1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 5A tuần 9

44 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 103,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*BVMT: GVHD HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó giáo dục học sinh hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thư[r]

Trang 1

- Giáo dục HS biết yêu quý, kính trọng người lao động.

*QTE: HS có quyền được trao, tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn phận

phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 3 HS đọc đọc thuộc lòng câu

thơ mà em thích trong bài thơ Trước

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống được

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Luyện đọc: Có lí, sôi nổi, lấy lại

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

+ Mươi bước: mười bước

- Có thì giờ / mới làm ra được lúa gạo,

Trang 2

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

Tiếp tục sửa sai (nếu còn)

- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết

+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất

trên đời là gì ?

+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để

bảo vệ ý kiến của mình ?

+ Nêu nội dung đoạn vừa tìm hiểu?

- HS đọc đoạn 3 và cho biết:

+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất ?

GV giảng : Đầu tiên thầy giáo đều

khẳng định lí lẽ và dân chứng ba bạn

đưa ra đều đúng, nhưng chưa phải là

quý nhất Vì không có người lao động

thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì

giờ cũng trôi qua một cách vô vị Nên

người lao động là quý nhất

+ Chọn tên gọi khác cho bài văn và

nêu lí do vì sao em chọn tên đó?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

vàng bạc

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa cho nhaunghe

Nam: thì giờ quý nhất

+ Hùng: lúa gạo quý nhất vì con người

không thể sống mà không ăn

+ Quý: vàng bạc quý nhất, vì mọi người

thường nói quý như vàng, có vàng là cótiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

+ Nam: thì giờ quý nhất vì người ta

thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc, cóthì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàngbạc

- 2, 3 HS nêu

2 Lời giảng giải giàu sức thuyết phục của thầy giáo

+ Vì không có người lao động thì không

có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi

đi một cách vô vị

- HS lắng nghe

+ Cuộc tranh luận thú vị : vì đây là cuộc

tranh luận của ba bạn về vấn đề nhiều HStranh luận

+ Ai có lí : Vì mỗi bạn đưa ra một lí lẽ

nhưng cuối cùng lí lẽ đúng nhất là: Ngườilao động là quý nhất

+ Người lao động là quý nhất : Vì đây là

kết luận có sức thuyết phục nhất của cuộctranh luận

Trang 3

- GV ghi nội dung chính của bài.

c) Luyện đọc diễn cảm : 10’

- Gọi HS luyện đọc phân vai, HS lớp

theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn

+ Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng

- Gọi HS thể hiện giọng diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

nhưng họ là người lao động Họ làm

ra nhiều của cải cho xã hội… Cần

kính trọng, biết ơn người lao động

*QTE: HS có quyền được trao, tranh

luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn

phận phải thực hiện đúng nội quy

- quý nhất,không ăn,không đúng, quý

nhất, quý như vàng, quý nhất, thì giờ,thì giờ quý hơn vàng bạc.

Trang 4

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ kẻ sẵn bảng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV nhận xét bài viết ở vở của HS

- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

2.2 Các hoạt động: 32’.

- Hướng dẫn nghe viết : 10’

a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Bài thơ cho em biết điều gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó : 5’

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ

khó

- GV hướng dẫn HS cách trình bày

+ Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình

bày bài thơ ntn ?

+ Trong bài thơ có những chữ nào

phải viết hoa ?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,

- 2 HS lên bảng viết: len lách, rào rào

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bàithơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của côngtrình, sức mạnh của những người đangđang chinh phục dòng sông với sự gắn bó,hoà quyện giữa con người với thiên nhiên

- Nêu các từ: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, thápkhoan, lấp loáng, bỡ ngỡ,

+ Bài thơ có 3 khổ, giữa các khổ thơ đểcách một dòng.Lùi vào 1ô, viết chữ đầumột dòng thơ

+ Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ

và tên riêng: Nga, Đà phải viết hoa

a) la hét - nết na ; con la - quả na…

b) lan man - man mác ; vần thơ - vầngtrăng…

Trang 5

Bài 3: 4’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp

sức

+ Chia lớp thành 2 đội

+ Mỗi HS chỉ được viết 1 từ Khi

HS viết xong về chỗ thì HS khác

mới lên viết

+ Nhóm nào tìm được nhiều từ,

được trong bài, chọn và đặt câu với

một số từ trong bài 2 và chuẩn bị

bài sau

- 1 HS đọc

- HS nêu từ mình tìm được:

a) la liệt, la lối, lạc lõng, lạ lùng, lảnhlót,lam lũ, lặng lẽ…

b) lang thang, thoang thoảng, changchang,loáng thoáng,

- 3 HS đọc lại các từ

-Lắng nghe

-

 -Toán Tiết 41: LUYỆN TẬP

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Muốn viết được các số đo độ dài

dưới dạng số thập phân em làm như

Bài 1 : 7’ Viết số thập phân thích

+ Đưa về số đo độ dài dưới dạng hỗn số

có phân số thập phân rồi viết thành sốthập phân

Trang 6

hợp vào chỗ chấm

- GV chép yêu cầu lên bảng

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

a) 71m 3cm = 71,03 mb) 24dm 8cm = 24,8 dmc) 45m 37mm = 45,037 md) 7m 5mm = 7,005 m

