1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 8

52 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Cờ Tập Đọc
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 800 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động d ạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH  Giáo viên nhận xét, cho điểm sau mỗi câu trả lời của học sinh  Giáo viên nhận xét bài cũ: 3.Bài mới :30’ a Giới

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 TẬP ĐỌC

Tiết 15 : KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn

giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến

ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng giả

đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp

cho cuộc sống, niềm hạnh húc cho con người

II Đồ dùng dạy học:

- GV:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật (nếu cĩ)

III Các hoạt động d ạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

sau mỗi câu trả lời của học sinh

 Giáo viên nhận xét bài cũ:

3.Bài mới :30’)

a) Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

b)

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, giảng giải

- Cô mời 1 bạn đọc toàn bài Cô

mời bạn

- 1 học sinh đọc toàn bài

Trang 2

- Bài văn được chia thành mấy

đoạn? - 3 đoạn+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp

dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa”

“đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Cô mời 3 bạn xung phong đọc

nối tiếp theo từng đoạn

Cô mời

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có

quyền mời 3 bạn khác đọc nối

tiếp lại

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét

- Để giúp các em nắm nghĩa của

một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn

đọc phần chú giải Thầy mời

bạn

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn

các từ ngữ đó vào cột tìm hiểu

bài) → Giáo viên treo ảnh →

Giáo viên giải thích từ khó (nếu

học sinh nêu thêm)

- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Để giúp các em nắm rõ hơn nội

dung bài, cô sẽ đọc lại toàn bài,

các em chú ý lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, giảng giải

- Để đọc diễn cảm bài văn này,

ngoài việc đọc to, rõ, các em còn

phải nắm vững nội dung

- Giao việc:

+ Cô mời bạn đại diện các nhóm

lên bốc thăm nội dung làm việc

của nhóm mình

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc

to yêu cầu làm việc của nhóm

Nhóm 1, 2:

- Đọc đoạn 1

- Những cây nấm rừng đã khiến

các bạn trẻ có những liên tưởng

thú vị gì?

- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ

Trang 3

đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân

Nhóm 3, 4: - Đọc đoạn 2

- Những muông thú trong rừng

đựơc miêu tả như thế nào?

- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu

Nhóm 5, 6:Đọc đoạn 3

- Vì sao rừng khộp được gọi là

“giang sơn vàng rợi”?

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi

Nhóm 7, 8:Đọc cả bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn

trên?

- Nêu nội dung chính của bài?

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

- Yêu cầu các nhóm thảo luận 5

phút

- Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao

những cây nấm gợi lên những

liên tưởng như vậy?

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

- Những liên tưởng ấy làm cảnh

vật đẹp như thế nào?

- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ

- Sự có mặt của muông thú đã

mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh

rừng?

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ, những điều kì thú

Trang 4

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên treo tranh “Rừng

đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người.

d) Luyện đọc diễn cảm cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thực

hành

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài Cô

mời

- 1 học sinh đọc lại

- Cô sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc

tiếp sức từng đoạn (2 vòng)

- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: 3’

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn

cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1

bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Ti ết 3 TOÁN

Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng

bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng

nhau nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

- HSø: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK

III Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định tổ chức: (1’) GV nhắc

nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:( 4’) 2 em

3.Bài mới:

Bài 3, 4 (SGK) Trang

a) Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tìm hiểu kiến

thức về “Số thập phân bằng

nhau”

b) HDHS chuyển đổi VD

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải

của số thập phân thì có nhận xét

gì về hai số thập phân?

