1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án lớp 5 Tuần 8 - Địa lí

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số của nước ta.. Biết và nêu được : nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh.[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 25/10/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020

Địa lí Tiết 8: DÂN SỐ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số của nước ta Biết và nêu được : nước ta có số dân đông, gia tăng dân số nhanh Nêu được một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh

2 Kĩ năng: Nhận biết được sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình (sinh ít con)

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức về kế hoạch hoá gia đình cùng với bố mẹ (sinh ít con)

BVMT: Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi

trường (sức ép của dân đối với môi trường)

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2019

Bản đồ gia tăng dân số Việt Nam

Máy tính bảng

HS: sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu vai trò của rừng, biển đối với

đời sống của nhân dân ta

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Giảng bài

HĐ1: Dân số, so sánh dân số Việt

Nam với dân số các nước Đông Nam

Á: 8-10'

- GV treo bảng số liệu số dân các

nước Đông Nam Á như sgk lên bảng,

yêu cầu HS đọc bảng số liệu

+ Đây là bảng số liệu gì ? Theo em,

bảng số liệu này có tác dụng gì ?

+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, giữ cho đất không bị xói mòn Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,…

+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài

nguyên và đường giao thông quan trọng, ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn

- HS đọc bảng số liệu

+ Bảng số liệu về số dân các nước Đông Nam Á, dựa vào đó có thể nhận xét dân

Trang 2

+ Các số liệu trong bảng được thống

kê vào thời gian nào ?

+ Số dân được nêu trong bảng thống

kê tính theo đơn vị nào ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí

các số liệu và trả lời câu hỏi

+ Năm 2019, dân số nước ta là bao

nhiêu người ?

+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy

trong các nước Đông Nam Á ?

+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra

đặc điểm gì về dân số Việt Nam ?

- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho

HS

- GV kết luận: Năm 2019, nước ta có

số dân khoảng 96,2 triệu người

HĐ 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam:

10'

- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam

qua các năm như sgk lên bảng và yêu

cầu HS đọc

+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì ?

- Nêu giá trị được biểu hiện ở trục

ngang và trục dọc của biểu đồ

+ Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột

biểu hiện cho giá trị nào ?

- Yêu cầu HS: 3 em ngồi cạnh nhau

hãy cùng xem biểu đồ và trả lời câu

hỏi

+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta

những năm nào ? Cho biết số dân

nước ta từng năm

+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số

số của các nước Đông Nam Á

+ Các số liệu dân số được thống kê năm 2019

+ Số dân được nêu trong bảng thống kê

là triệu người

- HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời

ra phiếu học tập của mình

+ Năm 2019, dân số nước ta là hơn 96,2 triệu người

+ Nước ta có dân số đứng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

+ Nước ta có dân số đông

- 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân

số Việt Nam theo các câu hỏi trên

- HS chú ý lắng nghe

- HS tự đọc thầm biểu đồ

+ Đây là biểu đồ dân số VN qua các năm, dựa vào biểu đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân số VN qua các năm

- Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính bằng đơn vị triệu người

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện

số dân của cả một năm, tính bằng đơn vị triệu người

- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đỏi, sau đó thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học tập

Dân số nước ta qua các năm:

+ Năm 1979 là 52,7 triệu người

+ Năm 1989 là 64,4 triệu người

+ Năm 1999 là 76,3 triệu người

+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số

Trang 3

nước ta tăng bao nhiêu triệu người?

+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số

nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu

người?

+ Ước tính trong vòng 20 năm qua,

mỗi năm dân số nước ta tăng thêm bao

nhiêu người?

+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là

sau 20 năm, ước tính dân số nước ta

tăng thêm bao nhiêu lần ?

+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng

dân số của nước ta ?

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

trước lớp

- 1 HS nêu lại sự gia tăng dân số ở

VN

- GV giảng thêm: SGK trang 55

HĐ3: Hậu quả của dân số tăng

nhanh: 8’

- GV chia HS thành các nhóm , yêu

cầu HS làm việc theo nhóm để chia sẻ

thông tin, về hậu quả của gia tăng dân

số

- GV theo dõi các nhóm làm việc

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm

việc của nhóm mình trước lớp

+ Theo em, việc tăng dân số nhanh sẽ

gây ra hậu quả gì ?

+ Vậy cần làm gì để hạn chế tăng dân

số?

- Tuyên dương các nhóm làm việc tốt,

tích cực sưu tầm các thông tin, tranh

ảnh, câu chuyện nói về hậu quả của

dân số tăng nhanh

C Củng cố, dặn dò: 2’

MT : Em biết gì về tình hình tăng dân

nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người

+ Uớc tính trong vòng 20 năm qua, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm hơn 1 triệu người

+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau 20 năm ước tính dân số nước ta tăng lên 1,5 lần

+ Dân số nước ta tăng nhanh

- 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng dân số VN theo các câu hỏi trên

- 1 HS khá trình bày trước lớp

- Mỗi nhóm có 4HS sử dung máy tính bảng tìm thông tin về hậu quả của gia tăng dân số

- Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả cảu nhóm mình Cả lớp cùng theo dõi nhận xét

+ Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực, thực phẩm, nhu cầu về nhà

ở, học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thu nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu

ăn, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi Dân số tăng nhanh thì tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt vì sử dụng nhiều, trật

tự XH có nguy cơ vi phạm cao, việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn + Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình

+ Địa phương em tình trạng tăng dân số nhanh

+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả :Tài

Trang 4

số ở địa phương mình và tác động của

nó đến đời sống nhân dân ?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều, gây ô nhiễm môi trường + Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn, mất trật tự an ninh xã hội…

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:46

w