Toán Chia cho số có hai chữ sốChính tả Nghe viết: Cánh diều tuổi thơ LT&C Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, Trò chơi Mĩ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung Thể dục Ôn bài TDPTC-TC: Thỏ nhảy Thứ T 10/12
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch giảng dạy Tuần 15
Trang 2Toán Chia cho số có hai chữ số
Chính tả Nghe viết: Cánh diều tuổi thơ
LT&C Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, Trò chơi
Mĩ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung
Thể dục Ôn bài TDPTC-TC: Thỏ nhảy
Thứ
T
10/12
Toán Chia cho số có hai chữ số (Tiếp)
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc
Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Bắc bộ (Tiếp)
Khoa học Tiết kiệm nớc
Thể dục Ôn bài TDPTC-TC: Lò cò tiếp sức
Kỹ thuật Cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Thứ
Sáu
12/12
Toán Chia cho số có hai chữ số (Tiếp)
LT&C Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Khoa học Làm thế nào để biết có không khí
Tập làm văn Quan sát đồ vật
GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc354
Trang 3 o0o
Thø hai ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2008
I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS
- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
2 Thái độ: - Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo
3 Hành vi: - Biết làm giúp thầy cô giáo một số công việc phù hợp
- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy, bút viết cho mỗi nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng,
biết ơn thầy cô giáo?
+ Đọc ghi nhớ trong SGK
HĐ2(1’) Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ3(5’) Báo cáo kết quả sưu tầm
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho mỗi nhóm HS 3 tờ giấy và bút
+ yêu cầu các nhóm viết lại các câu thơ, ca dao,
tục ngữ đã sưu tầm được vào một tờ giấy; + Yêu
cầu các nhóm dán lên bảng các kết quả theo 3
nhóm
- Yêu cầu đại diện một nhóm đọc các câu ca dao,
tục ngữ
- Giải thích một số câu khó hiểu
Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?
HĐ4(18’) Thi kể chuyện
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm chọn một câu chuyện hay
để thi kể chuyện
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể chuyện Cử
5 HS làm ban giám khảo, phát cho mỗi thành
viên ban giám khảo 3 miếng giấy màu: đỏ, cam,
vàng để đánh giá
- Các câu chuyện mà các em được nghe đều thể
hiện bài học gì?
HĐ5(6’) LÀM BƯU THIẾP:- GV nêu yêu cầu
- Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cô những việcphù hợp, chúc mừng, cảm ơn các thầy cô khi cầnthiết
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nhắc lại đề bài
- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt từng HS trong nhóm ghi vào giấy cácnội dung theo yêu cầu của GV (không ghi trùnglặp)
+ Cử người đọc các câu ca dao, tục ngữ
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả
- HS đọc toàn bộ các câu ca dao, tục ngữ
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta phải biết kínhtrọng, yêu quý thầy cô, vì thầy cô dạy chúng tađiều hay lẽ phải, giúp ta nên người
- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt kể cho nhóm nghe câu chuyện của mình đã chuẩn bị
- Chọn một câu chuyện hay, tập kể trong nhóm đểchuẩn bị dự thi
+ HS mỗi nhóm lần lượt kể câu chuyện
* Ban giám khảo đánh giá: Đỏ: rất hay; Cam: hay;Vàng: bình thường
- Các HS khác nhận xét, bày tỏ cảm nhận về cáccâu chuyện
- HS trả lời
- HS làm việc cá nhân
Trang 4Giáo viên Học sinhlàm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò:- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo?
- 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài
- GV nhận xét tiết học
Toán (Tiết 71): CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU: - HS biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Aùp dụng để tính nhẩm
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm
bài 75 : (3 x 5) theo 3 cách
GV nhận xét cho điểm HS
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(12’) Hình thành kiến thức:
Phép chia 320 : 40 (trường hợp số bị chia và số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng)
- GV viết lên bảng phép chia 320 : 40 và HS suy
nghĩ để thực hiện phép chia trên
- GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp
sẽ cùng làm theo cách sau cho tiện lợi: 320 : (10
× 4)
- GV hỏi: Vậy 320 chia cho 40 được mấy?
