- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp hợp tác, năng lực ngôn ngữ. Giáo viên: Ti vi kẻ bảng phân loại từ chỉ sự vật ở BT1, viết đoạn văn BT3. Học sinh: Không. Các hoạt động dạy - học:.. [r]
Trang 1TUẦN 4:
Soạn ngày 26/9/2020
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020
Tiết 1 Hoạt động tập thểCHÀO CỜ TOÀN TRƯỜNG
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Gọi
bạn và nêu nội dung bài thơ
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình
bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng ?
Trang 2- GV theo dõi, uốn nắn sửa sai cho
HS
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV đọc mẫu cho HS phát hiện cách
đọc
- HS nghe và nêu cách đọc
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ
hơi, nhấn giọng đúng (ti vi)
- Khi Hà đến trường, / mấy bạn gái cùng
lớp reo lên: // “ái chà chà! // Bím tóc
đẹp quá! //”
- Vì vậy, / mỗi lần cậu kéo bím tóc, / cô
bé lại loạng choạng / và cuối cùng /
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Tết: đan, kết nhiều sợi thành dải.
- Bím tóc đuôi sam: tóc tết thành dải
như đuôi con sam
- Loạng choạng: đi, đứng không vững.
- 2, 3 HS đọc lại câu văn trên
* Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 2
- HS đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm HS đọc
- Cho HS đọc đồng thanh (1, 2 đoạn) - Cả lớp đọc đồng thanh
Ti t 2 ế
3 HĐ khám phá:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 - HS đọc thầm đoạn 1 và 2
+ Các bạn gái khen Hà thế nào ? + “ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá !” / Các
bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp.+ Vì sao Hà khóc ? + Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm
cho Hà bị ngã Sau đó, Tuấn vẫn cònđùa dai, nắm bím tóc của Hà mà kéo
+ Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch
của Tuấn ?
+ Đó là trò nghịch ác, không tốt với bạn,thiếu tôn trọng bạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 - HS đọc thầm đoạn 3
+ Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng + Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
Trang 3cách nào ?
+ Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín
khóc và cười ngay ?
+ Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng
và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin,không buồn vì sự trêu chọc của Tuấnnữa
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 - HS đọc thầm đoạn 4
+ Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì ?
Tranh trên TV
+ Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- Cho HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- GV gợi ý cho HS nêu nội dung của
- Cho HS đọc lại bài theo vai - 2, 3 nhóm HS đọc lại bài theo vai:
người dẫn chuyện, mấy bạn gái nói câu:
“ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá !”, Tuấn,thầy giáo, Hà
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc
hay nhất
5 Củng cố, mở rộng, đánh giá:
* Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn
có điểm nào đáng chê và điểm nào
- GV chốt lại: Khi trêu đùa, nhất là
bạn nữ, các em không được đùa dai,
nghịch ác Khi biết mình sai, phải chân
thành nhận lỗi Là học sinh, ngay từ
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
3 Thái độ: Biết đối xử tốt với các bạn trong lớp, không nghịch ác với bạn
Trang 4- Kể lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
theo cách phân vai
- GV nhận xét,
- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
- HS Hát
- 3 HS kể lại câu chuyện “Bạn của NaiNhỏ” theo cách phân vai (người dẫnchuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ)
2 HĐ khám phá.
a) Kể lại đoạn 1, 2 (theo 2 tranh minh hoạ)
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát từng tranh trong SGK kể
lại đoạn 1, 2
+ Tranh 1: Hà có hai bím tóc ra sao ? Khi
Hà đến trường, mấy bạn gái reo lên thế
nào ?
- Có hai bím tóc nhỏ, mỗi bím buộc mộtcái nơ
- “ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá !”
+ Tranh 2: Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào ?
Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì ?
