo cho con
+ Khi nhìn thấy lão Hổ bạn con đã nhanh trí kéo con chạy
+ Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn Nhưng cha vẫn còn lo
+ Khi nhìn thấy Sói đuổi bắt cậu Dê Non, bạn con đã kịp lao tới dùng đôi gạc chắc khỏe húc Sói ngã ngửa để cứu
Trang 53’
2’
+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào ?
- GV nhận xét kết luận : Mỗi hành động
của bạn Nai Nhỏ đều nói lên một điểm
tốt Nhưng đặc điểm “dám liều mình vì
người khác” đó là một đặc điểm của một
người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
*Hỏi : + Theo em, người bạn tốt là người
bạn như thế nào ?
- GV nhận xét, đánh giá và giải thích
phân tích thêm cho HS thấy :
+ Có sức khỏe là rất đáng quý Vì có sức
khỏe thì mới làm được nhiều việc Nhưng
người bạn khỏe vẫn có thể là người bạn
ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì người
khác.
+ Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất
rất đáng quý vì người thông minh, nhanh
nhẹn biết xử trí nhanh, đúng đắntrong
tình huống nguy hiểm Nhưng người
thông minh nhanh nhẹn có thể là người
ích kỷ, không muốn vất vả giúp bạn.
+ Người sẵn lòng giúp người, cứu người
là người bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì
vậy, chỉ yên tâm về bạn của con khi biết
bạn con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc
khỏe húc Sói, cứu Dê Non.
*GDQPAN: Tình bạn là phải biết giúp
đỡ , bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn
nạn.
d) Luyện đọc lại bài :
- Gọi HS một số nhóm đọc nối tiếp theo
đoạn hoặc cả bài theo kiểu phân vai theo
- Về nhà em nói cho bố mẹ cùng nghe về
những điều tốt mà em đã học được từ bài
Bạn của Nai Nhỏ Ôn lại bài và xem trước
bài tiếp theo
+ HS nêu ý kiến cá nhân và giải thích
ya kiến của mình
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân của mình về tình bạn
- HS theo dõi lắng nghe
PP/KT: Trải nghiệm, phản hồi tích cực
- HS lên đọc phân vai theo lời từng nhân vật
- HS nhận xét
- HS trả lời : Vì con của mình có một người bạn đáng tin cậy
- HS lắng nghe
Trang 6Tiết 4
Toán Kiểm tra
I Mục tiêu :
1 Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào :
+ Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trước số liền sau
+ Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
+ Giải bài toán bằng một phép tính
+ Đo và viết độ dài đoạn thẳng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Yêu cầu HS hát 1 bài
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
c) Số liền trước của 61 là
d) Số liền sau của 99 là
Bài 2 Đặt tính rồi tính :
42 + 54; 84 – 31; 60 + 25; 66 – 16;
5 + 23
Bài 3 Giải bài toán :
Mai và Hoa làm được 36 bông hoa,
riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai
làm được bao nhiêu bông hoa ?
Bài 4 Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm.
- Theo dõi HS làm bài
- Thu bài, chấm bài
- Ban văn nghệ cho cả lớp thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêucầu
Trang 72’
94, 95
c) Số liền trước của 61 là 60
d) Số liền sau của 99 là 100
Biết nhận lỗi và sửa lỗi (T1)
I Mục tiêu :
1 Biết khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi Biết được vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi
* HSNK Biết nhắc bạn nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
2 Thực hành nhận lỗi và sửa lỗi
3 Học sinh có tính dũng cảm, trung thực
*KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi; kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm đối với việc làm của bản thân
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Nội dung chuyện : Cái bình hoa, giấy thảo luận
2 Học sinh : Sách, vở BT
III Phương pháp - kĩ thuật :
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề.
IV Các hoạt động dạy học :
1’
4’ 1 Ổn định 2 Bài cũ : -Hát
Trang 8a Giới thiệu bài : Khi ta làm một việc
nào đó mà gây ảnh hưởng đến người
khác chúng ta cần biết nhận lỗi và sửa
lỗi Qua bài học hôm nay các em càng
hiểu rõ điều đó
Hoạt động 1: Kể chuyện “Cái bình
hoa”
* Mục tiêu: Giúp HS xác định ý nghĩa
của hành vi nhận và sửa lỗi Lựa chọn
- GV kể phần còn lại của câu chuyện
+ Qua câu chuyện em thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi?
+ Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ?
GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng
có khi mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa
tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết
nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa
lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi
người yêu quý
Hoạt động 2 :
* Mục tiêu:Giúp HS bày tỏ ý kiến, thái
độ của mình
* Cách tiến hành:
- GV nêu: Đánh dấu +vào trước ý mình
tán thành, dấu - vào ý không tán thành
Nếu không đánh giá được ghi số 0 biểu
thị sự bối rối
-2 HS trả lời
PP/KT: Thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận trả lời
- HS thảo luận nhóm, phán đoán phầnkết
- HS trình bày
- Nhận lỗi và sửa lỗi
- Mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
b) Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi, không cần nhận lỗi
c) Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi, không cần sử lỗi
d) Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình có lỗi
đ) Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và
Trang 9b) Là cần thiết nhưng chưa đủ vì có thể
làm cho người khác bị nghi ngờ là đã
phạm lỗi
c) Chưa đúng Vì: Đó sẽ là lời nói
suông, cần sửa lỗi để mau tiến bộ
d) Đúng: cần phải cả khi không ai biết
mình mắc lỗi
đ) Đúng: Vì trẻ em cũng cần được tôn
trọng như người lớn
e) Sai: Cần phải xin lỗi cả người quen
lẫn người lạ khi mình có lỗi với họ
+ Khi có lỗi em cần phải làm gì? Vì
sao?
- Đọc ghi nhớ SGK
4 Củng cố
+ Vì sao phải nhận lỗi?
+ Vì sao phải sửa lỗi khi có lỗi?
- GV nêu lại nội dung
5 Dặn dò
- Sưu tầm các câu chuyện những trường
hợp nhận lỗi và xin lỗi
em bée) Chỉ cần xin lỗi những người quen biết
- HS trình bày kết quả
-
(
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em
mau tiến bộvà được mọi người quý mến
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Hs nêu
- Chuẩn bị tiết sau
***********************************************
Luyện đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ
I Mục tiêu :
1 Ôn đọc đúng lưu loát, trôi chảy Đọc thành tiếng to, rõ, biết ngắt nghỉ hơi đúng
2 Nắm vững nội dung nội dung bài đọc
3.Có ý thức ham đọc sách
II Chuẩn bị: SGK Tiếng Việt.
III/Các hoạt động dạy – học :
- Đọc từng đoạn trong nhóm (nhóm 4)
Trang 10-Cho HS đọc thầm bài, tìm hiểu lại ND
-GV theo dõi , nx, bổ sung
4 Củng cố
-Theo em, người bạn tốt là người như
thế nào?
GV: Tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo
vệ nhau nhất là khi gặp hoạn nạn
5 Dặn dò
- Xem lại các bài vừa học trong tuần
- Thi đọc trước lớp (CN), giọng đọc nhẹ nhàng tình cảm
a) Số liền sau của 22
b) Số liền trước của 36
Trang 111’
c) Số liền sau của 54
d) Số liền trước của 69
( HS Hỗ trợ làm ý a, b HSNK làm
hết).
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Quan sát, hỗ trợ, kiểm tra, chữa bài
Bài 4: Giải bài toán: (Cả lớp)
Nam có 46 viên bi, Hùng có 42 viên
bi Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu
viên bi ?
*Hỏi :
- Nam có bao nhiêu viên bi ?
- Hùng có bao nhiêu viên bi ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a) Số liền sau của 22 là 23
b) Số liền trước của 36 là 35
c) Số liền sau của 54 là 55
d) Số liền trước của 69 là 68
- Nhận xét, chữa bài
- HS thực hiện
32 56 32 87 + 43 - 23 + 62 - 45
Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2019 Tiết 1 Toán
Trang 122 Viết được 10 thành tổng của 2 số trong đó có một số cho trước; thực hiện đượccộng nhẩm 10 cộng với số có một chữ số, xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12.
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lấy ra 6 que tính
- GV gài 6 que tính vào bảng gài hỏi :
+ Viết 6 vào cột chục hay cột đơn vị ?
- GV lấy ra 4 que tính giơ lên và hỏi :
+ Cô lấy thêm mấy que tính nữa ?
- GV gài 4 que tính vào bảng gài hỏi :
+ Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị ?
