- Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tinh tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngỡng mộ
Trang 1- Đọc trôi chảy toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng
ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tinh tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
- Hiểu các từ ngữ trong bài văn
- Cảm nhận đợ vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp kì diệu của rừng Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con ngời
- GD cho HS tình yêu thiên nhiên , biết giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Truyện, tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng, ảnh nấm, con vật nếu có.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Tiếng đàn ”…
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ 1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài => Nhận xét
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau
- Luyện đọc các từ ngữ: Loanh quanh, lúp xúp, sặc sỡ…
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Đ1: Từ đầu đến dới chân
- Đ2: Tiếp theo đến nhìn theo
- Đ3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau Cho HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu bài
*Đ1: Cho HS đọc thầm đoạn 1
H: Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tởng thú vị gì?
H: Nhờ những liên tởng cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?
*Đ 2+3
H: Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh thế nào?
- GV chốt lại: Muông thú trong rừng đợc miêu tả trong những dáng vẻ nhanh nhẹn tinh nghịch, dễ thơng, đáng yêu
H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
H: Vì sao rừng khộp đợc gọi là “Giang sơn vàng rợi”
GV: Vàng rơi : là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.
H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên
- Cho HS thảo luận nhóm bàn tìm đại ý
Đại ý : Bài văn ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho
con ngời
HĐ 3 : Đọc diễn cảm
Trang 2- GV hớng dẫn giọng đọc
+ Đ1: Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngỡng mộ
+ Đ2,3: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
Đọc chậm hơn, thong thả hơn ở những câu cuối miêu tả sắc vàng của cánh rừng
- GV viết đoạn văn cần luyện lên bảng phụ và hớng dẫn HS cách đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm theo nhóm bàn
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II)Tài liệu và ph ơng tiện:
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng vơng
- Cá câu ca dao, tục ngữ, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1.Kiểm tra bài cũ:
H:Đọc 1 câu ca dao có nội dung nhớ ơn tổ tiên ?
H:Nêu việc làm của bản thân mình thể hiện việc làm nhớ ơn tổ tiên ?
* Nhận xét chung
2.Bài mới: GT bài:
HĐ1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng Vơng.
MT: GD HS ý thức hớng về cuội nguồn.
* Cho HS lớp trình bày các tranh ảnh đã su tầm đợc
- Đại diện các nhóm lên GT các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu thập đợc về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Thảo luận cả lớp theo gợi ý sau :
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên ?
+ Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vơng vào ngày mồng 10/ 3 hằng năm thể hiện
điều gì ?
- Từng cá nhân trình bày ý kiến
* Nhận xét rút kết luận về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
HĐ2 : GT truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ( BT2)
MT: HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình có ý thức giữ
Trang 3* Nhận xét rút kết luận : Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát huy các truyền thống đó.
HĐ3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ, về chủ đề biết ơn tổ tiên ( BT3
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Viết thêm chữ số 0 vào phía bên phải phần thập phân hoặc bỏ số 0(nếu có) ở tân cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- HS vận dụng làm thành thạo các bài tập
II/ Các hoạt động dạy học : –
HĐ 1:Đặc điểm của số thập phân khi viết chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của thập phân đó.
H : Hãy điền số vào chỗ chấm : 9dm = cm…
- Goị HS thực hiện đổi 9dm và 90cm thành số thập phân có đơn vị là m
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi:Chỉ những chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới bỏ đợc
Trang 4- Yªu cÇu HS tù lµm bµi vµ tr¶ lêi miÖng(råi gi¶i thÝch b»ng tÝnh chÊt b»ng nhau cña ph©n sè vµ sè thËp ph©n)
I/Môc tiªu: Gióp häc sinh:
- BiÕt c¸ch so s¸nh hai sè th©p ph©n vµ biÕt s¾p xÕp c¸c sè thËp ph©n theo thø tù tõ bÐ
H:Muèn so s¸nh c¸c sè thËp ph©n cã phÇn nguyªn kh¸c nhau ta lµm thÕ nµo?
- Cho thªm 1 – 2 vÝ dô ngoµi
- GV nªu vÝ dô 2: SGK
H : Em cã nhËn xÐt g× vÒ ph©n nguyªn cña hai ph©n sè nµy?
- GV ®a ra t×nh huèng: …
- PhÇn thËp ph©n cña 35,7 lµ bao nhªu?
- PhÇn thËp ph©n cña 35,698 lµ bao nhiªu?
H : Em rót ra c¸ch so s¸nh hai ph©n sè thËp ph©n cã phÇn nguyªn b»ng nhau?
H : §Ó so s¸nh hai sè thËp ph©n bÊt k× ta thùc hiÖn dùa theo quy t¾c nµo?
H : Nªu yªu cÇu cña bµi tËp ?
- NhËn xÐt ch÷a bµi cho ®iÓm
Bµi 3 Tæ chøc nh bµi 2
Trang 5I.Mục đích yêu cầu:–
- Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên
- Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ, mợn các sự vật, hiện tợng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II.Đồ dùng dạy học:–
- Từ điển học sinh hoặc vài trang phục phô tô từ điển phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn BT 2
- Một số tờ giấy khổ to để HS làm bài
III.Các hoạt động dạy học:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV một số HS lên bảng làm lại BT4
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: HD làm bài 1.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1
- GV giao việc: BT cho 3 dòng a,b, c Các em phải chỉ rõ 3 dòng giải thích đúng nghĩa
từ thiên nhiên
- Cho HS làm bài, GV: Các em nhớ dùng viết chỉ đánh dấu vào dòng mình chọn
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và khẳng định dòng đúng nghĩa từ Thiên nhiên là ý b: Tất cả những sự vật, hiện tợng không do con ngời tạo ra.
HĐ2: HDHS làm bài 2.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc: BT cho 4 câu a, b, c, d Nhiệm vụ của các em là tìm trong 4 câu a, b,c,d
đó những từ chỉ các sự vật, hiện tợng thiên nhiên
- Cho HS làm bài (GV đa bảng phụ đã viết bài tập 2 lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a)Lên thác xuống ghềnh
b)Góp gió thành bão
- Lên thác xuống ghềnh chỉ ngời gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống
- Góp gió thành bão : Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn
HĐ3: HDHS làm bài 3.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 3
- GV giao việc:
+Các em tìm từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu
+Chọn 1 từ vừa tìm đợc và đặt câu với từ đó
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
Trang 6- GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm đúng.
a)Từ ngữ tả chiều rộng bao la: mênh mông, bát ngát …
b)Từ ngữ tả chiều cao: Cao vút, cao chót …
HĐ4: HDHS làm bài 4.
- GV chọn ra một số câu hay đợc đặt với các từ khác nhau để đọc cho HS nghe
- GV chốt lại kết quả đúng
a)Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm âm, rì rào …
b)Tả làn sóng manh: Cuồn cuộn, trào dâng …
3.Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS những nhóm làm việc tốt
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các bài 3,4
**********************************
ĐịA Lí
DâN Số NớC TA
I Mục tiêu: Sau bài học , HS có thể:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số
- Biết nêu đợc : Nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ và nêu đợc số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu đợc một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
- Nhận biết đơc sự cần thiết của kế hoạch gia đình sinh ít con
II: Đồ dùng:
- Bảng số liệu về dân số các nớc ĐNá năm 2004 phóng to
- Biểu đồ gia tăng dân số VN
- GV và HS su tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu đặc điểm chính về khí hậu nớc ta ?
H : Nêu đặc điểm chính về sông ngòi nớc ta ?
H : Nêu đặc điểm chính về địa hình nớc ta ?
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: So sánh dân số VN với dân số các nớc ĐNá.
- GV treo bảng số liệu số dân các nớc ĐNá
H: Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng số liệu này có tác dụng gì?
H : Các số liệu trong bảng đợc thống kê vào thời gian nào?
H : Số dân đợc nêu trong bảng thống kê tính theo đơn vị nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí các số liệu và trả lời các câu hỏi sau:
H : Năm 2004, dân số nớc ta là bao nhiêu?
H : Nớc ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nớc ĐNá
- GV gọi HS trình bày kết quả trớc lớp
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho HS
KL: Năm 2004, nớc ta có số dân khoảng 82 triệu ngời Nớc ta có số dân đứng thứ 3 ở
ĐNá và là một trong những nớc đông dân …
HĐ2 : Gia tăng dân số ở VN.
- GV treo biểu đồ dân số VN qua các năm nh SGK lên bảng và yêu cầu HS đọc
H : Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
H : Nêu giá trị đơc biểu hiện ở trục ngang và trục dọng của biểu đồ?
Trang 7- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ này để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở VN.
H : Biểu đồ thể hiện dân số của nớc ta những năm nào? Cho biết số dân nớc ta từng năm?
H : Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nớc ta?
- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trớc lớp
- GV chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho HS nếu cần, sau đó mời 1 HS khá có khả năng trình bày lu loát nêu lại trớc lớp
- GV giảng thêm cho HS hiểu
HĐ3: Hậu quả dân số tăng nhanh.
- GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu họcc tập có nội dung về sự gia tăng dân số
- GV theo dõi các nhóm làm việc , giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình trớc lớp
- GV tuyên dơng các nhóm làm việc tốt
- GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nớc ta đã giảm dần …
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phơng mình
Nghe viết– : Kì DIệU RừNG XANH
Luyện tập đánh dấu thanh (ở các tiếng chứa yê/ya) I.Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng , trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ya
II.Đồ dùng dạy học:–
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ giấy khổ to đã phô to nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng viết những tiếng chứa ia/iê trong các thành ngữ , tục ngữ sau :
Sớm thăm tối viếng – Trọng nghĩa khinh tài – ở hiền gặp lành – Một điều nhịn chín
- GV đọc toàn bài 1 lợt cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa bài - GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét chung
HĐ 2 : Luyện tập
Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc :
Trang 8+Đọc đoạn văn Rừng khuya.
+Tìm trong đoạn văn vừa đọc tiếng có chữa yê hoặc ya.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại các tiếng chữa yê, ya là: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
Bài 3 Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: BT cho 2 câu a, b, Trong mỗi câu đều có chỗ trống để trống Các em
tìm tiếng có vần uyên để điền vào các chỗ trống sao cho đúng.
- Cho HS làm bài GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài 3
- GV nhận xét chốt lại những tiếng cần tìm:
a)Tiếng cần tìm là: Thuyền.
b)Tiếng cần tìm là: khuyên, nguyên.
Bài 4 Cho HS đọc bài tập
- GV giao việc: BT vẽ 3 tranh Trong mỗi tranh là một con chim các em hãy tìm tiếng
có âm yê để gọi tên loài chim ở mỗi tranh
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Tranh 1: Con Yểng.
I.Mục đích yêu cầu:–
- Đọc trôi chảy, lu loát, bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó, biết ngắt nghỉ hơi
đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp của hoang sơ, thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thơng của bức tranh cuộc sống vùng cao
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hơng
- HTL 1 số khổ thơ
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, su tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống con ngời vùng cao
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
H : Đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lới câu hỏi 2,3 SGK ? Nêu đại ý của bài ?
Trang 9- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: Vách đá, khoảng trời , nguyên sơ , vạt nơng , triền
- Cho HS thi đọc nối tiếp
- Cho HS giải nghĩa từ : áo chàm , nhạc ngựa , thung
H: Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ ? (GV lu ý học sinh:
em có thể tả theo trình tự các khổ thơ đã miêu tả, cũng có thể tả theo cảm nhận của em).H: Trong những cảnh vật đợc miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
H: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sơng giá nh ấm lên
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý
Đại ý : Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ
mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng, chịu khó, hăng say lao
động làm đẹp cho quê hơng
HĐ 3 : Đọc diễn cảm & đọc thuộc lòng
- GV đa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện đọc lên
- Cho HS đọc và trao đổi theo nhóm bàn
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm => đọc thuộc lòng
- GV nhận xét và khen những HS thuộc nhanh, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ mình thích
- Đọc trớc bài TĐ của tuần 9: Cái gì đáng quý nhất
Các truyện gắn với chủ điểm Con ngời với thiên nhiên.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV 2 HS lên bảng kể đoạn 1-2 của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ1: HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề.
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV chép đề bài lên bảng lớp và gạch dới những từ ngữ quan trọng
Trang 10Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe hay đã đọc nói về quan hệ của con ng ời với thiên nhiên.
- Cho HS đọc phần gợi ý
HĐ2: HDHS thực hành kể chuyện.
- Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét và khen những HS kể chuyện hay
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần tới
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số thập phân bất kì ?
- Gọi 2HS lên bảng điền vào chỗ trống
- Nhận xét chung và cho điểm
2 Bài mới : GTB
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
H : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Muốn làm nh vậy chúng ta làm thế nào?
- Nhận xét sửa bài và cho điểm
Bài 2 Xắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
H : Nêu yêucầu làm bài ?
- Nhận xét cho điểm
Bài 3 Tìm những số x biết
H : Nêu yêu cầu bài toán ?
- Gợi ý: Nhận xét gì về phần nguyên và hàng phần 10 và hàng phần 1000 của số thập phân đã cho
- Muốn số 9,7 ì 8 <9,718 thì hàng phần trăm phải bằng bao nhiêu? (x là một chữ số)
Trang 11- Gọi HS nêu lại kiến thức luyện tập.
- Nhắc HS về nhà làm bài tập
*********************************
KHOA HọC
PHòNG BệNH VIêM GAN A
A Mục tiêu: Giúp hs:
+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
+ Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
+ Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
B Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 32, 33 sgk
- Su tầm các các đờng lây truyền phòng chống viêm gan A
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
H : Nêu nguyên nhân gây bệnh viêm não ?
H :Cách phòng bệnh viêm não ?
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới : GTB
HĐ1:Làm việc với SGK
MT:Tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A.
* Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32/ SGK và trả lời các câu hỏi :
H : Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A ?
H : Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?
H : Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào ?
* Các nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý
HĐ2 : Quan sát và thảo luận
MT: Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A Có ý thức phòng tránh bệnh.
* Yêu cầu HS quan sát các hình trang 2,3,4,5,trang 33/ SGK và trả lời các câu hỏi: +Chỉ nói về nội dung các hình
+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
- Thảo luận cả lớp
- Nêu nhận xét cho từng hình
* Nhận xét chung
- Cho HS thảo luận các câu hỏi:
H : Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
H :Ngời mắc bệnh viêm gan A cần chú ý điều gì ?
H : Bạn có thể làm gì để phồng bệnh viêm gan A?
- HS lớp trình bày
- Nhận xét chung
KL: Đề phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín uống sôi ; rửa tay sạch trớc khi ăn và sau
khi đi đại tiện
- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần chú ý : cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất
đạm, vi- ta –min,không ăn mỡ, không uống rợu
3 Củng cố dặn dò: