Mục tiêu - Sau bài học, HS nêu đợc: - Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta là nhà nớc Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 nămTCN, là nơi ngời Lạc Việt sinh sống.. HĐ1: Thời gian hình thành
Trang 1II - Đồ dùng dạy-học: Tranh minh hoạ, giấy ghi câu, đoạn cần luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy-học:
A - Kiểm tra bài cũ:
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất
khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
- Tìm những câu cho thấy Lương biết cách
- Về luyện đọc phân vai lại bài, chuẩn bị
cho bài học sau
- 2 em đọc thuộc lòng bài “Truuyện
cổ nước mình” và trả lời câu hỏi
- Đọc nối tiếp lại bài
- Luyện ở phiếu, thi luyện đọc
- Đọc bài, nêu nội dung bài
* Thương bạn muốn chia sẻ đau buồncùng bạn
- Lắng nghe
- Thực hiện
Trang 2Lịch sử Bài 1 nớc văn lang
I Mục tiêu
- Sau bài học, HS nêu đợc:
- Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta là nhà nớc Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 nămTCN, là nơi ngời Lạc Việt sinh sống Tổ chức xã hội nhà nớc Văn Lang gồm 4 tảng lớp là:Vua Hùng, các lạc tớng và lạc hầu, lạc dân, tàng lớp thấp kém nhất là nô tì Những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn đợc lu giữ tới ngày nay
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu thảo luận nhóm, viết vào khổ A3 hoặc A2, số lợng tuỳ theo số nhóm
- Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to
III các hoạt động dạy, học chủ yếu
2ph
13p
1.Giới thiệu bài
- Ngời Việt ta ai cũng thuộc câu ca dao:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
2 HĐ1: Thời gian hình thành và địa
phận của nớc Văn Lang
- Treo lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nêu
yêu cầu: Hãy đọc SGK, xem lợc đồ, tranh
ảnh để hoàn thành các nội dung sau:
1 Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:
Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt Tên nớc
Thời điểm ra đời
K vực hình thành
2 Xác định thời gian ra đời của nớc Văn
Lang trên trục thời:
+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời
của nớc Văn Lang trên trục thời gian
- HS đọc SGK, q sát lợc đồ và làmtheo yêu cầu
- HS dùng bút chì để gạch chân cácphần cần điền vào bảng thống kê
1 Điền thông tin thích hợp vào bảng
Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt Tên nớc Văn lang Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCN Khu vực hình thành Khu vực sông Hồng,
700 năm TCN
+ Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khuvực sông Hồng, sông Mã và sông Cả
- HS làm việc theo cặp, cùng vẽ sơ đồvào và điền, 1 HS lên bảng điền
- Kế quả hoạt động
Trang 3trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ sau:
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn
Lang là tầng lớp nào? Họ là gì trong xã
hội?
- GV kết luận nôi dung chính của hoạt động
4 HĐ3: Đời sống vật chất, tinh thần của
ngời Lạc Việt
- Treo tranh ảnh về các vật cổ và hoạt động
của ngời Lạc Việt
- Giới thiệu về từng hình, phát phiếu thảo
luận nhóm cho Các nhóm trình bày
- Dựa vào bảng thống kê trên, mô tả một số
nét về cuộc sống của ngời Lạc Việt ?
- Nhận xét, tuyên dơng những HS nói tốt
5 HĐ4 : Phong tục của ngời Lạc Việt
- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích,
truyến thống nói về các phong tục của ngời
Lạc Việt mà em biết
- Địa phơng chúng ta còn lu giữa các phong
tục nào của ngời Lạc Việt ?