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4
- Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32,
của 40 và 4
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40 –
GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
- GV viết lên bảng phép chia 32000 : 400 và yêu cầu
HS thực hiện như trên
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0 ta có thể thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
HĐ4(18’) Luyện tập: Bài 1: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của mình
HS thực hiện theo yêu cầu cuả GV
- HS suy nghĩ sau đó nêu các các tính của mình:
320 : (8 × 5) ; 320 : (10 × 4) ; 320 : (2 × 20),
- HS thực hiện tính
320 : (10 × 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- 320 : 40 = 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320và 40 thì ta được 32 và 4
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào giấynháp
- HS suy nghĩ sau đó nêu các các tính của mình:
32000 : (80 × 5) ; 32000: (101 × 4) ; 32000 : (2 ×200),
- HS thực hiện tính
-HS trả lời, nhận xét
- HS nhắc lại kết luận trong SGK
- Thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một phần,
HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- Tìm x
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một lần, HScả lớp làm bài vào vở
X là thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc356
Trang 5Giáo viên Học sinh
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
HĐ5(3’) Củng cố, dặn dò: - GV viết lên bảng các phép chia: 1200 : 60 = 200; 1200 : 60 = 2 ; 1200 : 60 =
20 và hỏi: Trong các phép chia trên, phép chia nào tính đúng, phép chia nào tính sai? Vì sao?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số – Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU: 1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha thiết, thểhiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lạicho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắn những cách diều bay lơ lửng trên bầutrời
- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Gọi 2 HS đọc bài Chú Đất Nung (phần
sau), trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét bài cũ
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15’) Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài
Em hãy đặt câu với từ huyền ảo
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ4(10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu các nhóm đọc và trả lời các câu hỏi,
sau đó đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ
ước đẹp như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm
vui lớn như thế nào?
+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : 5 dòng đầu
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn củaGV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS suy nghĩ đặt câu, VD : Cảnh núi non hùng vĩđẹp một cách thật huyền ảo
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm…
Ý1: Vẻ đẹp của cánh diều
+ Các bạn hò hét nhau thả diều, vui sướng đếnphát dại nhìn lên trời
+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như mộttấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháylên, …
Trang 6Giáo viên Học sinhđiều gì về cánh diều tuổi thơ?
HĐ5(5’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn HS đọc giọng
phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- GV treo bảng phụ,đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn đoạn cuối bài,
GV theo dõi, uốn nắn
Ý2: Niềm vui và ước mơ khi thả diều
+ HS có thể trả lời theo 1 trong 3 ý
- 2 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm đoạn cuối bàitrước lớp
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò:- Nội dung bài văn này là gì?
- Chuẩn bị : Tuổi ngựa – Nhận xét tiết học
lÞch sư: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
- MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt
Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt ngày nay là truyền thống của nhân dân ta
- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập cho HS
Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( loại khổ to)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi cuối bài 12
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy chỉ trên
bản đồ và nêu tên một số con sông?
-GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy
sự chằng chịt của sông ngòi nước ta
*Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt
Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt NTN?
-GV yêu cầu 2 nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng
ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê
phòng chống lụt bão
-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét phần trình bày
của hai nhóm
*Kết quả công cuộc đắp đê của Nhà Trần
Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong
HS trả lời, nhận xét
-HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu ý kiến Mỗilần có HS phát biểu ý kiến, cả lớp cùng theo dõi,thống nhất câu trả lời đúng :
+ Dưới thời Trần nhân dân ta làm nghề nôngnghiệp là chủ yếu
+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiềusông như sông HoÀng, sông Đà, sông Đuống, sôngCầu, sông Mã, sông Cả, …
-HS chia thành 4 đến 6 nhóm, đọc SGK, thảo luậnđể tìm câu trả lời
-2 nhóm cùng viết trên bảng, mỗi thành viên chỉviết 1 ý kiến, sau đó nhanh chóng chuyển phấn chobạn khác cùng nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến nếuphát hiện việc mà hai nhóm trên chưa nêu
HS đọc SGK, sau đó xung phong phát biểu ý kiến ,nhận xét
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc358
Trang 7Giáo viên Học sinhcông cuộc đắp đê ?
-* Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất
và đời sống nhân dân ta ?
Liên hệ thực tế: Địa phương em có sông gì ?
Nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê, bảo
vệ đê như thế nào ?
-Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nôngnghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm,thiên tai lụt lội giảm nhẹ
-Một số HS trả lời trước lớp
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, sau đó dặn dò HS về nhà họclại bài, làm các bài tập tự đánh giá và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2008
Toán (Tiết 72): CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Aùp dụng phép chia chia cho số có hai chữ số để giải toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài
7656 : 5 = ? ; 67494 :7 = ?
GV nhận xét cho điểm HS
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(12’) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số
a) Phép chia 672 : 21
* Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một
chữ số để đặt tính 672 : 21
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?
- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
- GV hướng dẫn cách chia
- GV hỏi: Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết ? Vì sao?
b) Phép chia 779 : 18
- GV tiến hành tương tự như phép chia 672 : 21 nhưng
lưu ý đây là phép chia có dư
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?
- GV cho cả lớp tập ước lượng thương với các phép
chia khác
HĐ4(18’) Luyện tậpBài 1: - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
HS thực hiện theo yêu cầøu của GV
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Là 21
HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi GV giảng và ghi nhớ
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.TT: 15 phòng : 240 bộ
1 phòng : bộ? Đáp số : 16 bộ
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 8Giáo viên Học sinh
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng giải thích cách
tìm x của mình
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết và cáchtìm số bị chia chưa biết
HĐ5(4’) Củng cố, dặn dò: - Về nhà tập thực hiện phép chia và tập ước lượng thương.
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
-Chính tả : Nghe – viết : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Phân biệt : tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Cánh diều tuổi thơ
2 Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; thanh hỏi/ thanhngã
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
Một vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2, 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
con : Tìm 5 tính từ chứa tiếng bắt dầu bằng s/x
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, các em
sẽ nghe – viết bài Cánh diều tuổi thơ Giờ học còn
giúp các em luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc
trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; thanh hỏi/
thanh ngã
Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe – viết trong
bài Cánh diều tuổi thơ
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : mềm mại,
phát dại, trầm bổng
+ GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa dòng,
sau khi chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa,
viết lùi vào 1 ô Chú ý tư thế ngồi viết
- Theo dõi
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ.+ Đoạn văn gồm 6 câu
+ Chữ đầu câu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ
GV vừa hướng dẫn
+ Theo dõi
+ Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầu hơi cúi mắt cáchvở khoảng 25 đến 30cm Tay trái đè và giữ nhẹ mépvở Tay phải viết bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe đọc và viết bài vào vở
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗiviết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiềng bắt
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc360
Trang 9Giáo viên Học sinh+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết bài.
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những nhóm
làm bài đúng
Bài 3 :
- Miêu tả một trong các đồ chơi hoăïc trò chơi nói
trên
- Gọi HS miêu tả, nhắc nhở các em cố gắng diễn
đạt sao cho các bạn hình dung được đồ chơi, và có
thể chơi tròn chơi đó
- GV nhận xét tuyên dương những em diễn đạt tốt,
dễ hiểu, hấp dẫn
đầu bằng ch hoặc tr
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn và làm bài Đại diệncác nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhómmình
Chọi dế, thả chim, chơi chuyền, chọi gà, chọi cá,
Đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu trượt,
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớpnhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- Theo dõi
- Nhiều HS miêu tả VD :+ Tả đồ chơi : Tôi muốn tả cho các bạn biết chiếc ôtô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn hãy xemnày (cho các bạn xem) : chiếc xe cứu hoả trong thậtoách : toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen,còi cứu hoả màu vàng tươi đạt ngay trên móc xe Mỗilần tôi vặn máy dươi bụng xe, thả xe xuống dất, lậptức xe chạy tới chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, rúcòi bào động y hệt một chiếc xe cứu hoả loại “xịn” Tôi sẽ thử cho các bạn biết cách cho xe chạy nhé + Tả trò chơi : tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho cácbạn nghe Để chơi, phải có ích nhất 6 người mới vui :
ba người bám vào bụng nhau nối dài làm ngựa, bangười làm kị sĩ, người làm đầu ngựa phải bám chắcvào một gốc cây hay một bức tường Tôi sẽ hướngdẫn các bạn thử chơi nhé
Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- Về nhà tiếp tục miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
Trang 10- HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) – Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể
hiện thái độ: thái độ khen, chê, sự khẳng định,
phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn
Nhận xét từng HS và cho điểm
HĐ2(1’) Giới thiệu bài:
HĐ3(30’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói
trên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu bổ sung
- Nhận xét kết luận từng tranh đúng
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu
HS tìm từ ngữ trong nhóm Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận những từ đúng
Bài 3: - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
- Kết luận lời giải đúng
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người
khi tham gia trò chơi
- 3 HS lên bảng đặt câu, nhận xét
- lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi trả lời câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Các từ ngữ: say mê, hăng hái, thú vị, hào hứng,ham thích, đam mê, say sưa,
- HS nối tiếp nhau đặt câu
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: - Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học, về nhà viết bài vào vở1, 2
câu văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở bài tập 4.
