Kĩ năng: Biết bước đầu vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của 1 câu truyện, tạo thành cốt truyện.. - Kể lại câu chuỵên sinh động, hấp dẫn dựa vào cốt truyện5[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: 27/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
1 Kiến thức: Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Biết cách so sánh hai số tự nhiên
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Viết sẵn ND BT1 lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 1HS đọc và phân tích cấu
tạo của các số sau: 89 273;
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
Trang 2+ Nêu dãy số tự nhiên?
+ Trong dãy STN Số đứng trước
bé hơn hay số đứng sau bé hơn?
Trang 3b) Từ lớn đến bé là: 7863 ; 7836 ; 7683 ;7638
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
a) Khoanh vào số bé nhất: 2819
b) Khoanh vào số lớn nhất: 84 325
- Hs làm bàia) Từ cao đến thấp: Hùng Cường Liên Lanb) Từ thấp đến cao; Lan Liên Cường Hùng
- Nhận xét
-Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
3 Thái độ: Yêu thích môn học
QTE: Giáo dục HS chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
III Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ, bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3HS đọc nối tiếp đoạn và nêu nội
dung chính của từng đoạn
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
- GV giới thiệu tranh chủ điểm
- Y/c HS nêu nội dung tranh của bài?
- GV: Đây là cảnh trong câu chuyện về
một vị quan Tô Hiến Thành- vị quan
đứng đầu triều Lý Ông là người ntn?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc
2 Luyện đọc (10’)
- 1HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm và luyện đọc câu dài
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người
ntn?
+ Trong việc lập ngôi vua sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
+ Đoạn 2: Tiếp đến …….tới thăm TôHiến Thành được
cử Trần Trung Tá
* Giải nghĩa từ: chính trực, di chiếu,thái tử, thái hậu, phò tá, tham trichính sự, gián nghị đại phu
Trang 5* HS đọc thầm đoạn 2
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao?
+ Ý đoạn 2 là gì?
* HS đọc thầm đoạn 3
+ Đỗ thái hậu hỏi ông việc gì?
+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá?
+ Việc tìm người giúp nước thể hiện sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ Vì sao ND ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành?
- GV: ND ca ngợi những người như ông vì
đã biét đặt lợi ích của đ/n lên trên hét, làm
việc vì dân vì nước
+ Ý của đoạn 3 là gì?
+ Nêu nội dung chính của bài?
3 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- 1HS đọc bài
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Một
hôm…… thần xin cử Trần Trung Tá”
bài Tre Việt Nam
việc lập ngôi vua.
+ Quan tham trị chính sự Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ ông
+ Do bận quâ nhiều việc nên không đếnthăm ông được
2 Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.
+ Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.+ Ông tiến cử Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh, tận tình chăm sóc ôngnhưng lại không được ông tiến cử
+ Cử người tài ba ra giúp nước chứ khôngphải cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân Vìông không màng danh lị, không vì tìnhriêng mà giúp đỡ
3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
* Ý chính: Ca ngợi sự chính trực,
ngay thẳng vì dân, vì nước của TôHiến Thành
+ Đọc thong thả rõ ràng những TN thểhiện tính cách của Tô Hiến Thành Phầnsau đọc với giọng điềm đạm dứt khoát
+ Không do dự, ngạc nhiên, hầu hạgiỏi, tài ba giúp nước, Trần TrungTá
- Hs trả lời -
Trang 6Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP(TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết xác định khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắcphục, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn
2 Kĩ năng: - Quý trọng những tấm gương biết vượt khó trong học tập
3 Thái độ: - HS có ý thức vượt khó trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn tronghọc tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Khi gặp một bài toán khó, em sẽ xử lí
- Gv theo dõi hs làm bài, nhận xét, kết
luận, khen ngợi những hs biết vượt khó
trong học tập
Hoạt động 2(9’): Bài tập 3.
- Gv giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự liên hệ và trao đổi về việc
Trang 7khăn mà em có thể gặp phải và biện
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về viết, so sánh các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Tìm số liền trước và liền sau của các
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
Trang 8- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 3
- Hãy nêu các STN bé hơn 3
- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2
- Em nào có thể tìm các giá trị của x?