9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo - Học sinh nêu lại kết luận (1)

Trang 6

số thập phân bằng với số thập

phân đã cho 0,9000 = = 8,750000 = =

12,500 = =

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

3,0400 = 3,04

Gọi2 em lên bảng làm dưới lớp

làm vào vở

Bài 2: (SGK trang 40)

Gọi 3 em lên bảng làm

b) 2001,300 = 2001,3 35,020 = 35,02 100,0100 = 100,01

5,612 = 5,612 b) 24,5 = 24,500 17,2 = 17,200 80,01 = 80,010

480, 59 = 480,590 14,678 =14,678

Bài 3: Giáo viên gợi ý để học

sinh hướng dẫn học sinh

GV cho HS trình bày bài miệng

HS giải thích cách viết đúng của bạn Lan và Mỹ

Vì 0,100 = = ; 0,100 = = Và 0,100 =0,1 =

Bạn Hùng viết sai vì 0,100 =

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “So sánh hai số thập

phân “

- Nhận xét tiết học

Ti

ết 4 KHOA HỌC

Trang 7

Tiết 15 : PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A

2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm

gan A Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Tranh phóng to, thông tin số liệu

- HS: HS sưu tầm thông tin

III Các hoạt động dạy – học:

2 Kiểm tra bài cũ (4’) - 3 học sinh Phòng bệnh viêm não

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: (30’)

a) Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

* Hoạt động 1: Nguyên nhân cách lây truyền và sự nguy hiểmbệnh viêm gan A Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm

(hoặc nhóm bàn)

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh

viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

đường nào?

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm

mình thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm

thảo luận, đại diện nhóm lên dán

băng giấy nội dung bài học vào bảng

lớp)

- Nhóm 2, 4, 6

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

Trang 8

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng

tránh bệnh viêm gan A

_HS trình bày :+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện

_GV nêu câu hỏi :

+Nêu các cách phòng bệnh viêm gan

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy

bìa lớn)

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC

Trang 9

Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được

trách nhiệm của

mỗi người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,

ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp

của gia đình, dòng họ

II

Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên + học sinh: -Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy –học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3.Bài mới: (25’)

a) Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng Vương (BT 4 SGK)

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch)

là ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của

mình bằng cách dán những hình,

tranh ảnh đã thu thập được về ngày

này lên tấm bìa và thuyết trình về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các

bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các

thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày

10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối

Trang 10

Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng

năm thể hiện điều gì? với các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có

công dựng nước Ngày nay, cứ vào

ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại

làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp

nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng

Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Thuyết trình, đ thoại

1/ Mời các em lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống

đó không? Vì sao?

- Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với

các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

→ Với những gì các em đã trình bày

thầy tin chắc các em là những người

con, người cháu ngoan của gia đình,

dòng họ mình

Phương pháp: Trò chơi

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng

Trang 11

Tiết 1 TOÁN

Tiết 37 : SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết

sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân và biết sắp xếp các số

thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những

điều đã học vào thực tế cuộc sống

II

Đồ dùng dạy học:

- GV: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm -HS:Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy – học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định tổ chức:1’

a) Giới thiệu bài mới:

“So sánh số thập phân”

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

quan sát, động não

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m và

7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 8,1m

và 7,9m ta làm thế nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời

Trang 12

Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy

chỉ ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so sánh

như thế nào?

8,1 > 7,9

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- Giáo viên nói 8,1 là số thập phân; 7,9

là số thập phân

- Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh

Quá trình tìm hiểu 8,1 > 7,9 là quá trình

tìm cách so sánh 2 số thập phân Vậy so

sánh 2 số thập phân là nội dung tiết học

hôm nay

- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m

và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:

- Do phần nguyên bằng nhau, các em so

sánh phần thập phân

10

7

m với 1000698 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần nguyên

bằng nhau, ta so sánh phần thập phân,

lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần

trăm, hàng phần nghìn đến cùng một

hàng nào đó mà số thập phân nào có

hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhắc lại

Trang 13

Phương pháp: T hành, động não

Bài 1: (SGK trang 42) Học sinh làm

vở

- Học sinh đọc đề bài a)48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

Bài 2: (SGK trang 42) HS làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua

giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học sinh - Học sinh làm vở

6,5 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01 Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép

các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo

thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé

- Học sinh dán bảng lớp

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng

lớp 0,4 > o,321 > 0,32 > 0,179 > 0,187

- Giáo viên tổ chức sửa

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm

dần 12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: THỂ DỤC

Tiết 3: CHÍNH TẢ : (nghe viết)