- Nhận xét và khen ngợi những HS nêu đợc
phong tục hay
- Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Vua HùngLạc Tớng, Lạc HầuLạc Dân
Nô tì
+ Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp, đó làvua Hùng, các lạc tớng và lạc hầu, lạcdân và nôi tì
+ Ngời đứng đầu nhà nớc Văn Lang làvua và gọi là Hùng Vng
+ Tầng lớp sau vua là lạc tớng và lạchầu, họ giúp vua Hùng cai quản đất n-ớc
+ Dân thờng gọi là lạc dân
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hộiVăn Lang là nô tì , họ là ngời hầu hạtrong các gia đình ngời giàu phongkiến
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm từ
6 đến 8 HS, thảo luận theo yêu cầuGV
- Kết quả thảo luận
- Lần lợt các nhóm báo cáo, các nhómkhác bổ xung ý kiến để có bảng thống
kê đầy đủ nh trên
- HS làm việc theo cặp, 3 HS trìnhbày, Ví dụ
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ýkiến :
+ Sự tích bánh chng, bánh dày + Sự tích Mai An Tiêm
+ Sự tích Sơn Tinh và Thuỷ Tinh + Sự tích Chử Đồng Tử ( học ở lớp 3 ) + Sự tích trầu cau
- HS nêu theo hiểu biết
Trang 4Toán: triệu và lớp triệu (tiếp theo)
III Các hoạt động dạy-Học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS làm các bài tập tiết trớc
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Giờ học toán hôm nay giúp các em biết
đọc, viết các số đến lớp triệu
2 H ớng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu
- Treo bảng các hàng, lớp nói
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:
có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2
đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, GV vừa giới
thiệu vừa dùng phấn gạch chân dới từng lớp
để đợc số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta dựa
vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc, sau đó
thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mơi hai
triệu một trăm năm mơi bảy nghìn bốn
trăm mời ba
- Yêu cầu HS đọc lại số trên
- Có thể viết thêm 1 vài số khác cho HS đọc
3 Luyện tập, thực hành
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Quan sát, lắng nghe
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viếtvào nháp 342 157 413
- 1 HS đọc trớc lớp, sả lớp nhận xét
đúng/sai
- HS thực hiện tách số thành các lớptheo thao tác của GV
Trang 5Bài 1:
- Treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong
bảng số kẻ thêm 1 cột viết số
- Yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu
- Yêu cầu HS kiểm tra các số HS đã viết trên
bảng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số
- GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm
1 vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc
số liệu của bài tập và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 HS hỏi,
HS kia trả lời, sau mỗi câu hỏi thì đổi vai
- Lần lợt đọc từng câu hỏi cho HS trả lời
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm củabạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho
HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS đợc gọi đọc từ 2 đến 3 ssố
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớpviết vào vở
Trang 6- Nghe-viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày đúng,
đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã)
II Đồ dùng dạy học
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b, vở BT tiến việt
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài củ:
- Gọi 4 h/s lên bảng viết các từ ngữ bắt
đầu bằng s/x hoặc vần ăn/ăng
2.Dạy bài mới:
a.giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
cần đạt trong bài viết chính tả
b.Hướng dẫn h/s nghe viết:
- Đọc bài: Cháu nghe câu chuyện của bài
- H/S giỏi đọc lại bài thơ
- Nội dung của bài này nói lên điều gì?
- Cả lớp đọc thầm bài thơ GV nhắc h/s
chú ý những từ hay viết sai
Thơ lục bát được trình bày như thế nào?
- GV đọc thừng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết
- GV đọc toàn bài chính tả một lần cho h/s
soát lỗi chính tả
- Cho h/s đổi bài tự soát bài của bạn, GV
thu vở chấm 5 bài, h/s đối chiếu với sgk
viết những từ sai bên lề vở
c.Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân
vào vở, h/s trình bày bài thi đua làm đúng
- Một h/s đọc lại đoạn văn ở bài tập 2a
+ Đoàn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất
khuất, là ban của con người
- Cả lớp sửa bài làm theo lời giải đúng
- Lớp trật tự
Câu 6 viết lùi vào cách lề vở 1ô, câu 8viết sát lề vở
- HS nghe viết bài
Hs tự soát bài của mình
- Đổi vở cho bạn bên cạnh và thựchiện
- HS làm bài cá nhân sau đoa chọn 5bài mãu trình bày và đánh giá nhậnxét
- HS thực hiện
- Tự giác sửa bài
- HS thực hiện
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008
Trang 7Đạo đức: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1).
I - Mục tiêu:
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và học tập
II - Tài liệu và phương tiện:
- SGK, các mẫu chuyện, tấm gương biết vượt khó trong học tập
III - Các hoạt động dạy – hoc:
1 Giới thiệu bài:
Bài: Vượt khó trong học tập (T1)
2 HĐ1:
- Thảo luận nhóm( bài tập 2)
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Kết luận, khen ngợi
3 HĐ2:
- Thảo luận nhóm đôi (BT3)
- Kết luận, khen ngợi
4 HĐ3:
- Làm việc cá nhân( Bài tập 4)
- Giải thích yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận , trình bày, các nhóm bổsung
- Đọc yêu cầu, thảo luận trình bày
Trang 8- Củng cố đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3-VBT (nếu có thể)
III Các hoạt động dạy-Học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS làm các bài tập luyện tập của (t11)
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán này các em sẽ luyện tập
- Lần lợt đọc các số trong bài tập 3, yêu cầu
HS viết các số theo lời đọc
- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 638 là
bao nhiêu ? Vì sao?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số chonhau nghe
- Là 500 000 vì chữ số 5 thuộchàng trăm nghìn, lớp nghìn
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Thực hiện
Luyện từ và câu: từ đơn và từ phức
I.Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ:Tiếng để tạo nêntừ, còn từ tạo nên câu,tiếng có thể
có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
Trang 9- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức.
- Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để hiểu từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập luyện tập
- Bảng viết sẳn những câu hỏi ở phần nhận xét và luyện tập, có phần để trống để ghi đáp án
III Các hoạt động dạy và hoc:
A- Kiểm tra bài củ:
- HS nhắc lại ghi nhớ bài dấu hai chấm
- HS làm BT1, ýa; BT2 phần luyện tập
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: “Từ đơn và từ phức”
2 Phần nhận xét:
- Đọc nội dung y/cầu trong phần nhận xét
- Phát giấy ghi sẳn câu hỏi cho các nhóm làm
các BT 1, 2
- HS trình bày kết quả của nhóm mình
- Cùng Hs nhận xét, đánh giá thi đua Sgk
3 Phần ghi nhớ:
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV giải thích thêm phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập:
- HS thảo luận nhóm đôi trên giấy
- Chốt lại và nhận xét chung
Bài tập 2: HS đọc và giải thích BT2.
- Giải thích thêm về từ điển
- HS trao đổi theo nhóm đôi tìm từ theo yêu
cầu của bài tập 2
- Hớng dẫn HS tự tra từ điển
- Nhận xét, đánh giá kết quả của Hs
BT 3: HS đọc yêu cầu của BT và câu mẫu
- HS nối tiếp nhau đặt câu (HS tự nói từ mình
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 10- Hiểu ý nghĩa câu chuyên, trao đổi đợc cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện con ngời cầnthơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
II: Bài mới:
1 Vào bài: Kể chuyện đã nghe đã học
2 Tìm hiểu câu chuyện
- Gv đọc diễn cảm bài thơ, lần lợt trả lời
- Câu chuyện kết thúc thế nào ?
3 Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
a, Hớng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng
những lời của mình
- Gv: Thế nào là kể chuyện câu chuyện
bằng lời của mình
- Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng
b, Cho hs kể chuyện theo cặp, theo nhóm
- Gv Hớng dẫn đi đến kết luận
- Cả lớp và gv nhận xét- bình chọn kể
chuyện hay nhất
IV Nhận xét cũng cố: Hệ thống toàn bài,
nhận xét tiết học
- Câu chuyện ca ngợi những con ngờigiàu lòng nhân ái Khẳng định ngờigiàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chumbớc ra
- Mời 1 hs giỏi kể mẫu đoạn 1
- Hs nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câuchuyện
- Mỗi hs kể chuyện xong cùng các bạntrao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 11- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể.
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và thức ăn chứa chất béo
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình phóng to trang 12, 13 SGK, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học:
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều cất đạm và chất béo có trong hình
sgk trang 12, 13
- HS tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất
béo có trong sgk-12,13
* Làm việc cả lớp: HS trả lời câu hỏi:
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có
trong hình trang 12, 13 sgk?
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hàng ngày hoặc các em thích?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên những thức ăn giàu chất béo có
2 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo.
* GV phát phiếu học tập HS làm việc theo
nhóm đôi với phiếu học tập: ( )
* Chữa bài tập cả lớp: 1 HS trình bày kết
quả, GV và HS cùng chữa và hoàn thiện
- HS đọc SGK trang 12, 13 làm vàogiấy chuẩn bị sẳn
- Gọi 3 HS nói trớc lớp theo cá nhân
- 1 HS kể tên các thức ăn chứa nhiềuchất đạm
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớicơ thể
- 1 HS kể tên các thức ăn chứa nhiềuchất béo
- HS thực hiện
Thứ t ngày 10 tháng 9 năm 2008
Thể dục: Bài 5 Đi đều, đứng lại, quay sau
Trò chơi “ kéo ca lừa xẻ”
Trang 12I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhận biết đúng hớng, cơbản đúng động tác, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi “Kéo ca lừa xẻ” Yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phơng tiện : Chuẩn bị 1 còi
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV ổn định lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học, chấn chỉnh đôi ngũ
* Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chổ vỗ tay hát một bài
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau
+ Lần 1 và 2 : Tập cả lớp, do GV điều khiển
Lần 3 và 4 : Tập theo, do tổ trởng điều khiền
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho
HS
+ Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dơng các tổ thi đua
tập tốt
+ Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố : 2
lần
b) Trò chơi vận động:
+ Trò chơi “ Kéo ca lừa xẻ” GV tập hợp HS
theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích
- Triển khai đội hình vòng tròn HSthực hiện
Tập đọc: ngời ăn xin
I.Mục đíc yêu cầu:
Trang 13- Đọc lu loát toàn bài , giọng đọc nhẹ nhàng, thơng cảm, thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng củacác nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thơngxót trứoc nổi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hớng dẫn học sinh đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
hợp trả lời câu hỏi
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay học bài “Ngời ăn xin” của
- GV chia nhóm cho HS vừa đọc và tìm
hiểu nội dung bài theo các câu hỏi, sau
đó trình bày theo nhóm thứ tự các câu
hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1: GV hỏi: Câu 1
sgk
- HS đọc thầm đoạn 2: GV hỏi: Câu 2
- 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn trả lời các câuhỏi 1, 2, 3 SGK
- 1 em tra lời câu hỏi 4 SGK
- HS chú ý lắng nghe, sau đó lấy SGK
- Đại diện 4 nhóm trả lời 4 câu hỏi
- HS: (Ông lão già lọm khọm, đôi mắt
đỏ đọc, giàn dụa nớc mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin)
HS: (Hành động: rất muốn cho ông
Trang 14- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài Chú ý
đọc đoạn tả hình dáng ông lão ăn xin
đọc giọng chậm rãi, thơng cảm
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm theo cách phân vai
- GV phân lời cho HS luyện đọc theo vai
của nhân vật trong truyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV chốt lại cho đầy đủ, cho HS nhắc
lại : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân
hậu biết đồng cảm, thơng xót trứoc
nổi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo
HS: (Ông lão nhận đợc tình thơng sự
thông cảm và tôn trọng của cậu bé)
HS: (Lòng biết ơn, sự đồng cảm, ông
hiểu tấm lòng của cậu bé)
- 3 HS đọc 3 đoạn theo sự hớng dẫn của
Gv
- HS đọc theo cặp
- HS: (Con ngời phải biết thơng yêu nhau, thông cảm với những ngời nghèo, giúp đở những ngời có hoàn cảnh khó khăn, tình cảm rất đáng quý, quà tặng không phải nhất thiết là đồ vật cụ thể nào )
thực hiện
Toán: LUYệN TậP
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 15- Củng cố kỹ năng đọc, viết số thứ tự các số đến lớp triệu Làm quen với các số đến lớp tỉ.
- Luyện tập bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong bài tập 3
- Bảng viết sẵn bảng số ở bài tập 4 Lợc đồ Việt Nam trong bài tập 5
III Các hoạt động dạy - Học chủ yếu:
dẫn luyện tập thêm của tiết 12
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS
B Dạy- học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
Luyện tập về đọc, viết các số có nhiều
chữ số, làm quen với lớp tỉ
2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết các số trong bài tập lên bảng,
yêu cầu HS vừa đọc vừa nêu giá trị của chữ
số 3, chữ số 5 trong mỗi số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng
và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung
gì ?
- Hãy nêu dân số của từng nớc đợc thống kê
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu hỏi
của bài
Bài 4 (Giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết đợc só
1 nghìn triệu?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm việc theo cặp, sau đó 1 số
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàoVBT
- Thống kê về dân số 1 nớc vàotháng 12 năm 1999
- HS nêu: Việt Nam - Bảy mơi bảy
triệu hai trăm sáu mơi ba nghìn,
Lào-Năm triệu ba trăm nghìn
- Nớc có nhiều dân số nhất là ấn
Độ, ít nhất là Lào
- Tên các nớc theo thứ tự dân sốtăng dần là: Lào, Campuchia, ViệtNam, Nga, Hoa kỳ, Ân Độ
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cảlớp viết vào giấy nháp
- HS đọc số: 1 tỉ
Trang 16hỏi: Số này là bao nhêu nghìn triệu?
- Vậy là bao nhiêu tỉ ?
Tập làm văn: kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I Mục đích yêu cầu:
- Năm đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghỉ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhânvật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
Trang 17- Bớc đầu biết kể lại lời nói, ý nghỉ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách
II Đồ dùng dạy học:
- Bìa khổ to viết nội dung BT1, 2, 3 9phần nhận xét)
- 6 phiếu khổ to viết nội dung BT ở phần luyện tập
III Các hoạt động dạy và học:
A-Kiểm tra bài củ:
- HS nhắc lại ghi nhớ tiết TLV trớc
- HS trả lời câu hỏi: +Khi cần tả ngoại hình
nhân vật, cần chú ý tả những gì?
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
2 Phần nhận xét:
- Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
- Cả lớp đọc bài ngời ăn xin Viết vào vở
những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé,
- Gv treo bảng đã ghi sẳn 2 cách kể lại lời
nói, ý nghĩ của ông lão
- Hs đọc lại bài tập 2 đọc thầm lại các câu
văn, suy nghỉ, trao đổi, trả lời câu hỏi
- Cả lớp sứa bài theo kết quả đúng
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập