KTBC : Hai đường thẳng vuông góc - Gọi hs lên bảng dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông góc và nêu cặp cạnh vuông góc với nhau - Vẽ hình 3b lên bảng, gọi hs nêu tên từng cặp đoạn thẳng
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 23/10/2010 Ngày giảng: Thứ 2/25/10/2010
Buổi sáng:
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2 Toán
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Có biểu tượng về đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được 2 đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV và HS: Ê ke, thước thẳng
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt đông 1: Giới thiệu hai đường thẳng
+ GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu:
Kéo dài cạnh DC và BC thành 2 đường thẳng
DM và BN (tô màu)
+ GV giới thiệu: 2 đường thẳng DM và BN là 2
đường thẳng vuông góc với nhau
? Hãy cho biết các góc:BMC; BCD; MCN và
NCD là góc gì?
? Các góc này có chung đỉnh nào ?
+ GV chốt, KL Như vậy 2 đường thẳng DM
và BN vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vuông
+ GV cho HS liên hệ một số hình ảnh xung
quanh có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông
góc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kiểm tra 2
đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke.
+ GV vừa thao tác vẽ vừa nêu :
- Đặt 1cạnh ê ke trùng với AB ,vẽ đường thẳng
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ Lớp làm vào giấy nháp + Lớp nhận xét, bổ sung đối chiếuvới bài trên bảng
+ HS quan sát,đọc tên + Lớp theo dõi ,nhận xét
-Các góc A, B, C, D đều là gócvuông
+HS theo dõi thao tác của GV
+Vài HS nhắc lại
- Là góc vuông
-Chung đỉnh C-Vài HS nhắc lại
-HS tự nêu
+HS theo dõi GV vẽ và nắm cáchkiểm tra
Trang 2CD dọc theo cạnh kia của ê ke ta được 2 đường
+ YC HS nêu KQ kiểm tra
+ GV củng cố lại cách kiểm tra góc bằng ê ke
cho HS
Bài 2:
+ GV vẽ hình chữa nhật lên bảng YC HS nêu
các cặp cạnh vuông góc với nhau
+ HS nối tiếp nhau nêu YC các bàitập
+ Tự làm bài tập ở vở + HS dùng ê ke để kểm tra hình vẽtrong SGK
- Đọc hiểu: + Từ : thầy, dòng dõi quan sang, /tr 86
+ Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ ước mơ củaCương là chính đáng vì nghề nào cũng cao quý
- Giáo dục ý thức học tập, biết hướng tới những ước mơ cao đẹp và thực hiện ước mơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ hướng dẫn đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Đọc bài Đôi giày ba ta màu
xanh.
TLCH 2, 3 trong bài
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài :
b, Nội dung chính: (qua tranh)
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1
Sửa lỗi phát âm : lò rèn, nuôi con, nắm
Trang 3GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ
mới trong SGK( dựa vào từ điển, từ đồng
nghĩa, thái nghĩa)
VD : Tìm từ đồng nghĩa với từ thầy (thể
hiện cách gọi khác nhau)?
Đoạn 1 : “Từ ngày phải nghỉ học kiếm
sống”
Đoạn 2 : Phần còn lại
GV đọc minh hoạ
Giọng đọc diễn cảm , phân biệt lời kể và lời
nhân vật : Giọng của mẹ dịu dàng, ân cần,
giọng của Cương tha thiết, thể hiện sự lễ
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
( Cách đọc như đã nêu ở trên)
GV cho HS đọc phân vai
- Nêu mơ ước của em? Vì sao?
lấy tay mẹ
Câu : “Mẹ ơi! Người ta ai cũng có mộtnghề coi thường” ( giọng đọc thiếttha)
- cha , bố, ba ( theo phương ngữ)
HS đọc theo vai: người dẫn chuyện, mẹ,Cương.HS bình chọn giọng đọc hay
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố kĩ năng gải toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 4Bài 2: (15ph) (baì 2 T41 vở luyện tập toán)
Tiến hành tương tự bài 1
Bài giải:
Đổi 5 tấn 2 tạ= 52 tạ Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được: (52 +8) :2=30 (tạ)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được:
52 – 30 = 22( tạ ) Đáp số: 30 tạ; 22 tạ
Tiết 2: Luyện tiếng việt
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Thầy, bất giác, dòng dõi quan sang,
- Hiểu nội dung của bài đọc
- Chia đoạn: 2 đoạn
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn trước
lớp
- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Nội dung bài có ý nghĩa như thế nào?
- HS đọc nối tiếp
Trang 5c, Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo phân vai
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
3
Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc theo phân vai
- HS thi đọc diễn cảm
- Lớp theo dõi nhận xét bạn đọc
- Nội dung chính: Cương ước mơ trởthành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ.ước mơ của Cương là chính đáng vìnghề nào cũng cao quý
Tiết 3: Khoa học
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU :
1- Biết phòøng tránh tai nạn đuối nước
2- Nêu được một số việc nên và không nên làm để đề phòøng tai nạn đuối nước:
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
+ Thực hiện được các quy tắc phòng tránh đuối nước
3- GD HS : Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước không
có nắp đậy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1, GV: Tranh vẽ trong SGK
2, HS Thuộc bài Ăn gì khi bị ốm, xem trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi hs lên bảng trả lời
- Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho
người bệnh ăn các loại thức ăn nào?
- Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh
nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ?
Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Mùa hè nóng nực các em
thường đi bơi cho mát mẻ Vậy làm thế nào
để phòng tránh được các tai nạn sông nước?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b.Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai nạn sông
nước.
- Các em quan sát tranh SGK/36 thảo luận
nhóm đôi để TLCH sau:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ
- HS lần lượt lên bảng trả lời
+ Cần cho người bệnh ăn các thức ăn cóchứa nhiều chất như thịt, cá, trứng, sữa,uống nhiều chất lỏng có chứa các loạirau xanh, hoa quả, đậu nành
+ Cho ăn uống bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn,uống nước cháo muối
- HS lắng nghe
Trang 61,2,3 Theo em việc nào nên làm và không
xuống sông, ao hồ bơi phải có người lớn theo
cùng, không được chơi gần ao, hồ vì dễ bị
ngã
* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi đi
bơi hoặc tập bơi
- Yêu cầu HS quan sát tranh /37 để trả lời câu
hỏi:
+ Hình minh họa cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì?
Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi
có người và phương tiện cứu hộ, cần vận
động trước khi bơi để tránh bị chuột
rút, không nên bơi khi ăn quá no hoặc lúc
đói
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Y/c các nhóm thảo luận nhóm 6 để TLCH
sau: Nếu em ở trong tình huống đó, em sẽ
rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống
để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì?
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời+ Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi gần
ao Đây là việc không nên làm vì gần ao
có thể bị ngã xuống ao
+ Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất antoàn đối với trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em + Hình 3: Em thấy các bạn hs đang dọc nước khi ngồi trên thuyền Việc làm nàykhông nên vì rất dễ bị ngã xuống sông
và bị chết đuối
- Vâng lời người lớn khi tham gia giaothông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phảiđược xây thành cao và có nắp đậy
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh
+ Các bạn đang bơi ở bể bơi đôngngười, ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi nới
có người và phương tiện cứu hộ
+ trước khi bơi và sau khi bơi cần phảivận động tập các bài tập để không bịcảm lạnh hay "chuột rút", tắm bằngnước ngọt sau khi bơi, dốc và lau hếtnước ở tai, mũi, không bơi khi ăn nohoặc quá đói
- HS lắng nghe
- Chia nhóm, nhận câu hỏi
+ Em sẽ nói: đợi chút nữa hết mồ hôihãy tắm, nếu tắm bây giờ rất dễ bị cảmlạnh
+ Em kêu em đừng lấy nữa vì rất dễ bịrơi xuống nước Sau đó em nhờ người
Trang 7+ Nhóm 5,6: Trên đường đi học về trời đổ
mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Ôn tập
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
1- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
2- Nhận biết được hai đường thẳng song song
3- GD HS có ý thức học tập chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV- Thước thẳng và êke
HS- Bảng nhóm, thước thẳng, êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC : Hai đường thẳng vuông góc
- Gọi hs lên bảng dùng ê ke để vẽ hai đường
thẳng vuông góc và nêu cặp cạnh vuông góc
với nhau
- Vẽ hình 3b lên bảng, gọi hs nêu tên từng cặp
đoạn thẳng vuông góc với nhau
Nhận xét chấm điểm
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ
làm quen với hai đường thẳng song song
b Giới thiệu hai đường thẳng song song
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu
HS nêu tên hình
- 1 hs lê bảng vẽ
- PN, MN; PQ, PN là 2 cặp đoạnthẳng vuông góc với nhau
- Lắng nghe
- Hình chữ nhật ABCD
Trang 8A B
C D
- Dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện AB
và CD về 2 phía lúc này ta có: "Hai đường
thẳng AB và CD là hai đường thẳng song song
với nhau"
- Các em hãy nêu ý thứ nhất trong SGK
- Nếu ta kéo dài mãi hai đường thẳng AB và
DC về hai phía, các em hãy cho biết hai đường
thẳng song song như thế nào với nhau?