- Tuấn nắm bím tóc Hà cuối cùng làm
Hà ngã phịch
- 2, 3 HS kể đoạn 1 theo tranh 1
- 2, 3 HS kể đoạn 2 theo tranh 2
- Cho HS kể
- GV và HS nhận xét
b) Kể lại đoạn 3: - 1 HS đọc yêu cầu
+ Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và thầy
giáo bằng lời của em
+ Hà chạy đi tìm thầy giáo, Hà vừamách tội Tuấn và khóc thút thít Thầygiáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà,vui vẻ khen tóc Hà đẹp lắm Nghe thầynói thế, Hà ngạc nhiên hỏi lại: “Thật thế
- Cho HS kể theo nhóm không ạ ?” Thầy bảo: “Thật chứ !” Thế
Phân vai (người dẫn chuyện, Hà, Tuấn,
thầy giáo) dựng lại câu chuyện
- GV làm người dẫn chuyện
- 1 HS nói lời của Hà
- 1 HS nói lời của Tuấn
- 1 HS nói lời của thầy giáo
- HS nhận vai tập kể với giọng của nhânvật
- 1 HS nói lời của thầy giáo
- HS kể chuyện theo vai - 2, 3 nhóm HS kể chuyện theo vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn cá nhân,
Trang 5nhóm kể chuyện hay nhất
4 Củng cố, mở rộng, đánh giá.
- GV nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết được số hạng, tổng
- Nối được các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Giải được bài toán bằng một phép cộng
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
4 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Que tính
2 Học sinh: bộ ĐD Toán, bảng con BT2
Trang 7- GV nh n xét,ậ
ch t l i ý úng.ố ạ đ 179 689 9 329 39
80 97
19 7 26
69 8 77
- Gọi HS nêu yêu
cầu
Bài 3 (16) Nối các điểm để có hình vuông
- Cho HS làm bài - HS dùng bút và thước nối từng cặp điểm để có từng đoạn
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên qua các cảnh đẹp trongbài
Trang 81 Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK, ti vi viết sẵn câu văn cần luyện đọc.
- Goị HS đọc bài Bím tóc đuôi sam,
trả lời câu hỏi
+ Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn
có điểm nào đáng chê, điểm nào đáng
khen ?
- Giới thiệu bài Tranh
- HS hát
- 2 HS nối nhau đọc bài, trả lời câu hỏi
- Bài đọc Trên chiếc bè kể về chuyến
du lịch thú vị trên “sông” của đôi bạn
Dế Mèn và Dế Trũi Bài đọc này trích
từ tác phẩm nổi tiếng Dế Mèn phiêu
lưu kí lưu kí của nhà văn Tô Hoài, một
tác phẩm mà thiếu nhi Việt Nam rất
* Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hướng dẫn HS nhận biết từng đoạn
trong bài
+ Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến dọc đường.
+ Doạn 2: từ Ngày kia đến băng băng.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Gọi HS nhận xét - HS nhận xét
* GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ
hơi, nhấn giọng đúng (Ti vi)
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã
trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy //
+ Những anh gọng vó đen sạm, / gầy và
cao, / nghênh cặp chân gọng vó / đứng
trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng
- 1, 2 HS đọc lại câu văn trên
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Ngao du thiên hạ: đi dạo chơi khắp nơi + Bèo sen (bèo Nhật Bản, bèo lục bình):
Trang 9loại bèo có cuống lá phồng lên thành phaonổi.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + 2 - HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng
- Yêu cầu HS đọc 2 câu đầu đoạn 3 - HS đọc thầm 2 câu đầu đoạn 3
+ Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy
cảnh vật ra sao ?
+ Nước sông trong vắt; cỏ cây, làng gần,núi xa hiện ra luôn mới mẻ Các con vậthai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoannghênh hai bạn
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của
đoạn 3
- HS đọc thầm phần còn lại của đoạn 3
+ Tìm những từ ngữ tả thái độ của các
con vật đối với hai chú dế ?
+ Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo.
+ Thái độ của cua kềnh: âu yếm ngó theo + Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu: lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cả mặt nước.
- GV: Các con vật mà hai chú dế gặp
trong chuyến du lịch trên sông đều bày
tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ,
hoan nghênh hai chú dế
- Cho HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
- GV gợi ý giúp HS nêu nội dung của
bài
- GV chốt ý đúng, gắn bảng phụ * Nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên
sông của Dế Mèn và Dế Trũi.
- 1, 2 HS nêu lại nội dung
Trang 10+ Qua bài văn, em thấy cuộc đi chơi
của hai chú dế có gì thú vị ?