- 1 HS chữa bài của bạn, HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau

+ Viết 71m 3cm thành hỗn số 71

3

100m từhỗn số viết thành số thập phân 71,03m

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ýkiến trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS kháclàm bài vào vở bài tập

a) 432cm = 4,32m432cm = 400cm + 32cm = 4m32cm = 432

b) 806cm = 8,06m806cm = 800cm + 6cm = 8m6cm

= 8

6

c) 24dm = 2,4 m24dm = 20dm + 4dm = 2m4dm

= 2

4

d) 75cm = 7,5 dm75cm = 70cm + 5cm = 7dm5cm

Trang 7

Bài 3: 7’ Viết số thập phân thích hợp

vào chỗ trống

- GV chép yêu cầu lên bảng

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài 1 và bài 3 có điểm gì giống và

khác nhau?

- GV nhắc HS cách làm bài tập 3

tương tự như cách làm bài tập 1, sau

đó yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó GV nhận xét đánh

giá

Bài 4 : 8’ Viết số thích hợp vào chỗ

chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm

cách làm phần a), c)

- Cho HS phát biểu ý kiến trước lớp

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

3 Củng cố, dặn dò: 3’

+ Trò chơi: Tiếp sức GV viết sẵn vào

hai bảng phụ các số đo độ dài Mỗi

đội cử 3 HS chuyền phấn từ bạn đầu

+ Giống: Viết số đo có tên hai đơn vị đo

dưới dạng số thập phân có 1 đơn vị đo

+ Khác: BT1 Viết thành đơn vị đo cho

trước BT3 Viết thành đơn vị đo là mét

ki-lô 2 HS làm bảng phụ HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

aa) 8km 417m = 8,417 kmb) 4km 28m = 4,028 kmc) 7km 5m = 7,005 kmd) 216m = 0,216 km

678 cm = 6,78 m ;

234 mm = 2,34 dm

Trang 8

và chuẩn bị bài sau 8,4 dm = 8dm 4cm

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

- Bảng phụ ghi mẫu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

2 Bài mới: Không có việc gì khó

2.1 Giới thiệu bài 1’

2.2 Các hoạt động

*Hoạt động 1: 10’

- GV đọc câu chuyện “Không có việc

gì khó ” (trang 13)

+ Từ Phi Chịt đến U Đon mỗi người

phải mang theo những gì?

+ Trên đường đi, Thầu Chín và một số

đồng chí đã gặp những khó khăn gì/?

+ Thầu Chín đã nói gì khi các đồng chí

yêu cầu Thầu Chín nhường gánh?

+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi

kiên trì, cố gắng trên đường đi?

- GV kết luận, chốt

*Hoạt động 2: 10’

GV cho HS thảo luận theo nhóm 4

+ Hãy nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã

đọc?

-Hs nêu

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 9

- GV kết luận

*Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng.

5’

- Em hãy kể lại một vài khó khăn mà

em đã gặp vá cách giải quyết khó khăn

đó?

- Năm học này là năm cuối cùng của

cấp Tiểu học, em hãy trình bày một

mục tiêu mà em muốn đạt được trong

năm học tới

*Hoạt động 4 GV cho HS thảo luận

nhóm đôi:

+ Chia sẻ với bạn bên cạnh về mục tiêu

em đã trình bày trong phần hoạt động

cá nhân

+ Cùng nhau xây dựng kế hoạch (thảo

luận, góp ý) cho mục tiêu đặt ra theo

mẫu (HS làm theo mẫu đã ghi ở bảng

Trang 10

1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.

- 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền

1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

- HS lần lượt nêu

1 tấn = 10 tạ;

1 tạ = 10

1tấn = 0,1 tấn

1 tấn = 1000kg;

1tấn = 0,001 tấn

Trang 11

Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn.

-Hs thực hiện

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tậpa) 3 tấn 218kg = 3,218 tấn

b) 4 tấn 6kg = 4,006 tấnc) 17 tấn 605kg = 17,605 tấnd) 10 tấn 15kg = 10,015 tấn

- HS nhận xét bạn làm bài

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu của bài toán

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) 8kg 532g = 8,532 kgb) 27kg 59g = 27,059 kgc) 20kg 6g = 20,006 kgd) 372g = 0,372 kg

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và bổ sung

Trang 14

+ Nêu mối quan hệ các đơn vị

đo khối lượng liền kề?

1 (0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

-

 -Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở

3 Thái độ: Biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, bồi dưỡngtình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

*GDMT: Biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, bồi dưỡng tình

cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ

HS: Từ điển

III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

tạo ra

Trang 15

+ Nêu một số từ ngữ miêu tả không

gian và đặt câu với 1 từ?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’.

2.2 Các hoạt động: 32’.

Bài 1: Đọc mẩu chuyện 5’

- Gọi HS đọc mẩu chuyện Bầu trời

mùa thu.

Bài 2: Trả lời câu hỏi 11- 12’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Nêu các yêu cầu của bài tập?

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

thảo luận và hoàn thành bài tập vào

bảng phụ

- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý

kiến

- GV nhận xét, kết luận từ ngữ đúng

Bài 3: Dựa vào cách dùng từ ngữ

trong mẩu chuyện trên để viết một

đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh

đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống

13- 15’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gợi ý: Viết một đoạn khoảng 5

câu Tả cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi

em ở

+ Cảnh đẹp em định tả là cảnh gì?

VD: bao la, mênh mông , bát ngát

Cánh đồng lúa rộng mênh mông Bầu trời bao la

-Lắng nghe

- 2 HS đọc

+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệt mỏi.+ HS2 : Những em khác hay ở nơi nào

- HS dưới lớp chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc

+ Tìm từ tả bầu trời+ Từ nào thể hiện sự so sánh, từ nào thểhiện sự nhân hóa ?

- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết kếtquả thảo luận

- 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cả lớpnhận xét bổ sung ý kiến

+ Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự

so sánh: Bầu trời xanh như mặt nước mệt

mỏi trong ao

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa:

được rửa mặt sau cơn mưa, dịu dàng,buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầychim sơn ca, ghé mặt sát đất, cúi xuốnglắng nghe để tìm xem

+ 1 ngọn núi, cánh đồng, công viên, vườn

Trang 16

+ Có thể sử dụng lại đoạn văn tả

cảnh mà em đã viết ở tiết trước

nhưng thay thế bằng từ nhữ gợi tả,

gợi cảm, hình ảnh so sánh, nhân hóa

- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ dán lên

bảng đọc đoạn văn GV cùng HS sửa

chữa để có một đoạn văn hay

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn

của mình GV sửa lỗi dùng từ diễn

văn chuẩn bị bài Đại từ.

cây, vườn hoa, dòng sông

- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

*MT: Cho HS nắm được mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với

việc khai thác tài nguyên thiên nhiên trong môi trường

II CHUẨN BỊ

GV: - Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á

- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

GV và HS: Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núicủa Việt Nam

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu

dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy

trong các nước ở Đông Nam Á ?

+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả

+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệungười Nước ta có dân số đứng thứ 3 trongcác nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a

và Phi-lip-pin

+ Dân số tăng nhanh thì tài nguyên thiên

Trang 17

*HĐ 1: 54 dân tộc anh em trên

đất nước Việt Nam: 10’

- HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã

học ở môn địa lí 4 và trả lời câu hỏi

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông

nhất ?

Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít

người sống ở đâu ?

- GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên

phân bố của người Kinh, của các

dân tộc ít người và chốt

+ Kể tên một số dân tộc ít người và

địa bàn sinh sống của họ ?

+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên

của nhân dân ta thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung

câu trả lời cho HS

*HĐ 2: Mật độ dân số Việt Nam:

10'

+ Dựa vào SGK em hãy cho biết

mật độ dân số là gì?

GV giảng thêm: Để tính mật độ

dân số, người ta lấy tổng số dân tại

một thời điểm của một vùng chia

cho diện tích đất tự nhiên

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan

sát bảng số liệu

- Nhận biết được mật độ dân số

nhiên bị cạn kiệt vì sử dụng nhiều, trật tự

XH có nguy cơ vi phạm cao, việc nâng caođời sống gặp nhiều khó khăn

- HS đọc SGK

+ Nước ta có 54 dân tộc

+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất,sống tập trung ở các vùng đồng bằng, cácvùng ven biển

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở cácvùng núi và cao nguyên

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là: Dao, Mông, Thái,Mường, Tày,

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùngnúi Trường Sơn: Bru Vân Kiều, Pa- cô,Chứt,

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùngTây nguyên là: Gia – rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà- ôi,

+ Các dân tộc Việt Nam là anh em mộtnhà

+ Mật độ dân số là số dân trung bình sống

Trang 18

nước ta

- So sánh mật độ dân số nước ta với

mật độ dân số thế giới, một số nước

ở châu Á

+ Bảng số liệu cho ta biết điều gì ?

+ Các số liệu trong bảng được ghi

vào thời gian nào ? Được biểu thị

theo đơn vị nào?

+ Mật độ dân số Việt Nam năm

điều gì về mật độ dân số Việt Nam?

