- Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các đội xếp thành hàng sau đó các thành viên trong đội lần lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng của đội mình theo hình thức tiếp sức[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv gọi hs lên làm bài 3
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm miệng
- Hs nêu yêu cầu
- Nhẩm rồi nêu kết quả
47+3 5
82
81-27 54
63-18 45
- Hs nêu yêu cầu
Trang 2- Cho hs lên thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: Bài toán:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs đứng tại chỗ tóm tắt bài
toán
- Yêu cầu hs giải bài toán vào vở
- Gv nhận xét, yêu cầu hs đổi vở kiểm
tra
Bài 5: Số?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- Hs lên thi làm nhanh
Tóm tắt
Lớp 2A : 48 cây2B trồng được nhiều hơn 2A: 12 câyLớp 2B : cây?
- Làm vào VBT, 1 hs lên bảng giải
Bài giải
Số cây lớp 2B trồng được là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
- Hs nêu yêu cầu
- 2 hs lên bảng thi làm nhanh
Trang 3A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV gọi học sinh lên đọc thuộc lòng
bài “Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (35p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (34p)
a GV đọc mẫu
b Luyện đọc phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- Từ khó: kim hoàn, đánh tráo, tranh,
rình, ngoạm, trúng kế, sà xuống …
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- GV cho HS giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc bài để trả lời câu hỏi
+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Xưa có một tràng trai/ thấy bọn trẻ
định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả rắn đi.//
Mèo liền chạy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// (Giọng nhanh hồi hộp)
- Giải nghĩa từ: Long vương, thợ kim hoàn, đánh tráo,…
- Đọc trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần
- 1 HS đọc bài+ Do cứu con của Long vương nên chàng trai được tặng viên ngọc quý + Người thợ kim hoàn
+ Bắt chuột đi tìm ngọc: rình ở bờ sông, phơi bụng vờ chết
+ Những từ khen ngợi chó và mèo: thông minh, tình nghĩa
- Học sinh các nhóm lên thi đọc
Trang 4- GV cho học sinh các nhóm thi đọc
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiếm tra bài cũ (5p)
- Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- Chữa bài 4, 5
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm
vào VBT
- GV chốt kết quả đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nêu kết quả
95 58 100
Trang 5các phép tính: 90 - 32; 56 + 44;
- GV nhận xét
Bài 3: Số?
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Viết lên bảng
- 3 - 6
+ Điền số mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy
phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu làm bài
- Nhận xét, đánh giá
Bài 5: Đố vui
Viết phép trừ có hiệu bằng số bị trừ.
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi viết
phép cộng có tổng bằng 1 số hạng
- Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu
cầu các đội xếp thành hàng sau đó các
thành viên trong đội lần lượt lên bảng ghi
phép tính vào phần bảng của đội mình
theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút đội
nào ghi được nhiều hơn là đội thắng cuộc
- HS chia đội chơi
- Tham gia chơi
Trang 62 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.
3 Thái độ: HS thích thú với tiết học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm
- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện theo
gợi ý (18p)
- Bước 1: Kể trong nhóm.
- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào
tranh minh họa để kể cho các bạn trong
- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu
+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí
+ Bắt được chuột và hứa sẽ không
ăn thịt nếu nó tìm được ngọc
Trang 72.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (11’)
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
C Củng cố, dặn dò (5p)
+ Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
+ Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
+ Trên bờ sông
+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy biến
+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lạingọc cho Chó
+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo.+ Mừng rỡ
+ Rất thông minh và tình nghĩa
- 6 HS kể nối tiếp hết câu chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
1 Kiến thức: Làm đúng BT2; BT (3) a, b hoặc bài tập do GV soạn.
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đọc các từ cho HS viết bảng con: Trâu,
ruộng, nối nghiệp, nông gia
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD viết chính tả (23p)
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- HS lắng nghe
Trang 8- GV đọc mẫu
+ Đoạn trích này nói về những nhân vật
nào?
+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được
ngọc quý?
+ Chó và Mèo là những con vật thế nào?
a Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong bài những chữ nào cần viết hoa?
Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ui/ uy
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm
bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3: Điền vào chỗ trống r/gi/d; et/ec
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Tiến hành tương tự bài 2
+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
Trang 9- Chuẩn bị bài sau.
- Trả lời được câu hỏi SGK
2 Kĩ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
3 Thái độ: HS thêm yêu thích các con vật.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (14p)
a GV đọc mẫu
- Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi
đọc lời gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo
tin cho các con không có gì nguy hiểm;
nhịp nhanh: khi có mồi
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu và tìm
các từ khó
b Đọc từng đoạn
- GV chia đoạn, cho HS đọc nối tiếp
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”
+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới…nấp mau”
- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó: gấp gáp, roóc
roóc, nói chuyện, nũng nịu, liên tục
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 10d Thi đọc giữa các nhóm
e Đọc đồng thanh
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (9p)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào?
+ Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách
nào?
+ Gà con đáp lại mẹ thế nào?
+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu
mẹ?
+ Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?
+ Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
+ Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
+ Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều
- 1 số học sinh đọc lại bài
- Đọc bài
- 1 HS đọc
+ Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
3 Thái độ: Phát triển tư duy HS.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu HS làm các phép tính sau: - Lớp làm bảng con, 2 HS lên bảng
Trang 1190 – 32; 56 + 44; 100 – 7.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: x + 16 = 20 và hỏi: x là
gì trong phép cộng x + 16 = 20?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và đánh giá
.
