1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 5 tuan 9

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 40,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu: Giúp HS: - Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ă[r]

Trang 1

TUẦN 9 Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012

có lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, người lao động ; Đọc diễncảm toàn bài, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động làđáng quý nhất

- Có lòng yêu lao động, quý trọng sức lao động của con người

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK, bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: Đọc bài trước cổng trời, trả lời các câu hỏi trong SGK HS và GV nhận

xét GV cho điểm

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc: HS luyện đọc, GV theo dõi uốn nắn, nêu cách đọc, giọng đọc

+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại

+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và cho HS giải nghĩa từ khó

+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3

+/ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình?

(Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người

Quý: có vàng là có tiền, có tiền là mua được lúa gạo

Trang 2

Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc)

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất? (Vì không có người laođộng thì không có lúa, gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô nghĩa)

- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó

- Gv đọc toàn bài và hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật GiọngHùng, Quý, Nam: sôi nổi, hào hứng; giọng thầy giáo: ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyếtphục Nhấn giọng ở những từ ngữ quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, quý nhưvàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai,

ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, người lao động )

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và đọc phân vai

- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân vai

- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2

- Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Phân vai cho nhiều nhóm để đọc

3/ Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học Nhắc HS nhớ cách lí lẽ, thuyết phục người

khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luậntrong tiết TLV tới

- Chuẩn bị bài Đất Cà Mau

TOÁN Tiết 41: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- luyện tập viết thành thạo số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Rèn tư thế, tác phong học tập cho HS

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm làm BT2

III/ các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

HS nhắc lại cách viết các đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân.

HĐ2: Thực hành

 Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

-HS đọc, nêu yêu cầu, HS làm bài cá nhân Trình bày bài, nhận xét thống nhất bàilàm đúng

a) 35m 23cm = 35,23 mC) 14m 7cm= 14, 07m

b) 51dm 3cm = 51,3 dmD) 23m 13cm = 23, 13m

 Bài 2: Viết các số đo sau đây dưới dạng số thập phân

 Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

HS làm cá nhân, 1 HS làm bảng Trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố cách chuyểnđổi đơn vị đo

/ Mục tiêu: Giúp HS

- Nói được các hành vi tiếp xúc thông thường không gây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 36, 37 SGK

- Tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

- Giấy và bút màu

III/ Hoạt động dạy và học:

1 Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “ HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”

* Chuẩn bị: Bộ thẻ các hành vi:

Ngồi học cùng bàn; Bơi ở bể bơi công cộng; Uống chung li nước; Dùng chung bơm

Trang 4

kim tiêm không khử trùng; Dùng chung dao cạo; Khoác vai; Dùng chung khăn tắm; Mặcchung quần áo; Băng bó vết thương chảy máu mà không dùng găng tay cao su bảo vệ;Ôm; Cùng chơi bi; Cầm tay; Bọ muỗi đốt; Nằm ngủ bên cạnh; Truyền máu (mà khôngbiết rõ nguồn gốc máu); Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng; Ăn cơm cùngmâm; Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS; Sử dụng nhà vệ sinh công cộng; Nghịch bơmkim tiêm đã sử dụng.

+ Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảng có nội dung như sau:

B ng “HIV lây truy n ho c không lây truy n qua ” ả ề ặ ề

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

- GV nêu cách chơi, hướng dẫn HS chơi HS chơi theo nhóm nam và nữ

- GV và HS kiểm tra kết quả của 2 đội chơi, Kết luận, tuyên dương đội thắng cuộc

-GV Kết luận: HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thường như bắt tay,

ăn cơm cùng mâm

2 Hoạt động 2: Đóng vai “tôi bị nhiễm HIV”

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn SGV trang 77

Bước 2: Đóng vai và quan sát

Bước 3: Thảo luận cả lớp:

+/ Các em nghĩ thế nào về cách ứng xử ?

+/ Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình huống?

3 Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 36, 37 SGK và trả lờicác câu hỏi:

- Nói về nội dung của từng hình

Bước 2: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, nhóm khácnhận xét, bổ sung

- GV kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường, những người nhiễm HIVđặc biệt là trẻ em có quyền và cần được sống trong môi trường có sự hỗ trợ, thông cảm

và chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm; khôgn nên xa lánh và phân biệt đối xử với

Trang 5

họ Điều đó sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh có ích cho bản thân, giađình và xã hội

3 Củng cố - Dặn dò:

- HS đọc mục bạn cần biết SGK

- Dặn HS trả lời câu hỏi: Trẻ em có thể làm gì để tham gia phóng tránh HIV, AIDS

- Chuẩn bị bài sau: Phòng tránh bị xâm hại

- Đọc thuộc bảng đơn vị đo khối lượng

- Nói được mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đokhối lượng thông dụng

- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau

- Rèn tư thế, tác phong học tập cho HS

II- Đồ dùng dạy- học

- Bảng học nhóm làm BT2

III- Các hoạt động dạy- học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- HS chữa bài tập 4, nhận xét, thống nhất bài làm đúng

HĐ2: Hớng dẫn viết đơn vị đo khối lợng dới dạng số thập phân

- GV giới thiệu ví dụ, nêu yêu cầu

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

- HS nêu yêu c u c a b i, GV giao vi c, HS trao ầ ủ à ệ đổ i c p ặ Đạ i di n ệ

HS trình b y, nh n xét th ng nh t b i l m úng à ậ ố ấ à à đ

a) 4tấn 562kg = 4,562 tấnc) 12 tấn 6kg = 12,006tấn

b) 3tấn 14kg = 3, 014tấnd) 500kg = 0,5tấn

Bài 2: Viết số đo sau dới dạng số thập phân

- HS l m cá nhân Trình b y n i ti p, gi i thích cách l m à à ố ế ả à

a) Có đơn vị là kg b) Có đơn vị đo là tạ

Trang 6

Tiết 9: Häc h¸t bµi: nh÷ng b«ng hoa nh÷ng bµI CA

Nh¹c vµ lêi: Hoµng Long

1 Giáo viên: Nhạc cụ, bảng phụ chép lời ca

2 Học sinh: Nhạc cụ gõ, học bài cũ, vở ghi

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Dạy hát bài Những bông hoa những bài ca.

- GV hát mẫu cho HS nghe

- GV chia câu hát và đánh dấu những chỗ khó

- HS đọc lời ca, luyện thanh

Trang 7

- GV đàn giai điệu và hướng dẫn HS từng câu theo lối móc xích từ đầu đến hết.

- Khi học xong cả bài GV cho HS luyện tập theo nhóm, cá nhân

- GV đệm đàn cho HS tập trình bày bài theo nhóm, cá nhân

- GV đệm đàn cho HS tập trình bày bài theo nhón, cá nhân

Tiết 9: TIẾNG ĐÀN BA-LA –LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

Phân biệt l/n âm cuối n/ng

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 hoặc bài tập 3

III/ Hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ: HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trang 8

- Chấm chữa.

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2:

- HS làm bài 2a

- Cho HS lấy VD cho mỗi cặp từ: la hét, nết na

- Tương tự HS làm phần còn lại vào vở

Bài 3: Hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm để làm bài tập 3

- GV tổ chức cho các nhóm HS thi tìm các từ láy (Trình bày trên giấy khổ to dánlên bảng).Mỗi HS viết vào vở ít nhất 6 từ láy

- Lớp nhận xét – GV nhận xét – Chốt ý đúng

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS nhớ những từ đã luyện tập để không viết sai chính tả

- Dặn HS chuẩn bị ôn tâp Nhận xét tiết học

* Bài 1: Đọc mẩu chuyện sau:

- HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo.

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

* Bài 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên Những từ ngữ nào thểhiện sự so sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?

- HS đọc yêu cầu bài tập và nêu cách làm

Trang 9

- GV hớng dẫn HS làm bài.

- HS thảo luận nhóm 4:

+ Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong đoạn văn

+ Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh đó?

+ Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?

- Đại diện nhóm trình bày.(So sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao Nhânhoá: Được rửa mặt sau cơn mưa, trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca…)

* Bài 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em ở

- HS nêu yêu cầu:

- Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở

- Gợi ý – Cảnh đẹp đó có thể là 1 cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoadòng sông, hồ nước ……

- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- HS viết, GV chọn 2 HS viết ra bảng nhóm (khoảng 5 câu)

- HS đọc đoạn văn trên bảng nhóm, cả lớp nhận xét; gọi vài HS ở dới lớp đọc bài,lớp bình chọn đoạn van hay nhất

3/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS về viết lại đoạn văn và chuẩn bị chotiết học sau

TIẾNG VIỆT (LT) LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN

- GV giao bài tập và hướng dẫn HS làm bài

* Bài 1(22) Trong các từ cho dưới đây, từ ngữ nào chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên?

Hồ; nước; trăng; sóng; thuyền; gió; đám sen; đoá hoa; mùi hương; đêm; tiếng cá; tiếng chim; đám rong; bụi niễng; đền Quan Thánh; chùa Trấn Quốc; cây cối; lâu đài; da trời; bức tranh sơn thuỷ

* Bài 2 (23) Xếp các từ dưới đây vào hai nhóm:

Nhóm 1: Chỉ tên gọi của mưa

Trang 10

Nhóm 2: Chỉ đặc điểm, tính chất của mưa.

Mưa rào, mưa xối xả, mưa nguồn, mưa ào ào, mưa ngâu, mưa dầm dề, mưa bóng mây, mưa đá, mưa lâm thâm, mưa phùn, mưa tầm tã, mưa rả rích

* Bài 3(23) Điền các từ: bão, rét, nước, hè, lúa chiêm vào chỗ trống trong các câu tục

ngữ sao cho thích hợp:

a) Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì

b) Gió heo may, chuồn chuồn bay thì

c) Gió nam đưa xuân sang

d) Mùa nực gió đông thì đồng đầy

e) Gió đông là chồng

Gió bấc là duyên lúa mùa

- HS làm bài vào vở GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn

- HS trình bày bài làm, nhận xét GV nhận xét, đưa đáp án đúng:

Bài 1 Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên:

Hồ, nước, trăng, sóng, gió, đám sen, đó hoa, mùi hương, đêm, tiếng cá, tiếng chim, đám rong, bụi niễng, cây cối, da trời

Bài 2

Nhóm 1: mưa rào, mưa nguồn, mưa ngâu, mưa bóng mây, mưa đá, mưa phùn.Nhóm 2: mưa xối xả, mưa ào ào, mưa dầm dề, mưa lâm thâm, mưa tầm tã, mưa rảrích

Bài 3 Các từ ngữ cần điền:

a - rét; b - bão; c - hè; d - nước; e - lúa chiêm

3/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

THỂ DỤC

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung

- Tham gia chơi và chơi được vào các trò chơi

II.Địa điểm, phương tiện:

- Điạ điểm: trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sẵn để tổ chức trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:2-3 phút

- Chạy quanh sân tập: 1-2 phút

Trang 11

- GV nêu tên động tác, sau đú phân tích động tác rồi cho HS thực hiện.

Nhịp 1: Nâng đùi trái lên cao (vuông góc với thân người), đồng thời hai tay đưa sangngang rồi gập khuỷu tay, các ngón tay đặt lên mỏm vai

Nhịp 2: Đưa chân trái ra sau, kiễng gót chân, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, căngngực

Nhịp 3: Đá chân trái ra trước đồng thời hai tay đưa ra trước, bàn tay sấp, mắt nhìnthẳng

Nhịp 4: Về TTCB

Nhịp 5,6,7,8 : Như nhịp 1,2,3,4, nhưng đổi bên

- Lần đầu GV có thể cho HS tập động tác chân 1-8 nhịp

- Sau đó cho HS tập chậm từng nhịp phối hợp động tác chân với động tác tay giúpcho HS nắm được phương hướng và biên độ động tác rồi mới tập theo nhịp độ của GV

- Sau mỗi lần tập GV có thể nhận xét, sửa sai động tác cho HS rồi mới thực hiện lạiđộng tác

- Trong quá trình tập luyện, GV cho 2-3 em thực hiện động tác rồi lấy ý kiến nhậnxét của lớp và biểu dương những em thực hiện tốt

- Khi dạy động tác chân, GV cần chú ý ở nhịp 3 khi đá, chân chưa cần cao nhưngphải thẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng và không được kiễng gót

c) ôn 3 động tác thể dục đã học: 2 lần mỗi lần 2x8 nhịp do GV điều khiển

d) Chơi trò chơi “Dẫn bóng”: 4-5 phút

- Trò chơi này đã chơi ở bài trước GV điều khiển cuộc chơi, nhắc nhở HS tham giatích cực, phòng tránh chấn thưong Khi chơi thi đua giữa các tổ với nhau, đội nào thuaphải nhảy lò cò hoặc đứng lên ngồi xuống: 2-3 lần

( Đ/C Ngô Hoa dạy)

Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012

TẬP ĐỌC Tiết 19: ĐẤT CÀ MAU

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc trôi trảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụm từ; đọcdiễn cảm được toàn bài bằng giọng thong thả, rõ ràng, nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả,gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường

Trang 12

của người Cà Mau; chú ý đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: những từ ngữ hối hả, phũ, tạnh hẳn, nẻ chân chim, phập phều, rạn nứt, lắm gió, dông, cơn thịnh nộ

- Hiểu nội dung: sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau

- Rèn tư thế, tác phong học tập cho HS

Giới thiệu bài:

Dạy - học bài mới

a/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Một em đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn và luyện đọc

- Có thể chia bài thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ Cà Mau là đất nỏi cơn dông

+ Đoạn 2: từ Cà mau đất xốp thân cây đớc

+ Đoạn 3: phần còn lại

- HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài

+ Lần 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại

+ Lần 2 GV kết hợp sửa sai cho HS và cho HS giải nghĩa từ khó

+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3

- Cho HS đọc theo nhóm bàn

* Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc:

- HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+/ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?

( Là mưa dông, rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh )

+/ Em hiểu mưa hối hả là mưa như thế nào? (Là cơn mưa rất nhanh, ào đến nhưcon người hối hả làm một việc gì đó khi sợ bị muộn giờ.)

- HS nêu ý đoạn: Miêu tả mưa ở cà Mau

- HS đọc diễn cảm, giọng hơi nhanh, gấp gáp, mạnh, nhấn giọng ở những từ ngữ

chỉ sự khác thường của mưa ở Cà Mau: sớm nắng chiều mưa, nắng đó, hối hả, phũ ……

- HS luyện đọc đoạn 1, nhận xét GV nhận xét chung

* Đoạn 2

Trang 13

- HS đọc đoạn 2, TLCH:

+/ Cây cối trên đất cà Mau mọc ra sao? (Mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắmsâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt Cây bình bát, cây bần quâyquần thành chòm, thành rặng Đước mọc san sát.)

+/ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? (Nhà cửa dựng dọc bờ kênh dướinhững hàng đước xanh rì, từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước)

- HS nêu ý đoạn 2: Miêu tả cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiênnhiên Cà Mau.( nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều, lắm gió, dông, quây quần, chòm,rặng, san sát, hằng hà sa số, …)

* Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc thầm và TLCH:

+/ Tính cách của người Cà Mau như thế nào? (thông minh, giàu nghị lực, có tinhthần thượng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thôngminh của con người.)

- HS nêu ý đoạn 3: Tính cách của con người Cà Mau

- HS đọc diễn cảm, giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục; nhấn mạnh ởnhững từ ngữ: cá sấu cản trước mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực,huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền……

- HS thi đọc diễn cảm toàn bài

- HS nêu đại ý của bài: (Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Cà Mau đồng thời cho

ta thấy thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau.)

- HS nhắc lại đại ý của bài

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:11

w