Trang 14

Tiết 18: KÌ DIỆU RỪNG XANH

QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng

chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Giấy ghi nội dung bài 3

- HSø: Bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định tổ chức: ( 1’) GV nhắc

nhở hs

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) 3 em

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,

ia có trong các thành ngữ sau để

kiểm tra cách đánh dấu thanh

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các

nguyên âm đôi iê, ia

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- viết bảng lớp + Sớm thăm tối viếng + Trọng nghĩa khinh tài + Ở hiền gặp lành + Làm điều phi pháp việc ác đến ngay

+ Một điều nhịn là chín điều lành + Liệu cơm gắp mắm

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

3.Bài mới: (30’)

a) Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết

chính tả

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ

viết sai trong đoạn văn: - Học sinh viết bảng con mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây

khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh đọc đồng thanh

Trang 15

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết

cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng

bộ phận trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm bài: 10 bài

*

Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, đ.thoại

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

Các từ cần điền :thuyền, thuyền , khuyên

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

4.

Phương pháp: Trò chơi

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho

mỗi nhóm tiếng có các con chữ

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 16

Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ

thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật,

hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II

Đồ dùng dạy học:

-GV: Bảng phụ ghi bài tập 2 - - Từ điển tiếng Việt

-HS: Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian:

chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu

III Các hoạt động dạy – học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ : 5’L.từ: Từ

nhiều nghĩa

- Học sinh lần lượt sửa bài tập

phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng

cách đặt câu với từ:

+ đứng + đi + nằm

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới: 25’

a) Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi (Phiếu học tập) - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên”

là gì?

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng →

Trang 17

Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”.

 Giáo viên chốt và ghi bảng

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.(bài 2

Tr )

Phương pháp: Giảng giải, hỏi

đáp

- Hoạt động cá nhân

+ Tổ chức cho học sinh học tập

cá nhân

+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

→ Gạch dưới bằng bút chì mờ

những từ chỉ các sự vật, hiện

tượng thiên nhiên có trong các

thành ngữ, tục ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Câu thành ngữ “Góp gió thành

bão” khuyên ta điều gì?

- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn → Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua

sông phải lụy đò”? - Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết

- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai

đất lạ, mạ đất quen”?

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

 Giáo viên chốt: “Bằng việc

dùng những từ chỉ sự vật, hiện

tượng của thiên nhiên để xây

dựng nên các tục ngữ, thành ngữ

trên, ông cha ta đã đúc kết nên

những tri thức, kinh nghiệm, đạo

đức rất quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên: ( bài 3,4 SGK tr 78)

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

quan sát, thực hành

- Hoạt động nhóm

Trang 18

+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều rộng

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng

Nhóm 2:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều dài (xa)

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

Nhóm 3:Tìm và đặt câu với

những từ ngữ tả chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi

Nhóm 4:Tìm và đặt câu với

những từ ngữ tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm

Nhóm 5:Tìm và đặt câu với

những từ ngữ miêu tả tiếng sóng

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

Nhóm 6:Tìm và đặt câu với

những từ ngữ miêu tả làn sóng

nhẹ

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

Nhóm 7:Tìm và đặt câu với

những từ ngữ miêu tả đợt sóng

mạnh

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp

+ Giáo viên theo dõi, nhận xét,

đánh giá kết quả làm việc của 7

nhóm

+ Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm

những thành ngữ, tục ngữ khác

mượn các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên để nói về những vấn

đề của đời sống, xã hội

+ Thi theo cá nhân

Trang 19

Tiết 8 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được

nghe và đã được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện

3 Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh

II

Đồ dùng dạy học:

-GV: Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho hs nếu các

em

không tìm được )

- HS : Câu chuyện về con người với thiên nhiên

III Các hoạt động dạy – học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1

2 Bài cũ: Cây cỏ nước Nam

- Học sinh kể lại chuyện - 2 học sinh kể tiếp nhau

- Nêu ý nghĩa

3.Bài mới:

- 1 học sinh

a) Giới thiệu bài mới:

- Trong giờ kể chuyện hôm nay, -HS lắng nghe

Trang 20

gắn với chủ điểm đang học “Con

người với thiên nhiên”, các em

sẽ tập kể những câu chuyện đã

được nghe, được đọc nói về quan

hệ gắn bó giữa con người với

thiên nhiên Cô tin rằng, qua các

câu chuyện mỗi em tự kể và

nghe các bạn kể trong tiết học

này, các em sẽ yêu quý thiên

nhiên hơn, có ý thức bảo vệ môi

trường thiên nhiên xung quanh

các em nhiều hơn

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu cầu của đề.

