1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuần 3

35 687 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lòng dân
Người hướng dẫn Lê Thị Quảng Lệ
Trường học Trường Tiểu học số 2 Bắc Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố bắc lý
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 669,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+GV đọc mẫu toàn bài thể hiện được giọng từng nhân vật +Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau phân vai và đọc theo lời từng nhân vật: *Đọc nối tiếp nhau trước lớp lặp lại 2 vòng.. +K

Trang 1

TUẦN 3

Soạn: Ngày 16 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2006

Tập đọc

LÒNG DÂN

I.Mục đích yêu cầu:

-Biết đọc một văn bản kịch Cụ thể:

+Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài

+Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cáchphân vai

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

+Nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừagiặc, cứu cán bộ cách mạng

-HS khâm phục sự mưu trí, dũng cảm của dì Năm

II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Điểm danh.

2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài: Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi:

1.Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (Bảo Yến)

2.Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? (Văn

Tiến)

3 Nêu đại ý của bài? (Thu Minh)

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học phần đầu của trích đoạn kịch Lòng

dân Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe đã hi sinh trong kháng chiến Với trích đoạn này các em sẽ tiếp tục luyện cách đọc một văn bản kịch, đồng thời hiểu tấm lòng của người dân Nam Bộ với cách mạng.-GV ghi đề lên bảng.

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

HĐ 1: Luyện đọc: (10 phút)

+Gọi 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu tình huống diễn ra

vở kịch

+GV đọc mẫu toàn bài (thể hiện được giọng từng

nhân vật)

+Yêu cầu HS đọc thành tiếng theo cách sau (phân vai

và đọc theo lời từng nhân vật):

*Đọc nối tiếp nhau trước lớp (lặp lại 2 vòng) GV kết

hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm) kết hợp giải

nghĩa từ: cai, hổng thấy,thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng.

*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thể hiện đọc nối

tiếp nhau (mỗi tốp 5 em) trước lớp (lặp lại 2 vòng)

-1HS đọc lời mở đầu giớithiệu tình huống

Trang 2

+Khi HS đọc GV chú ý sửa sai.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)

-GV yêu cầu 2-3 em khá, giỏi điều khiển cả lớp, đọc

thầm phần đầu đoạn kịch để tìm hiểu nội dung bài

bằng cách phát biểu trả lời các câu hỏi ở SGK – GV

nhận xét chốt lại:

Câu 1: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

(…bị giặc rượt bắt, chạy vào nhà dì Năm.)

Câu 2: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?

(…vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo khác để thay, cho

bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuống chõng

vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì.)

Câu 3: Trong đoạn kịch chi tiết nào làm em thích thú

nhất?

(VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng khi

tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à?, dì vẫn khẳng

định: Dạ chồng tui…)

-GV tổ chức HS thảo luận nêu đại ý của bài – GV

chốt lại:

Đại ý: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc

đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)

-GV hướng dẫn cho 1 tốp đọc phân vai (dì Năm, An,

cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ

đọc phần mở đầu

Chú ý: Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược

Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạn sau:

than vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăng trối

Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc

-Tổ chức cho HS từng tốp 6 em đọc phân vai toàn bộ

đoạn kịch

-2 -3 HS khá giỏi điềukhiển lớp tìm hiểu bài –đọc câu hỏi SGK- phát biểutrả lời

-HS thảo luận nêu đại ýcủa bài

-HS đọc lại đại ý

- Cứ 6 HS 1 tốp đọc theovai, HS khác nhận xét xembạn đọc đã thể hiện phùhợp giọng nhân vật chưa

4 củng cố: - Nêu đại ý đoạn kịch.

- Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS

5 Dặn dò: - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài,

chuẩn bị bài tiếp theo

-HS biết quan sát các hình vẽ SGK và kết hợp thực tế để nêu được những vấnđề nên hoặc không nên đối với phụ nữ có thai

Trang 3

- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

II Chuẩn bị:

- Các hình trang 12, 13 SGK

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng

học sinh

HS1: Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào? (Thu Minh)

HS2: Hãy mô tả khái quát quá trình thụ tinh? (Đoan Thư)

3.Bài mới:

-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời

kì mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm

gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay.

– GV ghi đề

HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và không nên

làm gì?