C Củng cố, dặn dò: 2’
- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Yến, tạ, tấn
- Nhận xét tiết học
- 1 hs lên bảng làm
- Nhận xétĐA: 136
- HS làm bài
- 2 Hs lên bảngĐA:
a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68 524c) 25 367 > 15 367 d) 282 828 < 282 829
Vậy x là 30 ; 40
- HS nêu
-Chính tả Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện
cổ nước tôi….nhận mặt ông cha của mình trong bài Truyện cổ nước mình
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc ân/âng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Cho 2 nhóm lên thi viết, đúng và nhanh:
Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr, ch
- GV nhận xét
B Bài mới
- HS lên bảng
Trang 91 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong giờ học hôm nay các em
sẽ nhớ - viết chính xác, trình bày đúng
đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ
nước tôi….nhận mặt ông cha của mình
trong bài Truyện cổ nước mình và làm
đúng các bài tập chính tả phân biệt
r/d/gi hoặc ân/âng
2 HDẫn nhớ viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc 1HS đọc thuộc lòng nội dung
bài chính tả
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
b) HDẫn viết từ khó (3’)
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV hướng dẫn cách viết: Phân biệt
ch/tr
- GV đọc - HS viết từ khó
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày thơ lục
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhắc lại quy tắc giúp HS phân
biệt r/d/gi hoặc ân/âng
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,vàng cơn nắng,…
- HS viết vào nháp - 1HS viết bảnglớp
- HS nhớ và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
Trang 10- Nhận xét giờ học và tuyên dương
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài
Giảm tải: Bài 2 cột 2 làm 5 trong 10 ý.
II Chuẩn bị
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với các đơn vị đo
khối lượng lớn hơn ki- lô - gam
2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn (12’)
+ Hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã
học?
- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng
đến hàng chục ki – lô - gam người ta
Trang 11+ GV giới thiệu – HS đọc.
+ Một người mua 10 kg gạo tức là
mua mấy yến gạo?
+ Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ
mua bao nhiêu kg cám?
* Giới thiệu đơn vị tạ
- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng
+ Con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê
nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?
+ Một bao xi măng nặng 10 yến, tức
là nặng bằng bao nhiêu tạ, bao nhiêu
kg?
* Giới thiệu đơn vị tấn
- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng
Bài 2: Giảm tải: Cột 2 làm 5 trong
+ Mua 10 kg gạo tức là mua 1 yến gạo+ Mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua 10
kg cám
+ 1tạ = 10 yến+ 1tạ = 10 kg x 10 = 100kg+ 100 kg = 1 tạ
+ Con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bênặng 10 yến, 100 kg
+ Bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
1 tạ, 100 kg
1tấn = 10 tạ
1 tấn = 100 yến
1tấn = 1000kg+ Xe đó chở được 3000 kg hàng
- 300 kg
Trang 1210 ý 8’
a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài
- Y/c hs làm vào bảng con
- Giải thích vì sao 3 yến = 30 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm 7 yến
2 kg = 72 kg?
b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
26 tạ gạo nếp
- Hs nhận xét
- 10 kg = 1yến; 100 kg = 1 tạ;
1000kg = 1 tấn
Trang 13+ 1 tạ = 10 yến + 1 tấn = 10 tạ
-Luyện từ và cấu Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV, ghép những tiếng cónghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu
và vần) giống nhau (từ láy)
2 Kĩ năng: Biết đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy,tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Giấy khô to kẻ sẵn 2 cột của BT1 Bút dạ Bảng phụ ghi sẵn 4 câu thành ngữ bài
3 Từ điển TV
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Đưa ra các từ: Khéo léo, khéo
tay
+ Em có NX gì về cấu tạo của những từ
trên?
- GV: Qua 2 từ trên các em thấy có sự
khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy mà
các em sẽ được học trong bài hôm nay
+ Cấu tạo của những từ phức được in đậm
trong câu thơ sau có gì khác nhau?
+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha: do cáctiếng có nghĩa tạo thành
+ Từ phức: Thầm thì: do các tiếng có âmthanh lặp lại nhau tạo thành
+ Từ phức: Lặng im: do 2 tiếng có nghĩa tạothành
Trang 14+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành?
