- GV cho HS quan sát một số hình ảnh đẹp, hình ảnh xấu về những hành động cứu người khi tham gia giao thông?. Xử lí các tình huống trong bài.[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 23/09/2019
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 26 tháng 09 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu cách tính độ dài đường gấp khúc Chu vi hình tam giác.
2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBTTH
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp
khúc, chu vi hình tam giác
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
? Nêu lại cách tính
- GV nhận xét
Bài 2: Tính chu vi hình tan giác
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bảng phụ
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
Bài 4: Đố vui Viết tên thích hợp vào chỗ
HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
40 + 8 + 36 = 84 (m) Đáp số: 84 m
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình tam giác đó là:
9 + 12 + 15 = 36 (cm) Đáp số: 36 cm
- Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
Bài giải
Bố cân nặng hơn con số ki-lô-gam là:
64 – 36 = 28 (kg) Đáp số: 28 kg
Trang 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ An cân nặng hơn Bình, Bình cân nặng
hơn Cường
+ Người nhẹ nhất tên là:
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- HS nêu lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm
- HS nhắc lại
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
ÔN TẬP VỀ SO SÁNH, DẤU CHẤM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp HS làm đúng bt có âm vần dễ lẫn ăc/oăc ( BT1), tr/ch, dấu hỏi hoặc dấu ng
(BT2)
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ
(BT3) Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT4)
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn Bảng phu ghi nội dung BT2,3.
- Học sinh: Vở ô li
III. Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (2’)Trực tiếp
b Dạy bài mới (32’)
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống vần: ăc
hoặc oăc
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 2a: Điền chữ tr hoặc ch còn thiếu
dấu chấm.
- GV treo bảng phụ đã ghi đoạn thơ
- GV chia nhóm và phát phiếu bài tâp
- GV yêu cầu HS lần lượt điền chữ còn
thiếu trong bài
- HS đọc đoạn thơ đã hoàn thành
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 2b: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào
- HS để đồ dùng lên bảng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- HS lên bảng theo yêu cầu của GV
- HS sửa bài vào vở bài tập
Trang 3bài thơ Lửa đèn.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
Tổ chức HS thi điền nhanh, điền đúng trên
bảng lớp
- Cho HS làm bài vào vở
- Cho HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
- GV nhận xét, sửa sai
Bài tập 3: Tìm hình ảnh so sánh
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
GV gọi HS nêu hình ảnh so sánh trong bài
thơ Lửa đèn mà em thích.
- Cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài tập 4: Điền dấu chấm vào chỗ thích
hợp
- GV mời một HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- GV đọc lại đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT (nhắc
nhở HS viết hoa chữ đầu câu)
- GV chấm một số vở và nhận xét chốt lại
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi điền nhanh, điền đúng trên bảng lớp
- HS làm vào vở
- HS đọc đoạn thơ đã hoàn thành
- Nhận xét, sửa sai
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu hình ảnh so sánh trong bài
thơ Lửa đèn mà mình thích.
- HS làm bài vào vở
- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS thực hành vào vở
- 1 HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- Cả lớp chữa bài trong VBT
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 24/09/2019
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 27 tháng 09 năm 2019
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)
ÔN TẬP VỀ XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết cách xem đồng hồ Giải bài toán dạng ít hơn.
2 Kĩ năng: HS biết áp dụng xem đồng hồ trong cuộc sống
3 Thái độ: HS quý trọng thời gian.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ,
- VBTTH
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS thực hiện bài tập 1
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
- 2 HS làm bài
- Nhận xét bạn
- HS lắng nghe
Trang 42 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Nêu cách xem đồng hồ
- GV nhận xét
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ? (Trả lời theo
mẫu)
- HS làm bảng phụ
- Nêu cách làm
- GV nhận xét
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt dưới đồng hồ
thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài báo cáo kết quả
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì?
- BT thuộc dạng bài toán nào?
- HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- HS nêu lại cách xem đồng hồ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm VBT
- Đọc kết quả + Đồng hồ A chỉ : 5 giờ 10 phút + Đồng hồ B chỉ: 6 giờ 20 phút + Đồng hồ C chỉ: 7 giờ 15 phút + Đồng hồ D chỉ: 10 giờ 30 phút
- Nhận xét
- HS làm bài
- Đọc bài làm + Đồng hồ A chỉ : 7 giờ 50 phút hoặc 8 giờ kém 10 phút
+ Đồng hồ B chỉ: 11 giờ 45 phút hoặc 12 giờ kém 15 phút
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- HS tự khoanh, báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm VBT
Bài giải
Năm nay con số tuổi là:
41 – 32 = 9 (tuổi) Đáp số: 9 tuổi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS nhận xét bạn
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 5
-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 1: CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết làm những việc cần thiết khi tham gia giao thông.
2 Kĩ năng: HS thực hiện được một số kĩ năng cơ bản cần thiết khi tham gia giao
thông Biết cách xử lí khi tai nạn xảy ra
3 Thái độ: Hình thành thói quen và ý thức tự giác khi tham gia giao thông trật tự
an toàn, đúng pháp luật Có ý thức tham gia gio thông, giúp đỡ nhiệt tình những người khi gặp tai nạn giao thông
II Đồ dùng học tập
1 Giáo viên: Hình ảnh đẹp cứu giúp người, 1 số hình ảnh xấu, bảng phụ, video tai
nạn giao thông
2 Học sinh: Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy và học
1 Hoạt động trải nghiệm (3’)
- GV cho HS xem video về tai nạn giao
thông
Con đã được xem video về một vụ tai
nạn giao thông Khi gặp tình huống đó
em sẽ làm gì?
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản (12’)
- GV treo tranh hỏi HS: Trong tranh vẽ
gì? GV giới thiệu câu chuyện
- GV cho HS đọc câu chuyện: “ Tai
nạn chiều mưa”
* Hoạt động cá nhân
- GV cho HS trả lời các câu hỏi cuối
truyện
+ Vì sao Tuấn gặp tai nạn?
+ Vân đã làm gì khi thấy Tuấn gặp tai
nạn?
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạn
xảy ra, bạn nào là người bình tĩnh
hơn?
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn
- GV nhận xét, chốt ý
* Hoạt động nhóm
- HS lắng nghe, suy nghĩ giải quyết vấn đề
- HS trả lời
- 2 – 3 HS nêu ý kiến
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS trả lời
- 2 HS đọc
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
+ Vì trời mưa, đường trơn, nước mưa hắt vào mặt Tuấn lại đi nhanh nên xảy
ra tai nạn
+ Vân la to: Hảo đỡ Tuấn ngồi lên, sau
đó chạy nhanh vào đập cửa nhà người dân gần đó để kêu cứu
+ Trong câu chuyện trên khi tai nạn xảy ra bạn Vân là người bình tĩnh nhất
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 6- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong
thời gian 2’
+ Khi gặp tai nạn xảy ra, chúng ta nên
làm gì?
- GV gọi nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, rút ra phần ghi nhớ
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, chuyển ý
3 Hoạt động thực hành (13’)
* Hoạt động nhóm
- GV chia nhóm 3, phát phiếu học tập
cho các nhóm xử lí tình huống trong
thời gian 5’
- GV đến giúp đỡ các nhóm
- GV gọi các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, chốt ý đúng, rút ra ghi
nhớ
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét, các con cần giúp đỡ
những người gặp tai nạn, không phân
biệt người quen hay người lạ
4 Hoạt động ứng dụng (5’)
- GV cho HS đọc tình huống trong
SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận xử lí
tình huống
+ An nói như thế có đúng không? Tại
sao?
+ Theo em An và Toàn nên làm gì?
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, rút ra
ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Em đã từng gặp trường hợp tai nạn
giao thông nào chưa? Em đã làm gì khi
đó?
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh
đẹp, hình ảnh xấu về những hành động
cứu người khi tham gia giao thông
- GV nhận xét
- HS nêu ý kiến
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc bài
- HS hoạt động nhóm 3, bầu trưởng nhóm và thư kí Xử lí các tình huống trong bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đọc
- HS suy nghĩ, thảo luận xử lí tình huống
+ An nói như vậy là không đúng, vì khi gặp người bị tai nạn chúng ta cầ phải giúp đỡ ngay
+ Theo em Toàn nên gọi người lớn tới giúp đỡ
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
Trang 75 Tổng kết – Dặn dò (2’)
- Gọi HS đọc lại nội dung các ghi nhớ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn dò HS phải chấp hành tốt ATGT,
phải biết giúp đỡ những người gặp tai
nạn giao thông
- 3 HS đọc các ghi nhớ trong bài
- HS lắng nghe, vận dụng vào thực tế