- Yêu cầu học sinh quan sát lên bảng hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu học sinh bó que tính thành một
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
12 45 + 17 – 14
6 + 4
10
- HS nêu lại
Trang 13Bài 3: Hoạt động cá nhân
Nêu yêu cầu của bài 3
- GV cho học sinh thi đua tính nhẩm
nhanh và nêu (miệng) kết quả nhẩm
Bài 4: - Trò chơi: Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
đồng hồ
- Phổ biến luật chơi
- Chia lớp thành 2 đội chơi 2 đội lần lượt
đọc các giờ mà GV quay trên mô hình
Tổng kết, sau 5 đến 7 lần chơi, đội nào
nói đúng nhiều hơn thì thắng cuộc
Trang 142 Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1 (HS năng khiếu thực hiện được yêu cầu của BT3)
3 Giáo dục HS lòng nhân ái
II Chuẩn bị:
- GV: 3 Tranh phóng to ở SGK
- HS: Xem và đọc kể câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định:
- Yêu cầu HS hát 1 bài
2 Kiểm tra bài cũ: Phần thưởng (3”)
- GV yêu cầu 3 HS lên kể lại nội dung
câu chuyện Phần thưởng
Lưu ý: Với HS yếu, GV có thể cho
các em mở SGK xem lại tranh và gợi ý
từng đoạn trước khi kể
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ
* Hôm nay, chúng ta sẽ tập kể lại câu
chuyện Bạn của Nai Nhỏ Ghi tựa bài
- Ban văn nghệ thực hiện
- 3 HS kể mỗi em 1 đoạn
- HS lắng nghe ghi tên bài vào vở
Hoạt động 1: Dựa vào tranh nhắc lại lời
kể của Nai Nhỏ về bạn mình
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ 3 tranh, nhớ
lại từng lời kể của Nai Nhỏ
- GV khuyến khích các em nói tự nhiên,
đủ ý, diễn đạt bằng lời nói của mình
- Lưu ý: cố gắng sao cho em nào cũng
được kể cả 3 lời của Nai Nhỏ
Nhận xét, khen những em kể tốt
Hoạt động 2: Nhắc lại lời cha Nai Nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn
- Khuyến khích các em nói tự nhiên, chỉ
cần đúng ý nhân vật
- Các câu hỏi gợi ý :
Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động
hích đổ hòn đá của bạn, cha Nai Nhỏ
nói thế nào ?
Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn
đã nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi
lão Hổ hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
Nghe xong chuyện bạn của con húc
gã Sói để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã
mừng rỡ nói với con thế nào?
- Yêu cầu HS kể theo nhóm
- Thi kể
- 1 HS đọc yêu cầu câu 1
- 1 HS năng khiếu nhắc lại lời kể lần thứnhất về Bạn của Nai Nhỏ
- HS nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại
lời cha Nai Nhỏ nói lại với Nai Nhỏ
- HS tập nói theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lạitừng lời của cha Nai Nhỏ nói với con
Trang 15- Về kể lại cho người thân nghe.
- Chuẩn bị: Bím tóc đuôi sam
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài bạn của Nai Nhỏ (SGK)
2 Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng Bt2; BT3 a, b
- Yêu cầu học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ: Làm việc thật là vui
- Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
3 Bài mới: Bạn của Nai Nhỏ
* Hôm nay trong tiết chính tả chúng ta sẽ
chép lại đoạn trích trong bài Bạn của Nai
Nhỏ Ghi tựa.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con
đi chơi với bạn ?
- Ban văn nghệ thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe ghi tên bài vào vở
- 2 HS đọc bài.
- Bạn của Nai Nhỏ
- Biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh,thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liềumình, cứu người khác
Trang 161'
- Kể cả đầu bài, bài chính ta có mấy câu ?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế
nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- Lưu ý: Gạch chân các chữ khó bằng
phấn màu
- Yêu cầu HS ghi: đi chơi, khỏe mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn, người khác,
- Đọc yêu cầu bài 2
- Mỗi chỗ trống chỉ điền 1 con chữ đã
cho theo đúng luật chính tả
- Dùng bảng Đ – chưa đúng để chữa bài
và nhận xét
Bài 3.
- Đọc yêu cầu bài 3b
- Chữa bài bằng trò chơi tiếp sức
Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- Nhắc lại quy tắc chính tả ng – ngh.
5 Dặn dò:
- Về nhà soát lại bài chính tả và các bài
tập, sửa hết lỗi Nhận xét tiết học, làm
2 Biết cơ co duỗi được, nhờ có cơ mà cơ thể hoạt động được
3 HS có ý thức về các cách giúp cơ phát triển và săn chắc
II Chuẩn bị :
- GV: Mô hình hệ cơ (Tranh vẽ hệ cơ) Hai bộ tranh hệ cơ và hai bộ thẻ chữ nhưnhau có ghi tên một số cơ
- HS: SGK Tự nhiên xã hội, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :