1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 8

31 491 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 8
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Âm Nhạc
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : Hoạt động 1: Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 nếu có ở tận cùng bên p

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006

TOÁN: TIẾT 36

I.mục tiêu:

Giúp HS nhận biết:

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

II.các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó

- GV đưa ví dụ: hãy điền vào chỗ

chấm

9dm = …….cm

- Gọi 2 HS thực hiện đổi 9dm và

90cm thành số thập phân có đơn vị là

mét

- Từ ví dụ trên ta rút ra được 2 số

thập phân nào bằng nhau

GV ghi bảng

0,9 = 0,90 (1)

Vậây 0,90 có bằng 0,900 không? Vì

sao? Ghi bảng:0,900 = 0,90 (2)

- Từ (1) và (2) em có nhận xét gì về

việc thêm (hoặc bớt) các chữ số 0 ở

tận cùng bên phải phần thập phân của

số thập phân đã cho?

- Tổ chức cho HS hoạt động cặp

đôi:Một bạn đưa ra một số thập phân

và một bạn viết thêm hoặc bỏ đi chữ

9dm = 90cm

9 dm = 0,9m0,9m = 0,90m hay 0,9 = 0,900,90 = 0,900

- HS có thể dựa vào cách chuyển đổi phân số thập phân để so sánh

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân thì được một số thập phân bằng nó

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó

Ví dụ: (SGK)8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00

Trang 2

số 0 vào bên phải phần thập phân để

có các số thập phân bằng nhau

12,000 = 12,00 = 12,0 = 12

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành:

Bài 1: HS đọc đề:

Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải số

thập phân để có các số thập phân viết

dưới dạng gọn hơn

HS hoạt động nhóm đôi GV sửa sai

Chú ý: Chỉ những chữ số 0 ở tận cùng

bên phải phần thập phân mới bỏ được

Bài 2: HS đọc đề bài:

Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của các số thập phân để

các phần thập phân của chúng có số chữ

số bằng nhau

HS hoạt động nhóm đơi Làm vào vở

Bài 3: HS đọc đề

Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời bằng

miệng (rồi giải thích bằng tính chất bằng

nhau của phân số và số thập phân)

Bài 1.HS cả lớp làm bài vào vở

a) 7,800; 64,9000; 3,0400Kết quả: 7,8 ; 64,9 ; 3,04b) 2001,300 ; 35,020 ; 100,0100Kết quả: 2001,3 ; 35,02 ; 100,01

Bài 2:HS làm bài vào vở.GV hướng dẫn sửa sai

a) 5,612; 17,2; 480,59Kết quả:5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,5 ; 80,01 ; 14,678

Kết quả : 24,500 ; 80,010 ; 14,678Bài 3:HS giải thích

Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì0,100 = 1000100 = 10010 (tính chất giống nhau của phân số.)

Bạn Hùng viết sai vì 0,100 = 0,1 = 101chứ không phải bằng 1001 (tính chất giốngnhau của số thập phân)

GV lưu ý HS:Trong bài này ,đặc biệt lưu ý HS còn có thể bỏ tất cả các số 0 ở phần thập phân dẫn đến kết quả sai

Qua ví dụ cũng chú ý giúp HS biết rằng một số tự nhiên bất kì có thể viết được dạng số thập phân với phần thập phân bằng 0

3 củng cố -dặn dò:

- GV nhận xét tiết học :

ÂM NHẠC :TIẾT 8

Trang 3

ÔN TẬP:REO VANG BÌNH MINH,HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH.

-GV: đàn giai điệu ,đệm và hát các bài sẽ cho HS ôn tập

-HS:nhạc cụ gõ (song loan ,thanh phách )

III.các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Phần mở đầu :

-GV giới thiệu nội dung bài học

2.Phần hoạt động :

a.Nội dung 1:Oân tập hai bài hát

*Hoạt động 1:Bài Reo vang bình minh

+Tập hát đối đáp và đồng ca

+Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca

HS trả lời câu hỏi :

-Em hãy kể tên một vài bài hát của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước ?

-Hãy nêu cảm nhận của em về bài hát Reo vang bình minh?