- Gạch dưới những chữ quan

trọng trong đề bài (đã viết sẵn

trên bảng phụ)

- Đọc đề bài

Đề: Kể một câu chuyện em đã

được nghe hay được đọc nói về

quan hệ giữa con người với thiên

nhiên

- Nêu các yêu cầu - Đọc gợi ý trong SGK/91

- Hướng dẫn để học sinh tìm

đúng câu chuyện

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện

- Nhận xét chuyện các em chọn

có đúng đề tài không? - Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể

* Gợi ý:

- Giới thiệu với các bạn tên câu

chuyện (tên nhân vật trong

chuyện) em chọn kể; em đã

nghe, đã đọc câu chuyện đó ở

đâu, vào dịp nào

- Kể diễn biến câu chuyện

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về

câu chuyện

* Chú ý kể tự nhiên, có thể kết

Trang 21

hợp động tác, điệu bộ cho câu

chuyện thêm sinh động

* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi về nội dung câu chuyện.

Phương pháp: Kể chuyện, sắm

vai

Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong

nhóm, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện Đại diện nhóm kể

chuyện hoặc chọn câu chuyện

hay nhất cho nhóm sắm vai kể

lại trước lớp

- Học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung,

ý nghĩa của câu chuyện sau khi kể xong

- Nhận xét, tính điểm về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện, khả

năng hiểu câu chuyện của người

kể

- Lớp trao đổi, tranh luận

Phương pháp: Động não, đ.thoại

- Lớp bình chọn người kể chuyện

hay nhất trong giờ học

- Lớp bình chọn

- Con người cần làm gì để bảo

vệ thiên nhiên?

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

 Giáo viên nhận xét, tuyên

- Chuẩn bị: Kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia về một

lần em được đi thăm cảnh đẹp ở

địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2008

Trang 22

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Tiết 16 : TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ,

câu, đoạn khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao

2 Kĩ năng: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có

thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động

thiết thực bảo vệ thiên nhiên

II

Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ

- HS : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao

III Các hoạt động dạy – học

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) 3 em

3 Bài mới: 30’

Kì diệu rừng xanh

a) Giới thiệu bài mới: (1’)

- Giáo viên giới thiệu bài thơ:

“Trước cổng trời”

- Học sinh lắng nghe

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: HDHS luyện

đọc

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, giảng giải

-Cô mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc

- Để đọc tốt bài thơ này, cô lưu

ý các em cần đọc đúng các từ

ngữ: khoảng trời, ngút ngát,

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ

Trang 23

sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp

thoáng

- Thầy mời 3 bạn xung phong

đọc nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có

quyền mời 3 bạn khác đọc nối

tiếp lại

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn

- Để giúp các em nắm nghĩa

một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn

đọc phần chú giải

- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

- Giáo viên giải thích từ khó

(nếu học sinh nêu thêm)

-nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa)

- Để giúp các em nắm rõ hơn

nội dung bài thơ, cô sẽ đọc lại

toàn bài

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Giáo viên chia nhóm ngẫu

- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3

- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ -Vì đó là1 đèo cao ở giữa hai vách đá từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy 1 khoảng lộ ra, mây bay , có gió thoảng tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời

-Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thấy … cõi mơ

Trang 24

-Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bận , rộn ràng với công việc : người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau …

- Giáo viên treo tranh “Cổng

trời” cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát tranh rút ra nội dung bài