Bài 4: Giải toán
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS đổi
vở kiểm tra cho nhau
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết
- HS nêu yêu cầu
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm VBT
- HS nhận xét nêu các thành phần tên gọi trong các phép tính
- HS nêu yêu cầu
Trang 12-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Con vẹt của bé Bi và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV Y/C HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Bi lo điều gì khi ông tặng Bi con vẹt?
b Ông nói gì với Bi?
c Vì sao Bi không muốn vẹt gọi tên chị
Chi?
d Khi Bi để vẹt đói, rét chị Chi đã làm gì?
e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế
+ Vì Bi ích kỉ: Vẹt của Bi chỉ gọi tên Bi
+ Chị làm tất cả những việc trên.+ Con vẹt rất đẹp
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
Trang 13I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết tính nhẩm, đặt tính rồi tính, tìm x, giải toán có lời
văn
2 Kĩ năng: Biết làm bài đố vui, đặt tính, tìm x.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết, tìm số
bị trừ, tìm số trừ
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV HD HS giải bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét chữa
Bài 5: Đố vui (6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Khoanh vào phép tính có kết quả lớn nhất
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS chữa và nhận xét
- Kq: 40 + 10
- HS lắng nghe
Trang 141 Kiến thức: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật.
2 Kĩ năng: Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết vẽ hình theo mẫu
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài 4
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm
(theo mẫu)
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình rồi làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 2: Vẽ đoạn thẳng có độ dài:
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
a Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm
b Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm
- Gọi HS lên bảng vẽ đoạn thẳng
- GV, HS nhận xét
Bài 3: Nối và nêu tên ba điểm thẳng hàng.
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình rồi làm bài
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
+ hình tam giác + hình tứ giác
+ hình vuông
+ hình chữ nhật
+ hình vuông.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh lên bảng vẽ, dưới lớp vẽ VBT
1dm
- HS nêu yêu cầu
Trang 15a Dùng thước thẳng nối ba điểm thẳng
hàng
b Em đã nối được ba điểm thẳng hàng là:
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Nêu được đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh.
2 Kĩ năng: Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế nào?
- Gọi HS lên bảng
- Nhận xét, đánh giá từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Chọn từ trong ngoặc đơn chỉ đặc
điểm con vật rồi điền vào dưới hình vẽ
mỗi con vật đó (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Treo các bức tranh lên bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ
- 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm, 1 HS làm miệng bài tập 2
Trang 16- Nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ,
ca dao nói về các loài vật
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so
sánh vào sau mỗi từ dưới đây (10p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu
- Gọi HS nói câu so sánh
- GV nhận xét, đánh giá HS nói được
nhiều câu hay
Bài 3: Dùng cách nói trên để viết tiếp vào
câu sau (10p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu mẫu
- Gọi HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương các cặp nói tốt
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Gọi 2 HS nói câu có từ so sánh
- Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài sau
dưới lớp làm vào VBT Mỗi thẻ từ gắn dưới 1 bức tranh:
1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh
3 Rùa chậm 4 Chó trung thành+ Khỏe như trâu
+ Nhanh như thỏ
+ Chậm như rùa…
- HS nêu yêu cầu
- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các
từ dưới đây
+ Đẹp như tiên (đẹp như tranh)
- HS nối tiếp nêu
a Đẹp như hoa
b Cao như con sếu (cái sào).
c Khỏe như trâu (như hùm).
d Nhanh như thỏ (gió, cắt).
e Chậm như rùa (sên).
- HS thi đua theo cặp
a Mắt con mèo nhà em tròn như hạt nhãn.
b Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, muợt như nhung.
c Hai tai nó nhỏ xíu như hai cái mộc nhĩ.
Trang 171 Kiến thức: Hiểu nghĩa câu ứng dụng Ơn sâu nghĩa nặng.
2 Kĩ năng: Viết đúng hai chữ hoa Ô, Ơ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu
ứng dụng: Ơn, Ơn sâu nghĩa nặng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ).
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết và giũ vở sạch chữ đẹp.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, mẫu chữ hoa
- HS: VTV, bảng con
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn học sinh viết (30’)
- Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa: Ô, Ơ
- Cho học sinh quan sát chữ mẫu
- Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa viết
vừa phân tích cho học sinh theo dõi
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
- Hướng dẫn học sinh viết cụm từ ứng
dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng:
Ơn sâu nghĩa nặng
- Giải nghĩa từ ứng dụng:
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
- Hướng dẫn học sinh viết vào vở theo
mẫu sẵn
- Giáo viên theo dõi uốn nắn HS viết
- Chấm chữa: Giáo viên thu 7, 8 bài
- Học sinh quan sát mẫu
- Học sinh theo dõi
- HS viết bảng con chữ Ô, Ơ 2 lần
- Học sinh viết bảng con
- Giải nghĩa từ
- Luyện viết chữ Ơn vào bảng con
- HS viết vào vở theo yêu cầu của GV
Trang 18b ăn hoặc ăng
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Cho hs làm bài vào vở thực hành
- Gọi hs chữa miệng bài tập
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và kết luận lại
Bài 2: Điền vào chỗ trống: g hoặc gh:
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Cho hs làm bài vào vở thực hành
- Gọi hs chữa miệng bài tập
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và kết luận lại
Bài 3: Nối từ ngữ với chủ đề thích hợp ở ô
tròn in đậm:
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Cho hs làm bài vào vở thực hành
- Gọi hs lên bảng nối
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và kết luận lại
Bài 4: Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu dưới
đây để tạo thành câu mới:
- Gv yêu cầu hs đọc đề bài
- Cho hs làm bài vào vở thực hành
- Gọi hs lên bảng viết câu
a xíu, xa, sao
b trăng, trăng, trăng, chăn
a Em là người bà nội chiều nhất
b Lớp em, Thu là bạn gái thông minh nhất
- Hs lắng nghe