*Hoạt động 2:Bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh

+Tập hát rõ lời ,thể hiện khí thế của bài hát theo nhịp đi

+Tập biểu diễn bài hát theo hình thức tốp ca.,đến đoạn 2 có lời ca:La la la, vừahát vừa vỗ tay theo tiết tấu

-Trong bài hát ,hình ảnh nào tượng trưng cho hòa bình ?

-Hãy hát một câu hát trong bài hát khác về chủ đề hòa bình?

b.Nội dung 2:Nghe nhạc :

Nghe 1bài hát thiếu nhi ,hay một bài dân ca hoặc một trích đoạn nhạc không lời

GV giới thiệu một vài nét về bài hát hay đoạn nhạc mà HS vừa nghe để các emhiểu thêm về xuất sứ và tác giả của nhạc phẩm đó

3.Phần kết thúc :

-Cho HS Hát lại một trong hai bài hát vừa ôn tập

-Dặn HSvề nhà ôn lại bài hát

- GV nhận xét tiết học :

TẬP ĐỌC: TIẾT 15

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I mục tiêu:

Trang 4

1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúcngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng núi.

2 Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối vớivẻ đẹp của rừng

II.đồ dùng dạy – học:

- Ảnh minh hoạ bài học trong SGK

- Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài; vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng (mang)

III.các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- GV chú ý giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK; tranh, ảnh (nếu, có) về rừng, những cây nấm, những con vật được kể trọng bài: Vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng (mang)

- HS Luyện đọc từ khó

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu cả bài

b.Tìm hiểu bài:

+ Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ:

- Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

(Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.)

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào?

(Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích.)

+ Câu hỏi 2 gồm 2 ý nhỏ:

- Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

(Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyển nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng…)

Trang 5

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

(Sự xuất hiện thoắùt ẩn, thoắùt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú)

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?

(Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt

Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: Lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng…)

- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên?

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1: Cảnh vật được miêu tả qua một loạt liên tưởng – đọc khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ

+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông

- GV chọđoạn 3 văn tiêu biểu,hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

3 củng cố- dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học :

KỸ THUẬT :TIẾT 8

THÊU CHỮ V (T1)

I.mục tiêu:HS cần phải:

- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V

-Thêu được các mũi thêu chữ Vđúng kĩ thuật ,đúng quy định

-Rèn luyện đôi tay khéo léo và cẩn thận

2.đồ dùng dạy học :

- Mẫu thêu chữ V (được thêu bằng len hay sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu lớn gấp 3-4 lần kích thước mũi thêu trong SGK)

- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V (váy áo ,khăn tay )

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+Một mảnh vải trắng hoặc màu ,kích thước 35cm x 35 cm

+Kim khâu len

+Len (sợi ) khác màu vải

Trang 6

+Phấn màu thước kẻ,kéo,khung thêu có đường kính 20-25 cm.

1.Giới thiệu bài :

-Cho HS nhắc lại những kiểu thêu đã học ở lớp 4

-GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng

2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

* Hoạt động 1 :Quan sát ,nhận xét

-GV giới thiệu mẫu thêu chữ V,hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp với quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi và nêu nhận xét đặc điểm mũi thêu chữ V ở mặt phải và mặt trái của đường thêu

-Giới thiệu một số sản phẩm may mặc có thêu trang trí mũi thêu chữ V và yêu cầu

HS nêu ứng dụng của mũi thêu chữ V

Thêu chữ V là cách thêu tạo thành các mũi thêu có hình chữ V nối tiếp nhau giữa hai đường thẳng song song ở mặt phải của đường thêu Mặt trái của đường thêu là hai đường khâu với các mũi khâu dài bằng nhau và cách đều nhau.Thêu chữ V được ứng dụng để thêu trang trí viền mép cổ áo nẹp áo ,khăn tay

*Hoạt động 2 :Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

-Hướng dẫn HS đọc mục II SGK để nêu các bước thêu chữ V

Hướng dẫn HS đọc mục 1 kết hợp với quan sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu

HS nêu cách vạch dấu đường thêu chữ V Có thể yêu cầu HS so sánh cách vạch dấuđường thêu chữ V với cách vạch dấu đường thêu móc xích,thêu lướt vặn học ở lớp 4.-Hướng dẫn HS vạch dấu đường thêu chữ V như SGK Ngoài ra GV có thể hướngdẫn HS tạo đường dấu bằng cách :dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải lên và rút bỏ sợi vải đó