- GV nhận xét, giáo dục HS yêu thiên
nhiên, yêu thích các con vật nhỏ có
ích, có ý thức chăm chỉ học tập
- Chuẩn bị bài sau
- Trả lời
+ Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp dọcđường, mở mang hiểu biết, được bạn bèhoan nghênh yêu mến và khâm phục
- Nghe
Tiết 2 Toán:
Tiết 18: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49+25
- Biết thực hiện phép tính 9 công với một số để so sánh hai số trong phạm
vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
2 Kĩ năng:
- Làm đúng các BT: Bài 1 (cột 1,2,3 ), Bài 2 , Bài 3 ( cột 1 ), Bài 4.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 11- Gọi HS nêu cách đặt tính, tính Bài 2(18) Tính:
- Cho HS làm bài trên bảng con - HS làm vào bảng con
- Củng cố: Cộng từ phải sang trái bắt
đầu từ đơn vị viết kết quả thẳng cột:
đơn vị với đơn vị, chục với chục
294574
19 928
392665
9374672
1991
81 990
74 983
203959
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài
Bài3 (18): Điền dấu >, <, = ?
- Cả lớp làm bài vào SGK, 1 HS làm bàivào bảng phụ
- Gọi HS đọc đề bài Bài 4(18)
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? + Trong sân có 19 con gà trrống và 25 con
gà mái
+ Bài toán hỏi gì ? + Hỏi trong sân có tất cả bao nhiêu con
gà ?+ Muốn biết trong sân có tất cả bao
nhiêu con gà ta phải làm gì ?
- Cho HS làm bài vào vở,1 HS làm
Trang 12Tiết 4: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT
TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT 1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT 2)
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu chọn ý (BT 3)
2 Kĩ năng:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối
- Đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian
- Biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu chọn ý
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 13- Cả lớp làm bài vào nháp, nêu kết quả.
- HS nêu kết quả bài làm
- GV nhận xét, chữa bài - Chỉ người: học sinh, công nhân, cô
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cho HS nói câu mẫu
- Cho HS hoạt động theo nhóm
Bài 2 (35): Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi về:
a) Ngày, tháng, năm
b) Tuần, ngày trong tuần (thứ)
- 2 HS nói câu mẫu.- HS thực hành hỏi
- đáp (nhóm 2)
+ Hôm nay là ngày bao nhiêu ? + Ngày 30
+ Tháng này là tháng mấy ? + Tháng 9
+ Một năm có bao nhiêu tháng ? + Một năm có 12 tháng
+ Một tháng có mấy tuần ? + Một tháng có 4 tuần
+ Một tuần có mấy ngày ? + Một tuần có 7 ngày
+ Ngày sinh nhật của bạn là ngày nào? +
+ Chị bạn sinh vào năm nào ? +
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài Bài 3(35) Ngắt đoạn văn sau thành 4
câu rồi viết lại cho đúng chính tả:
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài
vào bảng phụ
- HS trình bày bài
* Chú ý: Sau khi ngắt đoạn văn thành 4
câu nhớ viết hoa những chữ đầu câu,
cuối mỗi câu đặt dấu chấm
- GV nhận xét, chữa bài - Trời mưa to Hoà quên mang áo mưa.
Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ ra về.
Trang 14Tập viết Tiết 4: CHỮ HOA C
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa C (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ
và câu ứng dụng: Chia (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Chia ngọt sẻ bùi(3 lần)
2 Kĩ năng: Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, đều nét, thẳng hàng và nối chữđúng quy định
III Các hoạt động dạy- học:
1 HĐ khởi động :
- Yêu cầu HS viết chữ hoa B
- Hát
- Cả lớp viết chữ hoa B vào bảng con
- Gọi HS nhắc lại câu đã viết ứng dụng
ở bài trước
- 1 HS nhắc lại, cả lớp viết chữ ứngdụng: Bạn
- GV giới thiệu chữ mẫu: C - HS quan sát
+ Chữ C cao mấy li ? + 5 li
+ Gồm mấy nét và đó là những nét
nào?
- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả
+ Gồm một nét là kết hợp của 2 nét cơbản: cong dưới và cong trái nối liềnnhau, tạo thành vòng xoắn to ở đầuchữ
- Hướng dẫn cách viết chữ - HS theo dõi
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
+ Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nétcong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếpnét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ởđầu chữ; phần cuối nét cong trái lượnvào trong, dừng bút trên đường kẻ 2.b) Cho HS viết bảng con - HS viết bảng con chữ C (2, 3 lượt)
C C C
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết - HS nhắc lại quy trình viết
c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng:
Chia ngọt sẻ bựi+ Em hiểu cụm từ trên như thế nào ? - Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, sung
Trang 15sướng cùng hưởng, khổ cực cùng chịu.