- Chuẩn bị bài : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Thể dục : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I MỤC TIÊU: - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện cácđộng tác cơ bản đúng
- Trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu HS tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHA P LÊN LƠ P: ÙP LÊN LỚP: ÙP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU : 6 – 10 phút - Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc362
Trang 111 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội
dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Chạy
- Trò chơi: Làm theo khẩu lệnh
II PHẦN CƠ BẢN
1 Bài thể dục phát triển chung
- Oân toàn bài thể dục phát triển chung
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Thỏ nhảy”
Cách chơi: Khi có lệnh chơi, các em ở hàng
thứ nhất thi nhau nhảy chụm hai chân về
phía trước, ai nhảy đúng và nhanh về đến
đích trước là thắng (chân tiếp xúc đất bằng
nửa bàn và hơi khuỵu gối) Hàng thứ nhất
thực hiện xong về vị trí hàng cuối, hàng thứ
hai tiếp tục cứ như vậy cho đến hết hoặc có
thể quy định trong mỗi lần chơi, mỗi em chỉ
bật nhảy 3 lần, em nào bật xa nhất, em đó
thắng
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Oân các động tác đã học
+ Tổ chức trò chơi theo nhóm vào các giờ
- Hs cả lớp tham gia chơi
- Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập
- Lần 2, 3: Cán sự hô nhịp
- GV nhận xét sau mỗi lần tập, sau đó chia tổtập luyện
- Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể dụcphát triển chung: Lần lượt từng tổ lên biểudiễn, các em khác quan sát và nhận xét
GV cho HS khởi động các khớp, nêu tên tròchơi, nhắc lại luật chơi, cho chơi thử sau đónhận xét rồi cho chơi chính thức Kết thúc tròchơi đội nào thắng cuộc được biểu dương, độinào thua cuộc phải nắm tay nhau vừa nhảyvừa hát
- Các em khi nhảy phải thẳng hướng, động tácphải nhanh nhẹn, khéo léo Chân khi chạmđất phải hơi khuỵu gối để hoãn xung và tránhchấn thương
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát
-Thứ tư Ngày 10 tháng 12 năm 2008
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
-Áp dụng phép chia để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để
Trang 12luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác.
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện kỹ năng chia số
có nhiều chữ số cho số có hai chữ số
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 :64
-GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu cầu HS thực hiện đặt
tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm chưa đúng nên
cho HS nêu cách thục hiện tính của mình trước, nếu sai nên hỏi
HS khác trong lớp có cách làm khác không
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày
-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia :
+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)
+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)
* Phép chia 1 154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính.
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm đúng nên cho HS
nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các
HS khác trong lớp có cách làm khác không ?
-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt tính và tính như
nội dung SGK trình bày.
-Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư?
-Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia
+ 115 : 62 có thể ước luợng
-GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
-GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp.
-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá bút chì và thừa mấy cái
nhận xét bài làm của bạn.
-Là phép chia có số dư bằng 38
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét -HS đọc đề toán
Trang 13chúng ta phải thực hiện phép tính gì ?
-Các em hãy tóm tắt đề bài và tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách làm của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
thừa ra 8 chiếc Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút -2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào VBT.
75 x X = 1800 1855 : X = 35
X = 1800 : 75 X = 1 800:35
X = 24 X = 53 -HS 1 nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép chia HS 2 nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia để giải thích
-HS.