Gẩy và rút tiếp một sợi khác cách sợi vải vừa rút 1 cm Sau đó chấm các điểm trên hai đường dấu Lưu ý HS ghi kí hiệu các điểm vạch dấu theo trình tự từ trái sang phải

-HS quan sát hình 3 hình 4 (SGK) để nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu các mũichữ V GV hướng dẫn các thao tác bắt đầu thêu mũi thêu thứ nhất ,thứ hai theo cách

HS nêu Sau đó gọi 2-3 HS lên bảng thực hành thêu các mũi thêu tiếp theo

-GV quan sát uốn nắn

-GV phải căng vải vào khung thêu để hướng dẫn các thao tác thêu dễ dàng ,mũithêu phẳng và giúp HS dễ dàng quan sát được các thao tác thêu Trong quá trình hướng dẫn ,GV phải lưu ý HS một số điểm sau :

+Thêu các chiều từ trái sang phải

+Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên hai đường dấu song song

+Xuống kim vào đúng chỗ vạch dấu Mũi kim hướng về phía trái đường dấu để lênkim cách vị trí xuống kim 2 mm

Trang 7

+Sau khi lên cần rút chỉ từ từ ,chặt vừa phải để mũi thêu không bị nhúm.

-Yêu cầu HS nêu và thực hiện các thao tác kết thúc đường thêu.GVhướng dẫn

thêmthao tác xuống kim và luồn chỉ vào mũi thêu cuối để HS hiểu rõ cách thực hiện-Hướng dẫn nhanh thao tác thêu chữ V lần thứ hai

Yêu cầu HS nhắc lại thao tác thêu chữ V và nhận xét

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS,tổ chức cho HS thêu trên giấy kẻ ô li hoặc trên vải.3.củng cố dặn dò :

- Vài HS nhắc lại cách thực hiện thêu chữ V.Dặn HS về nhà xem lại bài

- GV nhận xét tiết học :

Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006

THỂ DỤC TIẾT :15

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI :TRAO TÍN GẬY

I mục tiêu:

- Ôn tập hoặc kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều (thẳng hướng,vòng phải, vòng trái), đứng lại

- Yêu cầu HS thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh

II địa điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III.nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu và phương pháp ôn tập hoặc kiểm tra:-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát hay trò chơi do GV tự chọn:

-Ôn động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải quay trái, đi đềuvòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp GV điều khiển lớp ôn tập:

2 Phần cơ bản:

* Ôn tập hoặc kiểm tra đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp

- GV điều khiển lớp tập: 1 – 2 phút Chia tổ luyện tập, do tổ trưởng điều khiển tập: 3

4 phút, GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ

* Kiểm tra: Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải,

quay trái, đi đều, đứng lại

Trang 8

- Tập hợp học sinh thành 3 – 4 (theo tổ học tập) hàng ngang GV phổ biến nội dung, phương pháp kiểm tra và cách đánh giá Kiểm tra lần lượt từng tổ, sau đó cho HS tham gia nhận xét, đánh giá rồi GV kết luận.

Cách đánh giá:

Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác của từng HS

Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng các động tác theo khẩu lệnh

Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng 4/6 động tác theo quy định khẩu lệnh

Chưa hoàn thành: Thực hiện sai 3/6 động tác quy định

C.Trò chơi “Trao tín gậy ”:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, nhắc lại quy định chơi

-Cho cả lớp cùng chơi, GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua

3 Phần kết thúc:

- Cho HS cả lớp chạy đều (theo thứ tự tổ 1, 2 ,3, 4, …) quanh sân thành vòng tròn lớn,sau khép lại thành vòng tròn nhỏ,đứng lại mặt quay vào tâm vòng tròn:1 – 2 phút

- Hát một bài theo nhịp vỗ tay: 1 phút

- GV nhận xét, đánh giá kết quả phần kiểm tra, công bố kết quả kiểm tra:

- GV giao bài tập về nhà: Ôn nội dung đội hình đội ngũ, nhắc HS chưa hoàn thành kiểm tra phải tích cực ôn tập để đạt mức hoàn thành ở lần kiểm tra sau

I.mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ béđến lớn (hoặc ngược lại)

II.các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau

GV nêu ví dụ SGK : So sánh 8.1m và 7.9m

- Để so sánh hai số thập phân này ta phải làm cách nào để đưa về việc so sánh hai sốtự nhiên đã biết (hoặc phân số)?