- Quan sát bảng phụ nhận xét: - HS quan sát
+ Các chữ cao 1 li là những chữ nào ? + Các chữ cao 1 li: i, a, n, o, e u
+ Chữ cao 2,5 li là những chữ nào? + Các chữ cao 2,5 li: C, h, g, b
+ Chữ nào có độ cao 1,25 li ? + Các chữ cao 1,25 li: s
+ Chữ nào có độ cao 1,5 li ? + Các chữ cao 1,5 li: t
+ Nêu vị trí của các dấu thanh ? + Dấu nặng đặt dưới chữ o, dấu huyền
đặt trên u, dấu hỏi đặt trên chữ e.
- GV viết mẫu chữ: Chia - HS quan sát
- Cho HS viết bảng con - HS tập viết chữ Chia vào bảng con
3 HĐ thực hành - Hướng dẫn HS
viết vào vở:
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS,
quan sát và hướng dẫn thêm cho HS
- HS viết bài vào vở theo yêu cầu củaGV
Trang 16niên học, bờ rào.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích,
yêu cầu tiết học
- GV gợi ý HS nắm nội dung của bài
+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ? + Đi ngao du thiên hạ - dạo chơi khắp
đó đây
+ Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào ? + Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm thành
một chiếc bè thả trôi trên sông
+ Bài chính tả có những chữ nào viết
+ Sau dấu chấm xuống dòng, chữ đầu
câu viết thế nào ?
+ Viết hoa, lùi vào một ô
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết trên bảng con: Dễ Trũi, say
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Ti vi Bài 2: Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê.
- Cho HS làm bài vào bảng con - HS làm vào bảng con
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào VBT
+ Khi nào viết dỗ, khi nào viết giỗ ? + dỗ: dỗ dành, anh dỗ em, …
+ giỗ: giỗ tổ, ăn giỗ, ngày giỗ, …
+ Khi nào viết dòng, khi nào viết ròng ?
Trang 17- Biết thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, lập được bảng cộng 8 với một số.
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- GV nêu bài toán:
+ Có 8 que tính thêm 5 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- HS thao tác trên que tính
- HS nói lại cách làm
+ Gộp 8 que tính với 2 que tính bóthành 1 chục que tính, 1 chục que tínhvới 3 que tính còn lại là 13 que tính
- GV hướng dẫn HS đặt tính, tính 8
513
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào SGK
Bài 1(19) Tính nhẩm:
- HS làm bài trong SGK
- Gọi HS nêu miệng
- Củng cố về tính chất giao hoán của
8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 6 = 14
3 + 8 = 11 4 + 8 = 12 6 + 8 = 14
+
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu Bài 2(19) Tính:
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con - Cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
8 3114812
87156814
89178816+ Nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính ?
- HS nêu lại
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm Bài 3(19) Tính nhẩm: HS làm thêm.
- GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm - Cả lớp làm bài trong SGK
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu miệng
kết quả
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả
- GV nhận xét
8+5 = 138+2+3 = 139+5 = 149+1+4 = 14
8+6 =148+2+4=149+8 =179+1+7=17
8+9 =178+2+7=179+6 =159+1+5=15
Bài 4(19):
- Gọi HS đọc đề bài - 2, 3 HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải
bài toán
+ Bài toán cho biết gì ? + Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem.+ Bài toán hỏi gì ? + Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu con tem?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu
con tem ta phải làm như thế nào ?
- HS nêu cách giải bài toán
Cả hai bạn : … con tem ?
- GV chữa mét sè bµi, nhËn xÐt Bµi gi¶i:
C¶ hai b¹n cã sè con tem lµ:
8 + 7 = 15 (con tem) §¸p sè : 15 con tem
4 Hoạt động vận dụng:
- Mẹ hái được 8 quả cam, con hái
được 6 quả cảm Hỏi cả hai người hái
được bao nhiêu quả cam?
- HS nêu 14 quả cam
5 Củng cố, dặn dò:
++
++
++