GV kết luận: Mật độ dân số nước

ta là rất cao, cao hơn cả Trung

Quốc, Lào, Cam-pu-chia và mật độ

dân số trung bình của thế giới

*HĐ 3: Sự phân bố dân cư: 10'

GV chuyển ý: Mật độ dân số nước

ta cao chứng tỏ nước ta đất chật,

người đông Vậy dân số nước ta

phân bố như thế nào giữa các vùng

miền?

- GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm 4: Quan sát lược đồ mật độ

dân số, tranh ảnh trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày

+ Nêu tên lược đồ và cho biết lược

đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng

gì ?

- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn xem

lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ

độ dân số Trung Quốc

+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao

-Lắng nghe

- Lắng nghe

+ Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Lược

đồ cho thấy sự phân bố dân cư nước ta

+ Nơi có mật độ dân số trên 1000 người/

TP HCM và các thành phố ven biển

+ Một số nơi ở ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ,một số nơi ở ĐB Nam Bộ Một số nơi ở

ĐB ven biển miền Trung

+ Các vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở

Trang 19

+ Các vùng có mật độ dân số trên

+ Vùng có mật độ dân số dưới 100

+ Qua phân tích trên hãy cho biết:

Dân số nước ta tập trung đông ở

vùng nào ? Vùng nào dân cư sống

thưa thớt?

+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở

vùng đồng bằng, vùng ven biển gây

ra sức ép gì cho dân cư các vùng

này ?

+ Việc dân cư sống thưa thớt ở

vùng núi, gây khó khăn gì cho việc

phát triển kinh tế của vùng này ?

+ Để khắc phục tình trạng mất cân

đối giữa dân cư các vùng, Nhà

nước ta đã làm gì ?

*MT: Chủ trương của Đảng và nhà

nước đưa dân ở vùng đồng bằng đất

chật người đông lên miền núi phát

triển kinh tế, văn hóa.Đồng bằng

bao gồm cả thành thị và nông thôn,

dân cư nước ta sống ở nông thôn là

chủ yếu vì dân cư chủ yếu sống

chuẩn bị bài sau

đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biểnmiền Trung,

+ Vùng núi có mật độ dân số dưới

+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ởvùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ởvùng núi, nông thôn

+ Làm vùng này thiếu việc làm

+ Thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên dẫnđến thiếu lao động cho sản xuất, phát triểnkinh tế của vùng này

+ Tạo việc làm tại chỗ Thực hiện chuyểndân từ các vùng đồng bằng lên vùng núixây dựng vùng kinh tế mới

- Lắng nghe

-

 -Buổi chiều

Trải nghiệm Bài 5: ROBOT DÒ ĐƯỜNG ĐI (Tiết 2)

- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác

- Thảo luận nhóm hiệu quả

Trang 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ( 3’)

- Tiết trước học bài gì?

ráp tiếp từ bước 4 đến bước 10

- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn

trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ

+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở

từng bước rồi bỏ vào khay phân loại

+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép

+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các

chi tiết và cách lắp ghét (Lắp từ bước

11 đến bước 20)

- Gv quan sát hướng dẫn nhóm còn lúng

túng

3 Tổng kết( 2')

+ Vừa chúng ta đã được học robot gì?

- Yêu cầu HS cất bộ robot vừa GV giới

thiệu để giờ sau lắp tiếp

- Các nhóm thực hiện tự bầu nhómtrưởng,thư ký, các thành viên trongnhóm làm gì

Trang 21

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 2 Hs Viết số thập phân thích

a) Bảng đơn vị đo diện tích

- GV treo bảng đơn vị đo diện tích

yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện

+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp hoặc

kém bao nhiêu lần đơn vị đo diện tích

( bé hơn) lớn hơn liền kề?

b) Quan hệ giữa các đơn vị đo

thông dụng

- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

5kg50g = 5,05kg;

25kg23g = 25,023kg310kg3g = 310,003kg 600g = 0,6kg

-Nhận xét

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và bổ sung ý kiến

mm2 cm2 dm2 m2 dam2 hm2 km2

- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp theo dõi

bổ sung ý kiến để có bảng như SGK

- HS nêu :1m2 = 100dm2 = 100

1 dam2+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn

1 (0,01)đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

- HS lần lượt nêu trước lớp:

Trang 22

Quan hệ giữa km2 và ha.

*Hướng dẫn viết số đo diện tích

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập

phân thích hợp để điền vào chỗ chấm

- Gọi 1 HS phát biểu ý kiến của mình,

- GV chép yêu cầu lên bảng

- Yêucầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

a) 3m2 62dm2 = 3,62 m2b) 4m2 3dm2 = 4,03 m2

+ Viết số đo diện tích dưới dạng số thậpphân có đơn vị cho trước

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w