(- Chuyển đổi số đo về đơn vị là dm và so sánh hai số tự nhiên

Trang 9

- Vậy muốn so sánh các số thập phân có phần nguyên khác nhau ta làm thế nào?(Trong 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn )

Gọi HS tự chọn 1, 2 ví dụ về so sánh số thập phân có phần nguyên khác nhau

GV nêu ví dụ 2 (SGK): So sánh 35,7 và 35,698

- Em có nhận xét gì về phần nguyên của hai số thập phân này?

(Hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau : đều bằng 35)

* GV có thể đưa ra tình huống Để so sánh hai số thập phân này, có bạn đã so sánh như sau: Phần nguyên của hai số thập phân bằng nhau, so sánh phần thập phân vì 698

> 7 nên 35,698 > 35,.7 Bạn so sánh đúng hay chưa? Chúng ta cùng kiểm tra:

- Phần thập phân của số 35,7 là bao nhiêu? (

10

7 )

- Phần thập phân của số 35,698 là baonhiêu? (1000698 )

-Hãy so sánh 107 và 1000698

- Vậy các em có kết quả so sánh số thập phân như thế nào?

(Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phầnmười lớn hơn thì số đó lớn hơn…)

-Em hãy rút ra cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau.?

(So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.)

- Để so sánh hai số thập phân bất kì người ta thực hiên dựa vào quy tắc nào?

(Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười,phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,

… đến cùng một hàng nào đó, số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn

Nếu phần nguyên và phần thập phân của2 số đó bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau)

Ví dụ: - 200.12 > 1999.7 (vì 2001 > 199)

- 78.469 < 78.5 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)

- 630.72 > 630.70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, hàng phần trăm có 2 > 0)

Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành

Bài 1:HS đọc đề bài

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Khi so sánh phải đưa ra lời giải thích

Bài 2:HS đọc đề bài HS làm cá nhân.Xếp các số từ bé đến lớn

Bài 3: HS làm cá nhân Xếp các số từ lớn đến bé.GV và HS nhận xét sửa sai

3.củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học :

Trang 10

LỊCH SỬ: TIẾT 8

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I.mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930 – 1931

-Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – Tĩnh đã đấu tranh giành chính quyền làm chủthôn xã, xd cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

II đồ dùng dạy học:

- Hình SGK, lược đồ 2 tỉnh Nghệ An – Hà tĩnh

III.các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Bài cũ:

2.Dạy bài mới:

a.GV giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: (làm việc cả lớp.)

GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

- Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ –Tĩnh trong những năm 1930-1931(tiêu biểu qua sự kiện 12-9-1930)

- Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ –Tĩnh giành được chính quyền Cách Mạng

- Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ –Tĩnh

*Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)

a.Cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930

HS đọc SGK đoạn 1.Sau đó GV tường thuật và trình bày lại cuộc biểu tình ngày 1930.GV nhấn mạnh vì lí do đó mà ngày 12-9 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ –Tĩnh

12-9-GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong năm 1931

- Cuộc biểu tình 12-9- 1930 do ai lãnh đạo? Tham gia gồm những thành phần nào?(Đảng Cộng sản VN lãnh đạo Hàng vạn nông dân huyện Hưng Nguyên đã tham gia.)-Thực dân Pháp đã đàn áp cuộc biểu tình như thế nào?

(Pháp cho binh lính đàn áp nhân dân,chúng cho máy bay ném bom vào đoàn người, biểu tình làm hơn 200 người chết, hàng trăm người khác bị thương.)

-Sau ngày 12-9-1930 làn sóng đấu tranh của nhân dân ta nổi lên như thế nào?

(Làn sóng đấu tranh càng lên mạnh mẽ.)

b Cuộc sống mới ở thôn xã Nghệ – Tĩnh:

*Hoạt động 3: – HS đọc phần còn lại

Trang 11

-Những năm 1930 – 1931 trong các thôn xã ở Nghệ – Tĩnh có chính quyền Xô viết đãdiễn ra điều gì?

(Không hề xảy ra trộm cướp,…Chính quyền CM bãi bỏ các tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan, phá nạn rượu chè, cờ bạc…)

*Hoạt động 4: (làm việc cả lớp.)

-Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh có ý nghĩa gì?

(Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng lãnh đạo của Cách mạng nhân dân lao động,cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.)

3.củng cố- dặn dò:

-HS trả lời câu hỏi 1,2 SKG Đọc phần tóm tắt SGK/ 19

-Về nhà học bài ,chuẩn bị bài mới :

-GV nhận xét tiết học :

CHÍNH TẢ :TIẾT 8

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I.mục tiêu:

- Nghe , viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài kì diệu rừng xanh

- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

II.đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ hoặc 2 – 3 tờ phiếu phô tô nội dung BT 3

III.các hoạt động dạy – học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn HS nghe viết :

+ GV đọc mẫu bài viết lần 1

+ Hướng dẫn HS tìm tìm hiểu nội dung đoạn viết

-Đoạn văn miêu tả nội dung gì?

(Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp kì thú của rừng xanh )

GV nhắc HS chú ý những từ viết sai: ẩm lạnh, rào rào, gọn gẽ, len lách,mải miết…+ GV đọc bài viết từng câu cho HS viết bài vào vở

+ GV đọc lại bài viết lần 2 cho HS dò lỗi

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài tập 2 :HS viết các tiếng có chứa yê, ya

Lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được Nhận xét cách đánh dấu thanh

Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

Bài tập 3:HS quan sát sát tranh minh hoạ để làm bài tập

Trang 12

Đọc lại câu thơ, khổ thơ có chứa vầ uyên.

Lời giải: Thuyền; thuyền; khuyên

Bài tập 4: HS làm bài vào vở

Lời giải: Yểng, hải yến, đỗ quyên

+Yểng: Loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt vàng, có thể bắtchước tiếng người

+Hải yến : loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ với én, cánh dài và mỏ nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao; tổ yến (yến sào) là một loài thức ăn quý hiếm

+Đỗ quyên (chim cuốc): Loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh (lủi như cuốc)

4.củng cố- dặn dò:

Chuẩn bị bài sau :

GV nhận xét tiết học:

KHOA HỌC :TIẾT 15

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I.mục tiêu :Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

-Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

II.đồ dùng dạy – học :-Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

-Có thể sưu tầm các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm

III.hoạt động dạy – học :A.Kiểm tra bài cũ:

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :a.Hoạt động 1: Làm việc với SGKMục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan ACách tiến hành:

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại củacác nhân vật trong hình1 (trang 32/SGK) và trả lời câu hỏi:

-Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A

Trang 13

-Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

-Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

Bước 2: Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GVĐại diện nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác nhận xét,bổ xung.GV kết luận+Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn

+Bệnh viêm gan A do loại vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh

+Bệnh lây qua đường tiêu hoá (vi – rút viêm gan A có trong phân người bệnh, có thể lây sang người khác qua nước lã, thức ăn sống bị ôi nhiễm, tay không sạch, …)

b.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Giúp HS:

Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A.có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A

Cách tiến hành :

- Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào?

(Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặc trị

Bệnh viêm gan A làm cho cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy yếu.)Cho HS hoạt động theo cặp: 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trình bày về từngtranh 2, 3, 4, 5 trang 33/SGK theo các câu hỏi sau:

- Người trong hình minh hoạ đang làm gì?Làm như vậy để làm gì?

Gọi 4 HS tiếp nối nhau trình bày:

+ Hình 2: Uống nước đun sôi để nguội Để phòng bệnh viêm gan A.Vi – rútviêm gan A có thể có trong nước lã nhưng bị tiêu diệt khi đun sôi nước

+ Hình 3: Bạn nhỏ ăn thức ăn đã nấu chín Thức ăn đã nấu chín đảm bảo vệ sinh và

vi rút viêm gan A đã chết trong quá trình đun nấu

+ Hình 4: Bạn nhỏ rửa tay trước khi ăn cơm Làm như vậy rất hợp vệ sinh và phòng được bệnh viêm gan A

+ Hình 5: Bạn nhỏ rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện Vi – rút viêm gan A có thể có trong phân người bệnh Nếu bị dính vào tay sẽ có nguy cơ bị viêm gan A

- Theo em, người bệnh viêm gan A cần làm gì?

(Người bị bệnh viêm gan A cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin, không ăn mỡ, không uống rượu.)

Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 33 sách giáo khoa

3.củng cố dặn dò :

- GV nhận xét tiết học :

Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TIẾT 15

Trang 14

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I.mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật , hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội

- Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

II.đồ dùng dạy học:

- Từ điển học sinh, hoặc một vài trang phô tô phục vụ cho bài học

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2

- Một số tờ phiếu để HS làm BT 3 – 4 theo nhóm

III.các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

B Dạt bài mới :

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

Lời giải: Ý b – Tất cả những gì không do con người tạo ra

Bài tập 2 :HS đọc yêu cầu đề bài Lớp làm vào vở GV, HS nhận xét , chữa bài Lời giải: (từ ngữ được in nghiêng); GV có thể giải thích các thành ngữ, tục ngữ:

- Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống

- Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn

Nước chảy đá mòn : Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong

- Khoai đất lạ, mạ đất quen : Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt (một kinh nghiệm dân gian)

Chú ý: Khoai và mạ là những sự vật vốn có trong thiên nhiên Dù con người có trồng,cấy ra thì đó cũng không phải là những vật nhân tạo

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

Bài tập 3 :-GV phát phiếu cho các nhóm làm việc Thư kí nhóm liệt kê nhanh những từ ngữ miêu tả không gian cả nhóm tìm được Mỗi thành viên đặt 1 câu (trình bày miệng) với một trong số từ ngữ tìm đước

- Đại diện các nhóm dán phiếu làm bài lên bảng, trình bày kết quả Sau đó, HS trong nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả hai yêu cầu: Tìm từ và đặt câu

Bài tập 4 :Cách thực hiện như BT3:Tìm từ ngữ:

Tả tiếng sóng: Ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào,

Trang 15

Tả làn sóng nhẹ: Lăn tăn, dập dềnh,

Tả đợt sóng mạnh: Cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt,

3.củng cố-dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học :

TOÁN :TIẾT 38

LUYỆN TẬP

I I mục tiêu: Giúp HS:

- So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định

- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân

II.các hoạt động dạy học chủ yếu;

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Bài mới:

.Hướng dẫn HS luyện tập :Bài 1:HS đọc đề bài.Điều dấu vào chỗ chấm, ta phải so sánh hai số thập phân Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài 3: tìm chữ số x biết : 9,7x8 < 9,718Gợi ý:

- Nhận xét gì về phần nguyên, hàng phần mười và hàng phần nghìn của hai số thập phân đã cho?

- Muốn số 9,7x8 < 9,718 thì hàng phần trăm phải là bao nhiêu?

HS đọc đề bài 1em lên bảng làm Lớp làm vào vở.GV hướng dẫn sửa sai

Phần nguyên bằng nhau và bằng 9

Hàng phần 10 đều có chữ số 7, hàng phần nghìn đều có chữ số 8

Nếu x < 1 và x là số tự nhiên thì x = 0 Vì 0<1.Khi đó ta có: 9,708 < 9,718Bài 4: HS đọc đề bài 0,9 < x < 1,2

Gợi ý:

- Số Tự nhiên nhỏ hơn 1, 2 có thể là những số nào?

- Vậy x có thể là 0 được không, vì sao?

- Vậy x có thể nhận giá trị nào? Vì sao?

Gọi1em lên bảng làm Cả lớp làm vào vở.GV hướng dẫn sửa sai

(Nếu x=0 thì 0.9 không thoả mãn đề bài

-x = 1 vì 1 = 1,0 khi đó theo quy tắc so sánh số thập phân ta có:

0,9 < 1,0 (vì phần nguyên 0 < 1) và 1,0 < ,2 ( vì hàng phần 10 có 0 < 2)

Ngày đăng: 20/09/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w