- Các em hãy quan sát xung quanh và nêu các
hình ảnh hai đường thẳng song song ở xung
quanh
- Vẽ hai đường thẳng AB và DC lên bảng cho
HS nhận dạng 2 đường thẳng song song bằng
trực quan
- Gọi HS lên bảng vẽ 2 đường thẳng song song
c Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Vẽ lần lượt từng hình lên bảng, gọi HS
nêu tên từng cặp cạnh song song với nhau có
trong mỗi hình
Bài 2: Vẽ hình lên bảng, gọi hs nêu
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy quan sát hình thật kĩ và nêu tên
cặp cạnh song song với nhau có trong hình a
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS lên bảng vẽ 2 đường thẳng song
- Hai đường thẳng song với nhau có cắt nhau
không?
- Về nhà tìm xung quanh hình ảnh hai đường
thẳng song song
- Bài sau: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Quan sát, theo dõi
- 2 hs nêu: Kéo dài hai cạnh AB và
DC của hình chữ nhật ABCD ta đượchai đường thẳng song song với nhau
- Không bao giờ cắt nhau
- Hai đường mép song song của bìaquyển vở hình chữ nhật, hai cạnh đốidiện của bảng đen, các chấn song cửasổ,
- 2 hs lên bảng vẽ
- AB//DC, AD//BC; MN//QP,MQ//NQ
- BE//CD//AG
- MN//QP
- HS nêu
- 2 HS lên bảng vẽ
- Không bao giờ cắt nhau
HS nêu tên từng cặp cạnh song songvới nhau có trong mỗi hình
Trang 91 -Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm “ Trên đôi cánh ước mơ”
2- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ Ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước ,
bằng tiếng mơ
- Ghép được từ ngữ sau từ Ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
- Nêu được VD minh họa về một loại Ước mơ
- Hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm
3- GD HS : Mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1- GV phô tô vài trang cho nhóm
2- HS chuẩn bị từï điển Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS trả lời :Dấu ngoặc kép có tác dụng
gì?
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ
về tác dụng của dấu ngoặc kép
-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: -Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp n/từ ngữ đồng nghĩa với từ
ước mơ.
-Gọi HS trả lời : -Mong ước có nghĩa là gì?
(nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp
trong tương lai.) -Đặt câu với từ mong ước.
-Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước ,
đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể giải
nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự không
đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với những từ
đó
(+Ước nguyện: mong muốn thiết
+Mơ màng: thấy phản phất, không rõ ràng,
trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ, )
-Các từ: mơ tưởng, mong ước.
-Em mong ước mình có một đồ chơiđẹp trong dịp Tết Trung thu
…………
-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng học tập và thực hiệntheo yêu cầu
-Viết vào vở bài tập
Mơ ước mơtưởng, mơ mộng
+Ước hẹn: hẹn với nhau.
+Ước đoán : đoán trước 1 điều gì đó +Ước lệ: quy ước trong biểu diễn
nghệ thuật
-1 HS đọc thành tiếng
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,
Trang 10Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ
thích thích hợp
-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nóiGV
nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với
nội dung chưa?
ghép từ
-Viết vào VBT
+Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước
mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
+Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.
+Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
-1 HS đọc thành tiếng
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luậnviết ý kiến của các bạn vào vở nháp.-10 HS phát biểu ý kiến
Ví dụ minh hoạ:
+Ước mơ được đánh giá cao
-Ước mơ chinh phục vũ trụ…
Đó là những ước mơ giản dị, thiết
thực có thể thực hiện được ,
không cần nổ lực lớn: ước mơ
muốn có chuyện đọc/ có xe đạp.
Có một đồ chơi/ đôi giày mới.
Chiếc cặp mới/ được ăn một quả
đào tiên/ muốn có gậy như ý của
Tôn Hành Giả…
Đó là những ướn mơ phi lí, không
thể thực hiện được; hoặc là
những ước mơ ích kỉ, có lợi cho
bản thân nhưng có hại cho người
-Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không
-Ước mơ tầm thường- ước mơ ăn dồi chó-ba điều ước.
-Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước
mơ xem ti vi suốt ngày, ước không phải học màvẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gìcũng có…
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các
câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó
trong những trường hợp nào?
-Gọi HS trình bày.GV kết luận về nghĩa
đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng
+Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
Trang 11mơ ước,
+Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu
được ước thấy.
+Ước của trái mùa: muốn những điều trái
với lẽ thường
+Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến
cái khác chưa phải của mình
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ.
đang mơ ước Em nói: thật đúng là cầu được ước thấy.
+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh
giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao được vậy.
+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ
làm gì có loại rau ấy chứ
+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.
-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
Ngày soạn: 25/10/2010 Ngày giảng: Thứ 4/27/10/2010 Tiết 1: Toán
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU :
1- Vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước.Vẽ đường cao của hình tam giác
2- Vẽ được hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước.Vẽ được đường cao của hình tam giác
3- HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1- GV nội dung bài, Thước kẻ và ê ke
2- HS: Thước kẻ và ê ke
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KTBC: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Gọi hs lên bảng vẽ góc nhọn, góc tù, góc bẹt
và nêu đặc điểm
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã biết hai đường
thẳng vuông góc với nhau Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ thực hành vẽ hai đường thẳng
vuông góc với nhau
b Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước
- Thực hiện các bước vẽ như SGK, vừa thực
hiện vẽ vừa nêu cách vẽ (vẽ theo từng trường
Trang 12- Tổ chức cho hs thực hành vẽ
+ Các em vẽ đường thẳng AB bất kì, có thể
lấy điểm E trên đường thẳng AB hoặc ngoài
đường thẳng AB, sau đó dùng ê ke để vẽ
đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc
với AB
- Quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng
c Giới thiệu đường cao của hình tam giác
- Vẽ lên bảng hình tam giác ABC như SGK
- Gọi hs nêu tên tam giác
- Các em hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
- Tô màu đoạn thẳng AH và nói: "Đoạn thẳng
AH là đường cao của hình tam giác ABC" và
ta nói: "Độ dài đoạn thẳng AH là "chiều cao"
của hình tam giác ABC"
- Gọi HS đọc mục 2 trong SGK
d Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Vẽ lần lượt từng hình lên bảng
- Gọi HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào SGK
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c hs thực hành vẽ đường cao AH của hình
tam giác vào SGK
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vẽ vào SGK
- 1 HS lên bảng dùng êke để kiểm tra
và nêu các cặp đoạn thẳng vuông góc
ở hình 3a: AE, ED; ED, DC
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU :
Trang 131- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn
bè, người thân
2- Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
3- GD HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp ghi sẵn đề bài
1- GV: Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.
-Hướng dẫn xây dựng cốt chuyện
+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
+Những cố gắng để đạt ước mơ
+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được
-Tên câu truyện
+Mở đầu : Giới thiệu ước mơ của em hoặc của bạn bè, người thân Vì sao em lại kểước mơ đó
+Diễn biến
+Kết thúc
2- HS: Chuẩn bị một câu chuyện kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè,người thân
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài
-Nhận xét, tuyện dương những em chuẩn bị
bài tốt
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu
gách chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em,
của bạn bè, người thân.
-Hỏi : +Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
Nhân vật chính trong truyện là ai?
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Treo bảng phụ
-Em xây dựng cốt truyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng
-1 HS đọc nội dung trên bảng phụ
*Em kể về nội dung em trờ thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo
Trang 14* Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS , yêu cầu các em kể câu
chuyện của mình trong nhóm Cùng trao đổi,
thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa
và cách đặt tên cho chuyện
-GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
Chú các em phải mở đầu câu chuyện bằng
ngôi thứ nhất, dùng đại từ em hoặc tôi
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS ,
tên truyện, ước mơ trong truyện
-Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp
hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa, cách thức thực
hiện ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào
hứng ở lớp học
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu ở các tiết trước
- Y/c cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện
-Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các
bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn
bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà chưa biết chữ.
*Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà để tiêm cho em Cô thật dịu dàng và giỏi Em ước mơ mình trở thành một y tá.
*Em ước mơ trở thành một kĩ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử.
*Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật.
-Hoạt động trong nhóm
-10 HS tham gia kể chuyện
-Hỏi và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc các tiêu chí:
+ Nội dung (kể có phù hợp với đề bàikhông)
+ Cách kể có mạch lạc, rõ ràng không + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau thi kể trước lớp+ Khi nhận được giải thưởng, bạn nghĩcần cảm ơn ai trước?
+ Bạn có nghĩ rằng nhất định bạn sẽthực hiện được ước mơ trở thành côgiáo không?
- Cả lớp nhận xét, bình chọn-Nhận xét nội dung truyện và lời kể củabạn