Nội dung chính :Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn

cảm

- Hoạt động cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thực hành,

t.luận

- Đây là văn bản thơ Để đọc

tốt, chúng ta cần đọc với giọng

như thế nào? Cô mời các bạn

thảo luận nhóm đôi trong 2

phút

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện

niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao

- Giáo viên đưa bảng phụ có

ghi sẵn khổ thơ

- 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, ngắt giọng

- Thầy mời các bạn đọc nối

tiếp theo bàn

- Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét

 Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

4 Củng cố - dặn dò:

- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc

lòng khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy)

- Học sinh thi đua

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: TOÁN

Trang 25

Tiết 38 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ

tự đã xác định - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

- Trò: Vở toán, SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “So sánh hai số thập

phân”

- Bốc thăm số hiệu bất kì lên trả

lời

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta

làm như thế nào? Cho VD (học

sinh so sánh)

- Học sinh trả lời

2/ Nếu so sánh hai số thập phân

mà phần nguyên bằng nhau ta làm

như thế nào?

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

- Để nắm và củng cố thêm những

kiến thức về so sánh hai số thập

phân Thầy trò chúng ta cùng tìm

hiểu qua tiết Luyện tập

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh hai số thập phân,

xếp thứ tự đã xác định.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Bài này có liên quan đến kiến

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy - Học sinh nhắc lại

Trang 26

tắc so sánh

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở 84,2 > 84,19 47,5 = 47,500

6,843 < 6,85 90,6 > 89,6

 Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng

trò chơi “hãy chọn dấu đúng” - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay

* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về xếp thứ tự

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Hoạt động nhóm (4 em)

Bài 2: (SGK trang 43)

- Để làm được bài toán này, ta

phải nắm kiến thức nào?

- So sánh phần nguyên của tất cả các số

- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so

sánh tiếp phần thập phân cho đến hết các số

 Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về

đúng vị trí(viết số vào bảng, 2 dãy

thi đua tiếp sức đưa số về đúng

thứ tự

- Xếp theo yêu cầu đề bài -Học sinh giải thích cách làm 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02

 GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2

* Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, hỏi

đáp, thực hành

 Bài 3: Bài 4: (trang 43) Tìm chữ

số x

- Giáo viên gợi mở để HS trả lời

- Nhận xét xem x đứng hàng nào

trong số 9,7 x 8? - Đứng hàng phần trăm

- Vậy x tương ứng với số nào của

- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải

- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0

- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét

 Bài 4: (trang 43)Tìm số tự nhiên

x

- Thảo luận nhóm đôi

a 0,9 < x < 1,2

- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé

hơn 1,2 và lớn hơn 0,9

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Vì hình dáng cây nấm đặc biệt - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt - Những liên tưởng ấy làm cảnh  - giáo án lớp 5 tuần 8
h ình dáng cây nấm đặc biệt - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt - Những liên tưởng ấy làm cảnh (Trang 3)
-GV: Phấn màu - Bảng phụ -Câu hỏi tình huống - giáo án lớp 5 tuần 8
h ấn màu - Bảng phụ -Câu hỏi tình huống (Trang 5)
Gọi2 em lên bảng làm dưới lớp làm vào vở - giáo án lớp 5 tuần 8
i2 em lên bảng làm dưới lớp làm vào vở (Trang 6)
_GV yêu cầu HS quan sát hình và TLCH : - giáo án lớp 5 tuần 8
y êu cầu HS quan sát hình và TLCH : (Trang 8)
- GV: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm.   -HS:Vở nháp, SGK, bảng con  - giáo án lớp 5 tuần 8
h ấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm. -HS:Vở nháp, SGK, bảng con (Trang 11)
-Học sinh dán bảng lớp - Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng  - giáo án lớp 5 tuần 8
c sinh dán bảng lớp - Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng (Trang 13)
- viết bảng lớp - giáo án lớp 5 tuần 8
vi ết bảng lớp (Trang 14)
-GV: Bảng phụ ghi bài tập 2- -Từ điển tiếng Việt. - giáo án lớp 5 tuần 8
Bảng ph ụ ghi bài tập 2- -Từ điển tiếng Việt (Trang 16)
 Giáo viên chốt và ghi bảng - giáo án lớp 5 tuần 8
i áo viên chốt và ghi bảng (Trang 17)
-GV: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ.  - giáo án lớp 5 tuần 8
ranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ. (Trang 22)
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ.  - giáo án lớp 5 tuần 8
i áo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ. (Trang 24)
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai. -  Trò: Vở toán, SGK - giáo án lớp 5 tuần 8
h ầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai. - Trò: Vở toán, SGK (Trang 25)
→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp - giáo án lớp 5 tuần 8
i áo viên ghi tựa bài bảng lớp (Trang 28)
GV gắn phiếu khổ to lên bảng - giáo án lớp 5 tuần 8
g ắn phiếu khổ to lên bảng (Trang 29)
Phương pháp: Thi đu a- Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh, - giáo án lớp 5 tuần 8
h ương pháp: Thi đu a- Bình chọn đoạn văn giàu hình ảnh, (Trang 31)
-GV: Phấn màu - Bảng phụ -  HSø: Vở nháp - SGK - Bảng con  - giáo án lớp 5 tuần 8
h ấn màu - Bảng phụ - HSø: Vở nháp - SGK - Bảng con (Trang 32)
trình bày ở bảng .- Cử đại diện làm a) - giáo án lớp 5 tuần 8
tr ình bày ở bảng .- Cử đại diện làm a) (Trang 33)
-GV: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16 Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam   - giáo án lớp 5 tuần 8
nh ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16 Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam (Trang 34)
→ Ghi bảng: - giáo án lớp 5 tuần 8
hi bảng: (Trang 38)
MẪU VẼ CĨ DẠNG HÌNH TRỤ HÌNH CẦU I. Mục tiêu: - giáo án lớp 5 tuần 8
c tiêu: (Trang 39)
+Vẽ khung hình chung và khung hình riêng cho từng mẫu vật. - giáo án lớp 5 tuần 8
khung hình chung và khung hình riêng cho từng mẫu vật (Trang 40)
1. Kiến thức: Giúp học sinh ôn: Bảng đơn vị đo độ dài. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo  thông dụng - giáo án lớp 5 tuần 8
1. Kiến thức: Giúp học sinh ôn: Bảng đơn vị đo độ dài. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng (Trang 41)
- Giáo viên đem bảng phụ ghi sẵn: - giáo án lớp 5 tuần 8
i áo viên đem bảng phụ ghi sẵn: (Trang 42)
- Sửa bài 4- Sửa bài 4 lên bảng - giáo án lớp 5 tuần 8
a bài 4- Sửa bài 4 lên bảng (Trang 44)
-GV: Bảng phụ ghi bài tập 2- Bộ dụng cụ chia nhóm ngẫu nhiên - HSø : Chuẩn bị câu hỏi để kiểm tra bài cũ (hỏi bạn)  - giáo án lớp 5 tuần 8
Bảng ph ụ ghi bài tập 2- Bộ dụng cụ chia nhóm ngẫu nhiên - HSø : Chuẩn bị câu hỏi để kiểm tra bài cũ (hỏi bạn) (Trang 44)
theo nhóm ngẫu nhiên (6 nhóm) .- Tiến hành theo quy trình chia nhóm ngẫu nhiên đã hình thành. - giáo án lớp 5 tuần 8
theo nhóm ngẫu nhiên (6 nhóm) .- Tiến hành theo quy trình chia nhóm ngẫu nhiên đã hình thành (Trang 45)
- Thảo luận và trình bày (lên bảng phụ gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, 2 gạch dưới  nghĩa chuyển) - giáo án lớp 5 tuần 8
h ảo luận và trình bày (lên bảng phụ gạch 1 gạch dưới nghĩa gốc, 2 gạch dưới nghĩa chuyển) (Trang 46)
2. Kĩ năng: + Sử dụng lược đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân số của nước ta. - giáo án lớp 5 tuần 8
2. Kĩ năng: + Sử dụng lược đồ, bảng số liệu để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân số của nước ta (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w