MT: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối với

phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình

1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung sau:

Phụ nữ có thai nên làm và không nên làm gì? Tại

sao?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt

lại:

*Phụ nữ có thai nên:

Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các chất dinh

dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ và thai nhi.

Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ

sở y tế.

*Phụ nữ có thai không nên:

Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc hại như rượu,

thuốc lá, cà phê,…

Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên gánh vác nặng

tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu,

thuốc diệt cỏ,

-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 12

HĐ 2:Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi thành viên

trong gia đình với phụ nữ có thai:

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng

và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ có thai

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và

nêu nội dung của từng hình

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng hình:

-HS hoạt động theo nhóm 2

em quan sát hình 1, 2, 3, 4trang 12 SGk trả lời nộidung GV yêu cầu

-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

-2 em đọc mục bạn cần biếtSGK trang 12

-HS làm việc cá nhân quansát các hình 5, 6, 7 trang 13SGK và nêu nội dung củatừng hình

Trang 4

H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ.

H6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ

như đang cho gà ăn; người chồng gánh việc nặng.

H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học

về khoe điểm 10.

-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:

Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện

sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần biết trang 13

và yêu HS đọc

HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên bốc thăm tình

huống và yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn

vai và diễn trong nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề:

Giúp đỡ phụ nữ có thai

+ Tình huống 1: Em đang trên đường đến trường rất vội

vì hôm nay em dậy muộn thì gặp cô Hoa hàng xóm đi

cùng đường Cô Hoa đang mang thai lại phải xách nhiều

đồ trên tay Em sẽ làm gì khi đó?

Tình huống 2: Ô tô chật quá, bỗng một phụ nữ có thai

bước lên xe Chi đưa mắt tìm chỗ ngồi nhưng không còn

Em sẽ làm gì khi đó?

-Yêu cầu các nhóm trình diễn trước lớp

-GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn tốt, có việc làm

thiết thực với phụ nữ có thai

Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm, chăm

sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-HS đọc lại mục bạn cầnbiết trang 13

-Nhóm trưởng lên bốc thămtình huống và yêu cầu thảoluận, tìm cách giải quyết,chọn vai và diễn trongnhóm

-Nhóm lên trình diễn

4 Củng cố – Dặn dò:

-Gọi 1 em đọc mục: Bạn cần biết

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS và những nhóm tham gia xây dựng bài.-Dặn HS đọc nội dung Bạn cần biết, xem trước bài 6 và sưu tầm ảnh chụpcủa mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)

Truyện kể: Chuyện của bạn Đức

I Mục tiêu:

Học xong bài này học sinh nắm được:

-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình

-Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho người khác

Trang 5

II Chuẩn bị:

- GV: Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi

“Phân vai”

- HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.Ổn định: chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá.

H Là học sinh lớp 5 em cần làm gì? (Ngọc Trí)

H: Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng? (Xuân Tiến)

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện:Chuyện của bạn Đức (10

phút)

-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của bạn Đức

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, thảo luận

cả lớp theo các câu hỏi sau:

+Đức đã gây ra chuyện gì?

+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế nào?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét bổ sung

+Đức đá bóng vô tình làm bà Doan ngã nhưng đức vờ

không có chuyện gì xảy ra và đi về nhà.

+Sau khi gây ra chuyện về nhà ngồi ăn cơm Đúc đã hiểu

ra rằng việc làm của mình gây ra bà Doan ngã nhưng giả

vờ không biết như vậy là không được nên Đức rất băn

khoăn…

- Giáo viên kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan

và chỉ có Đức với Hợp biết Nhưng trong lòng Đức tự thấy

có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách

giải quyết phù hợp nhất… Theo em, Đức nên nên giải quyết

việc này thế nào cho tốt?

- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng

HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ với các

nội dung sau:

H Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều gì cần

ghi nhớ?.

- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên tổng kết các ý

kiến, chốt ý

Ghi Nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành động

và chịu trách nhiệm về việc làm của mình

HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 1 ở sách

-1 học sinh đọc trước lớp.Lớp theo dõi

-Học sinh quan sát vàthảo luận theo nhóm haiem

-Đại diện nhóm trình bàytrước lớp Cả lớp theo dõinhận xét, bổ sung

-Học sinh lắng nghe Đưa

ra các tình huống (Đứccần phải rút kinh nghiệmlần sau phải có tráchnhiệm với việc làm củamình)

-HS thảo luận theo nhóm

4 em rút ra ghi nhớ

-Đại diện nhóm trình bàytrước lớp Cả lớp theo dõinhận xét, bổ sung

-1 học sinh đọc và nêu.-Học sinh hoạt động cá

Trang 6

giáo khoa

-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b, d, g là những

biểu hiện của người sống có trách nhiệm; c, đ, e không

phải là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi,

làm việc gì thì làm đến nơi đến chốn là những biểu hiện của

người sống có trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần

học tập.

HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)

- Yêu cầu 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện điều khiển lớp

hoàn thành bài tập 3: (tán thành hay không tán thành

những ý kiến)

-GV kết luận: tán thành ý kiến a, đ Không tán thành ý kiến

b, c, d.

- Giáo viên yêu cầu một vài HS giải thích tại sao tán thành

hoặc phản đối ý kiến đó

nhân đọc và trả lời câuhỏi

-Học sinh trình bày trướclớp, lớp theo dõi, nhậnxét

-Lớp thực hiện bằng cáchđồng ý hay không đồng ývới những ý kiến bạn đưara

-Học sinh giải thích

4 Củng cố – Dặn dò: (1phút)

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

- Dặn học sinh thực hiện theo nhóm phân vai bài tập 3 để tuần sau thực hiện trước lớp

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển hỗn số thành phân số và nêu cách thực hiện: ; 8103

-Giới thiệu bài

- HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk/14.

Trang 7

-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, 2, 3 sgk, nêu yêu cầu của

từng bài

HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:

- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm từng bài, HS khác làm

vào vở – GV theo dõi HS làm

-Gọi HS đối chiếu bài của mình nhận xét đúng / sai bài trên

bảng của bạn Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài:

Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

253 = 135 5 94 = 499 983 = 758 12107 =

10

127

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

Bài 2: So sánh các hỗn số:

-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách so sánh hỗn số

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép

-HS thứ tự lên bảng làm, lớplàm vào vở

-Nhận xét bài bạn trên bảng

-HS nhắc lại cách chuyểnhỗn số thành phân số

-HS nêu cách so sánh hỗnsố

-HS nêu cách cộng, trừ, nhânchia hỗn số

Trang 8

-Qua cách làm yêu cầu HS nêu cách cộng, trừ, nhân

chia hỗn số

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số, cách

so sánh và cộng, trừ, nhân chia hỗn số

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.

Kĩ thuật

Bài 2: ĐÍNH KHUY BỐN LỖ (2 tiết)

(tiết 2)

I.Mục tiêu:

-HS nắm được cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách

-HS đính khuy bốn lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật

-HS biết vận dụng kĩ năng đã học để tự phục vụ bản thân và giúp đỡ gia đình

II Chuẩn bị:

GV: Một số sản phẩm may mặc được đính khuy bốn lỗ

HS +GV:Sản phẩm tiết trước, kim chỉ khâu, phấn vạch, thước

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: Gv kiểm tra dụng cụ tiết học.

3 Bài mới:

-Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích bài học

HĐ 3: HS thực hành.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy bốn lỗ

-GV kiểm tra sản phẩm tiết truớc

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính

một khuy trong thời gian khoảng 20 phút Hướng dẫn

HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm, làm các em tự

trang trí sản phẩm của mình cho đẹp

- GV cho HS thực hành theo cá nhân đính khuy bốn lỗ

– GV quan sát, uốn nắn hướng dẫn thêm cho những HS

thực hiện chưa đúng kĩ thuật

HĐ 4: Đánh giá sản phẩm.

-Gọi HS nêu các yêu cầu cách đáng giá sản phẩm(SGK/

11)

-Yêu cầu HS các nhóm (nhóm theo bàn) đánh giá xếp

loại sản phẩm của các bạn trong nhóm mình và chọn ra

bài làm đẹp

-HS nhắc lại cách đínhkhuy bốn lỗ

HS khác đọc thầm

-Các nhóm trưng bày sảnphẩm đẹp của nhóm mìnhlên bảng lớp

Trang 9

- GV tổ chức cho vài nhóm trưng bày sản phẩm đẹp của

nhóm mình bằng cách dán trên bảng lớp

- GV cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của các nhóm dán

trên bảng lớp theo các yêu cầu đã nêu, để chọn ra

nhóm làm đúng và đẹp nhất

- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo

2 mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn thành (B) Những

HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn

và vượt mức quy định được đánh giá ở mức hoàn thành

tốt (A+)

-2-3 em làm giám khảođánh giá sản phẩm củabạn

4 củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thựïc hànhcủa HS

- Dặn dò HS chuẩn bị vải, khuy bấm, kim, chỉ khâu để học bài “Đính khuybấm”

Soạn: Ngày 16 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2006

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài: Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

I.Mục đích, yêu cầu:

-HS tìm được một số câu chuyện về người có việc làm tốt góp phần xây dựngquê hương đất nước Biết sắp xếp các sự việc có thực thành một câu chuyện Nhậnxét được lời kể của bạn

- HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực; chăm chúnghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

-Biết làm những việc tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

- GV và HS có thể mang đến lớp một sô tranh, ảnh minh họa những việc làmtốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương, đất nước

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc đã được đọc về một

anh hùng, danh nhân ở nước ta và nêu ý nghĩa câu chuyện đó (Khiết Ngọc)

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Xung quanh ta hẳn không ít nguời những con nguời tốt với

những việc làm tốt họ đã góp phần xây dựng quê hương đất nước Trong tiết kể

Trang 10

chuyện hôm nay mong các em hãy kể cho nhau nghe những điều mà em tận mắt chứng kiến đó – GV ghi đề lên bảng.

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học cảu HS

HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-Gọi 1 em đọc đề bài

H: Đề bài yêu cầu gì? (kể lại câu chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia) Thể loại có gì khác so với thể

loại kể chuyện lần trước? (chuyện được tận mắt chứng

kiến hoặc câu chuyện của chính em không phải câu

chuyện có sẵn) Đối tượng trong câu chuyện là người

thế nào? (Người làm việc tốt góp phần xây dựng quê

hương, đất nước) – GV kết hợp gạch chân dưới các từ

trọng tâm ở đề bài

HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện.

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1; 2 cả lớp đọc thầm và nêu

chuyện mà mình định kể cho lớp và các bạn cùng

nghe (Chỉ giới thiệu tên người và công việc của họ

làm) – nếu HS chọn nội dung câu chuyện chưa phù

hợp GV giúp HS có định hướng đúng)

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 3 cả lớp đọc thầm và trải lời:

H: Em kể theo gợi ý nào? Nên kể câu chuyện như thế

nào? (Ở gợi ý a kể câu chuyện phải có: mở đầu, diễn

biến, kết thúc và nêu được suy nghĩ của em về hành

động của người đó Ở gợi ý b: Kể về ai? Người ấy có

lời nói hành động gì đẹp? Em nêu được suy nghĩ của

mình về hành động của người đó.)

-Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện

mình định kể ra giấy nháp

HĐ 3: HS thực hành kể chuyện:

-Tổ chức cho HS dựa vào ý chính đã viết kể cho nhau

nghe câu chuyện của mình Sau đó thảo luận về ý

nghĩa câu chuyện hoặc nêu suy nghĩ của mình về

nhân vật trong chuyện – GV đến từng nhóm nghe HS

kể, hướng dẫn, uốn nắn

-Tổ chức cho hs thi kể chuyện nối tiếp trước lớp Mỗi

em kể xong tự nói suy nghĩ về nhân vật trong chuyện,

hỏi bạn hoặc trả lời bạn câu hỏi về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay;

bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị

-1 HS đọc đề bài – cả lớpđọc thầm

-HS trả lời các nhân, HSkhác bổ sung

-1HS đọc gợi ý 1;2 SGK, cảlớp đọc thầm và nêu câuchuyện mà mình chọn

-HS đọc gợi ý 3 Cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi, HSkhác bổ sung

-HS kể chuyện theo nhóm 2

em, trao đổi ý nghĩa củacâu chuyện

-HS thi kể chuyện trướclớp

-HS bình chọn bạn có câuchuyện hay; bạn kể chuyệnhấp dẫn; bạn đặt câu hỏithú vị

4 Củng cố Dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

Trang 11

-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe; đọc trước phần

gợi ý, quan sát hình ảnh có kèm lời bài: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.

_

Luyện từ và câu

5.MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục đích, yêu cầu:

-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợiphẩm chất của nhân dân Việt Nam

-HS biết sử dụng những từ ngữ về nhân dân để đặt câu

-Yêu quê hương, đất nước và con người Việt Nam

II Chuẩn bị:

GV: Phiếu bài tập (bài 1 và 2), bảng phụ ghi lời giải của bài 3b, vài trang từđiển liên quan đến bài học

HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp.

2 Bài cũ: GV gọi một số em đọc đoạn văn miêu tả có dùng từ ngữ miêu tả

đã cho (bài 3 SGK/22) đã được viết lại hoàn chỉnh (Xuân Tiến, Thuý Loan,

Xuân Quỳnh)

3 Bài mới:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập 1.

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1

-GV giải nghĩa từ tiểu thương: người buôn bán nhỏ.

-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm vào

phiếu GV phát cho từng cặp HS

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp

và GV nhận xét tính điểm cao cho cặp làm bài đúng

nhất, trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng dạc

-GV chốt lại cách làm, yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở

theo lời giải đúng:

a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b Nông dân: thợ cấy, thợ cày

c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản

d Quân nhân: đại uý, trung sĩ

e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư

g Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh

trung học

HĐ 2: Làm bài tập 2.

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng

-HS đọc yêu cầu của bài1

-HS nghe

- HS trao đổi cùng bạnbên cạnh, làm vào phiếutheo nhóm đôi

-Đại diện một số cặp trìnhbày kết quả Nhóm khácnhận xét bổ sung

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 12

bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp nhận

hoặc trao đổi cùng bạnbên cạnh, suy nghĩ, phátbiểu ý kiến

+Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ

+Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng

kiến

+Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.

+Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền) +Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.

-Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

trên

HĐ3: Làm bài tập 3.

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 3, cả lớp đọc thầm lại

truyện Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ, trả lời câu hỏi 3a.

-GV nhận xét và chốt lại: Người Việt Nam ta gọi nhau

là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu

-GV phát phiếu, một vài trang từ điển phô tô cho các

nhóm HS làm bài, trả lời câu hỏi 3b

-Yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả Cả lớp

và GV nhận xét tính điểm cao cho cặp tìm được nhiều

từ đúng nhất, trình bày kết quả làm bài rõ ràng, dõng

dạc – GV kết hợp cho HS giải nghiã một số từ cần thiết

Ví dụ: Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng):

đồng hương (người cùng quê), đồng môn (người cùng

học một thầy, cùng trường), đồng chí (người cùng một

chí hướng), đồng bọn, đồng bộ,…

-GV dán giấy khổ to ghi lời giải bài 3b lên bảng, yêu

cầu đọc và viết vào vở khoảng 5-6 từ bắt đầu bằng

tiếng đồng (có nghĩa là cùng).

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau làm miệng BT3c – đặt câu

với một trong những từ vừa tìm được

-HS thi đọc thuộc lòngcác thành ngữ, tục ngữtrên

-HS đọc yêu cầu của bài

3, cả lớp đọc thầm lại

truyện Con Rồng cháu

Tiên và trả lời câu hỏi 3a.

- HS làm bài, trả lời câuhỏi 3b

-Đọc lời giải bài 3b

-HS nối tiếp nhau làmmiệng BT3c – đặt câu vớimột trong những từ vừatìm được

4 Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại một số từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ đề

nhân dân

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò: -Về nhà tìm thêm một số từ ngữ thuộc chủ đề nhân dân.

_

Toán

12 LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

Trang 13

-Củng cố HS kĩ năng nhận biết phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phânsố, đổi đơn vị đo.

-HS nhận biết phân số thập phân và chuyển một số thành phân số thập phân,chuyển hỗn số thành phân số, chuyển các số đo có hai đơn vị thành số đo có một tênđơn vị

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

II Chuẩn bị: Phiếu bài tập bài 3.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: GV gọi 2 hS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp:

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính:

-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

HĐ 1: Làm bài tập1.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề bài

-Yêu cầu HS làm bài và GV nhận xét chốt lại cách làm:

Bài 1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:

phân

HĐ 2: Làm bài tập 2.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài vào vở,

1 em lên bảng làm

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm và chốt lại:

Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

HĐ 3: Làm bài tập 3.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu

-GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS theo nhóm 2 em làm

vào phiếu, 1 nhóm lên bảng làm vào bảng phụ

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và

-HS đọc bài, xác định yêucầu và làm bài vào vở, 1

em lên bảng làm

-Nhận xét bài bạn trênbảng

-HS nhắc lại cách chuyểnhỗn số thành phân số -HS đọc bài, xác định yêucầu

-HS theo nhóm 2 em làmvào phiếu,1 nhóm lênbảng làm vào bảng phụ.-Nhận xét bài bạn trênbảng

Trang 14

3dm = 103 m 8g = 10008 kg 6 phút = 606 giờ

9dm = 109 m 25g = 100025 kg 12 phút = 1260

giờ

HĐ 4: Làm bài tập 4.

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài theo

HĐ 5: Làm bài tập 5

-Yêu cầu HS đọc bài, xác định yêu cầu và làm bài

-GV theo dõi HS làm, nhận xét bài HS làm, chấm bài và

(Có thể Cho HS dùng cách chuyển đổi các đơn vị đo)

-HS đọc bài, xác định yêucầu và làm bài vào vở, 2

em thứ tự lên bảng làmtheo mẫu

-Nhận xét bài bạn trênbảng

-HS đọc bài, xác định yêucầu và làm bài 1 em lênbảng làm lớp làm vào vở.-Nhận xét bài bạn trênbảng

4 Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.

5 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo.

Soạn: Ngày 16 tháng 9 năm 2006

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2006

-Tập làm

văn-LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.Mục đích, yêu cầu:

Trang 15

-Giúp học sinh hiểu thêm về cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bàivăn tả cảnh.

-Biết chuyển những điều đã quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ývới các ý thể hiện sự quan sát của riêng mình

-HS mạnh dạn trình bày dàn ý trước lớp rõ ràng, tự nhiên

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ viết nội trả lời BT1

-Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

-HS ghi chép những điều quan sát được về một cơn mưa

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định Yêu cầu cả lớp hát một bài

2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả thống kê bài tập 2 của tiết

trước (Hải Đăng, Nguyên Đức)

3.Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:

-Gọi HS đọc toàn bộ bài tập 1

-Tổ chức cho HS đọc thầm bài 1, làm việc các

nhân trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

-Gọi HS trình bày lần lượt từng nội dung

Nếu HS còn lúng túng GV có thể hướng dẫn:

Câu a: Đọc đoạn mở đầu rồi tìm từ ngữ chỉ dấu

hiệu cho biết cơn mưa sắp đến (mây, mưa)

Câu b: đọc còn lại và tìm từ ngữ tả âm thanh của

mưa rồi ghi lại (hoặc dùng bút chì gạch dưới);

Câu c: ghi lại hoặc gạch dưới từ ngữ tả cây cối,

con vật bầu trời trong và sau cơn mưa;

Câu d: dựa vào từ ngữ miêu tả âm thanh, hình

ảnh …của cơn mưa để xác định sự cảm nhận của

các giác quan

-GV nhận xét, chốt lại lời giải:

-HS đọc toàn bộ bài tập 1

-HS đọc thầm bài 1, làm việccác nhân trả lời lần lượt các câuhỏi trong SGK

-HS trình bày lần lượt từng nộidung, HS khác bổ sung

a Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến:

-Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tan ra, san đều trên một nền đen xám xịt.-Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặcsức điên đảo

b Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thức cơn mưa:

- Tiếng mưa: Lúc đầu: lẹt đẹt… lẹt đẹt, lách tách Về sau: mưa ù xuống, rào rào,

sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối; tiếng giọt tranh đổ ồ ồ.

- Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào; mưa xiên

xuống, lao xuống, lao vào bụi cây; hạt mưa giọt ngã, giọt bay, toả bụi nước trắng xoá.

c Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa:

- Trong mưa: lá đào, lá na, lá sói vẫn vẫy tay run rẩy; con gà sống ướt lướt thướt

Trang 16

ngật ngưỡng tìm chỗ trú; cuối cơn mưa, vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ìầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa.

- Sau trận mưa: Trời rạng dần; chim chào mào hót râm ran; phía đông một mảng trờitrong vắt; mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

d Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan:

- Thị giác: thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa; thấy mưa rơi; những đổi

thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh khi mưa tuôn, lúc mưangớt

- Thính giác: nghe thấy tiếng gió thổi; sự biến đổi của tiếng mưa; tiếng sấm, tiếnghót của chào mào

- Xúc giác: cảm thấy sự mát lạnh của làn gió nhuốm hơi nước mát lạnh trước cơn

mưa

- Khứu giác: biết được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác của những trận mưa mới

đầu mùa

+GV chốt:Tác giả đã quan sát cơn mưa rất tinh tế bằng tất cả các giác quan Quan

sát cơn mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi mưa tạnh, tác giả đã nhìn thấy,nghe thấy, ngửi và cảm thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếngmưa… Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độcđáo, tác giả đã viết một bài văn miêu tả cơn mưa rào đầu mùa rất chân thực, thú vị

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

-Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề bài

-Kiểm tra HS ghi chép những điều quan sát được về

một cơn mưa

-Tổ chức cho HS lập dàn ý vào vở, 1 em lên bảng

làm

-Gọi HS tiếp nối nhau trình bày dàn ý bài văn miêu

tả cơn mưa Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm

cho dàn ý tốt theo tiêu chí:

Dàn ý có rõ bố cục 3 phần không?

Thứ tự cách tả ở thân bài có theo yêu cầu của

kiểu bài tả cảnh không?

Có chọn đưa vào dàn ý được các chi tiết, đặc

điểm tiêu biểu của cảnh hay không?

 Dàn ý trình bày có ngắn gọn, rõ ý lớn, ý nhỏ

-HS lập dàn ý vào vở, 1 emlên bảng làm

-HS tiếp nối nhau trình bàydàn ý bài văn miêu tả cơnmưa Cả lớp nhận xét

-HS tự sửa bài và hoàn thiệndàn ý của mình

4.Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 17

- Dặn về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa vào vở Dựa trên dàn ý đã lập, emhãy chọn một phần để viết một đoạn văn tả cơn mưa.

GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

HS: Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp.

2 Bài cũ: Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

H: Nêu những đề nghị canh tân đất nước Nguyễn Trường Tộ? (Quang

Thành)

H: Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ có được vua quan

nhà Nguyễn thực hiện không? Vì sao? (Hoàng Vũ)

-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

HS

-Giới thiệu bài: : GV giới thiệu bối cảnh đất nước ta thời

bấy giờ (phần đầu ở SGk) GV ghi đề bài lên bảng

HĐ 1: Tìm hiểu: Nguyên nhân xảy ra cuộc phản công:

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần đầu và trả lời cá nhân câu

hỏi:

H: Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành

Huế?

(…Biết tin Tôn Thất Thuyết lãnh đạo nghiã quân luyện tập

chống Pháp: Pháp ra lệnh mới ông sang để bắt cóc Tôn

Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ

động.)

HĐ 3 : Tìm hiểu :Diễn biến –ý nghĩa cuộc phản công:

+ Yêu cầu HS đọc thầm phần 2 theo nhóm bàn thảo luận

trả lời các nội dung sau:

H: Cuộc phản công diễn ra khi nào? Do ai lãnh đạo?

H :Tôn Thất Thuyết làm gì chuẩn bị chống Pháp ?

H: Cuộc phản công diễn ra như thế nào?

H: Ý nghĩa của cuộc phản công kinh thành Huế

+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV Lắng nghe, chốt

-HS nghe và nhắc lạiđề bài

-HS đọc thầm phầnđầu và trả lời cá nhân,

HS khác bổ sung

-Nhận phiếu ghi câuhỏi thảo luận, đọcthầm nội dung SGK vàthảo luận theo nhómbàn trả lời nội dung

GV yêu cầu

-Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn. Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài: - giáo án lớp 5 tuần 3
Bảng c ủa bạn. Sau đó GV chốt lại cách làm từng bài: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w