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU : 1 Rèn kỹ năng nói:
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện(đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Một số truyện viết về về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi vớitrẻ em
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: đồ
chơi của trẻ em, con vật gần gũi
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
- 2 Học sinh đọc đề bài
- 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữquan trọng trong đề
- Chú lính chì dũng cảm – An – đéc – xen
- Võ sĩ bọ ngựa – Tô Hoài
- Chú Đất Nung – Nguyễn Kiên
- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại truyện Búp bê của ai? Bằng lời của búpbê
- Gọi 1 học sinh đọc phần kết truyện với tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trêntay cô chủ mới
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Kiểm tra việc chuẩn bị truyện có nhân vật là đồ chơi hoặc convật gần gũi với trẻ em của HS
Tuổi thơ chúng ta có những người bạn đáng yêu: đồ chơi, con vật quen thuộc
Có rất nhiều câu chuyện viết về những người bạn ấy Hôm nay, lớp mình sẽ bình chọn
xem bạn nào kể câu chuyện về chúng hay nhất
Trang 14Giáo viên Học sinh
- Em còn biết những truyện nào có nhân vật là đồ
chơi của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các
bạn nghe
b Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện và trao đổi với bạn
bè về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện
GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn
Gợi ý:
+ Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa
truyện
c Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật, ý nghĩa truyện
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- Nhận xét cho điểm học sinh
có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Truyện Võ sĩ BọNgựa có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em
- Truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/ Chú mèo đihia/ Vua lợn/ Chim sơn ca và bông cúc trắng/ Conngỗng vàng/ con thỏ thông minh/
- 2 – 3 HS giỏi giới thiệu mẫu
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện vềcon thỏ thông minh luôn luôn giúp đỡ mọi người,trừng trị bọn gian ác
+ Tôi xin kể câu chuyện:” Chú mèo đi hia” Nhânvật là một chú mèo đi hia rất thôngminh và trungthành với chú
+ Tôi xin kể chuyện: Dế Mèn phiêu lưu kí củanhàvăn Tô Hoài
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhauvề nhân vật, ý nghĩa truyện
- 5 – 7 HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu ch1i đã nêu
Củng cố, dặên dò :
- Nhận xét tiết học
- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tuần 16
ĐỊA LÍ
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc366
Trang 15Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO)
I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên củangười dân ở ĐB Bắc Bộ
-Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm
-Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.Chuẩn bị :
-Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
HS hát
2.KTBC :
-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản
xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi và khó
khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
3/.Nơi có hàng trăm nghề thủ công :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và
vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau:
+Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của
người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều hay ít nghề, trình độ
tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ
công …)
+Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các
làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết ?
+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?
-GV nhận xét và nói thêm về một số làng nghề và
sản phẩm thủ công nổi tiếng của ĐB Bắc Bộ
GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá trị,
những người thợ thủ công phải lao động rất chuyên
cần và trải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau
theo một trình tự nhất định
*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát
Tràng và trả lời câu hỏi :
+Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công
-HS hát
-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm
-HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày kết quả quan sát :
Trang 16nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết
+Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự
các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm
-GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công đoạn
quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là tráng men
cho sản phẩm gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ
bóng đẹp phụ thuộc vào việc tráng men
-GV yêu cầu HS kể về các công việc của một nghề
thủ công điển hình của địa phương nơi em đang sống
4/.Chợ phiên:
* Hoạt động theo nhóm:
-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận
các câu hỏi :
+Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt
động mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở chợ )
+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người hay
ít người? Trong chợ có những loại hàng hóa nào ?
-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương,
trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ các
nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của
người dân
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc phần bài học trong khung
-Kể tên một số nghề thủ công của người dân ở ĐB
Bắc Bộ
-Cho HS điền quy trình làm gốm vào bảng phụ
-Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ đô Hà Nội”
-Nhận xét tiết học
+Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị
+Chợ nhiều người; Trong chợ có những hàng hóa
ở địa phương và từ những nơi khác đến -HS trình bày kết quả trước lớp
-HS khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lơì câu hỏi -HS cả lớp
Tập đọc: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU: Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
1 Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích dungoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết sẵn ND khổ thơ cần hướng dẫn đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') - Kiểm tra 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
Cánh diều tuổi thơ, trả lời các câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Nhận xét cho điểm HS
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc368
Trang 17Giáo viên Học sinhHĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15') Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm, cách đọc
nếu HS mắc lỗi Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ
để câu thơ thể hiện được đúng nghĩa
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ4(10') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu Học sinh đọc bài thơ, trao đổi thảo
luận trả lời lần lượt từng câu hỏi
Bạn nhỏ tuổi gì?
Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
“Ngựa con”theo ngọn gió rong chơi ở đâu?
Yêu cầu HS nêu ý 1
Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên những cánh đồng
hoa?
Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều
gì?
Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ
vẽ như thế nào?
HĐ5(5') Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ :
GV treo bảng phụ, đọc diễn cảm 1 khổ thơ đầu
Yêu cầu HS đọc diễn cảm.GV theo dõi,uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ, cảø
bài thơ
HS lắng nghe
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng dẫn củaGV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS đọc khổ thơ 1, 2+ Tuổi ngựa
+ Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ,
+ “Ngựa con” rong chơi qua miền
Ý1:Tính nết của người tuổi Ngựa
HS đọc khổ thơ 3, 4
+ Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngọtngào của hoa huệ,
+ Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn
Ý2: Những điều hấp dẫn "ngựa con"
+ HS phát biểu, nhận xét
1 HS đọc cả bài, nêu ý nghĩa của bài thơ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, theo sự hướngdẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
HĐ6(4') Củng cố, dặn dò: - Em hãy nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài
Giúp học sinh
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.