+ Từ Truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm đầu
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GVKL:
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay vần giống nhau
- Y/c HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu
- Gọi nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng, các nhóm khác NX, bổ
+ 3 từ: Chầm chậm, cheo leo, se sẽ: có
âm đầu và vần lặp lại tạo thành
- Từ phức: truyện cổ, ông cha, lặng
im, đời sau do các tiếng: truyện + cổ,đời + sau, ông + cha tạo thành Cáctiếng này đều có nghĩa
- Truyện: Tác phẩm văn học miêu tảnhân vật hay diễn biến của sự kiện
- Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ.+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm,cheo leo, se sẽ
Thầm thì: lặp lại âm đầu th/ cheo leo:lặp lại vần eo/ chầm chậm: lặp lại cả
ÂĐ ch và vần âm / Se sẽ: lặp lại cả
Hãy xếp những từ phức được innghiêng…thành 2 loại…
- ghi nhớ, đềnthờ, bờ bãi,tưởng nhớ,
- dẻo d
i, vững chắc,thanh cao
- nô nức
- mộc mạc,nhũn nhặn, cứngcáp
* Từ ghép:
a) Ngay: Ngay thẳng, ngay thật, ngaylưng, ngay đơ…
b) Thẳng: Thẳng băng, thẳng cánh, thảng
Trang 15- GVKL nội dung phiếu đầy đủ nhất
trên bảng
- GV khuyến khích HS tìm từ không
dựa vào từ điển, sau đó dùng từ điển để
kiểm tra lại
- GV giải thích: nghĩa từ ngay trong
ngay lập tức # ngay trong ngay thẳng,
còn ngay trong ngay ngáy không có
nghĩa
C Củng cố, dặn dò (3’)
+ Từ ghép là gì? Lấy VD?
+ Từ láy là gì? Lấy VD?
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Nhận xét giờ học
đuột, thảng tắp, thẳng tính, thẳng đứng, c) Thật: Chân thật, thật tình, thật lực, thậttâm, thật lòng…
3 Thái độ: Yêu thích môn học
QTE: Khí phách cao dẹp, không chịu khuất phục cường quyền.
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho HS trả lời
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2HS kể (tóm tắt) lại câu chuyện
đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu, t/c
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Câu chuyện dân gian Nga về
một nhà thơ chân chính của vương
quốc Đa - ghét - xtan sẽ giúp các em
- 2 HS kể lại câu chuyện của mình
- Nhận xét
+ Cảnh một người đang bị thiêu trêngiàn lửa, xung quanh mọi người la ó,một số người đang dội nước dập lửa
Trang 16hiểu thêm về một con người chân
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Tìm hiểu câu chuyện (8-10’)
- GV phát giấy và bút dạ cho từng
nhóm
- Y/c HS trong nhóm trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng Gv giúp đỡ
hướng dẫn nhóm gặp khó khăn
- Y/c nhóm nào làm xong trước dán
phiếu, các nhóm khác NX bổ sung cho
+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của
mọi người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b) HD kể chuyện (10’)
- Y/c HS dựa vào câu hỏi và tranh
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trảlời, thống nhất ý kiến rồi viết vàophiếu
- HS thảo luận theo nhóm bàn tìmnội dung chính của từng tranh
- HS nối tiếp nhau nêu nội dungchính của từng tranh
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua
và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân
+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông bắt được ai nên nhà vuatruyền lệnh tống giam tất cả các nhàthơ và các nghệ nhân hát rong
+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát ca tụng nhà vua,duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn
im lặng+ Vì thực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu khuất phục, không nói sai
sự thật
Trang 17minh hoạ, kể chuyện trong nhóm theo
từng câu hỏi và toàn bộ truyện
- Gọi 4 HS kể nối tiếp nhau
- NX, chấm điểm từng HS
- Gọi 3-5 HS kể toàn bộ câu chuyện
- NX, chấm điểm theo các tiêu chí của
tiết KC
c) Trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện (6’)
+ Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột
thay đổi thái độ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của
nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa
các nhà thơ lên dần hoả thiêu để thử
thách?
+ Câu chuyện ca ngợi một nhà thơ
chân chính hay ca ngợi một ông vua
tàn bạo đã thay đổi thái độ?
+ Điều gì đã khiến nhà vua thay đổi thái
- TKND: gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện và nêu ý nghĩa của truyện
- Dặn dò: VN luyện kể Cbị bài: Sưu
tấm các câu chuyện về tính trung thực
- Nhận xét giờ học
+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục khíphách của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu khuất phục, không chịunói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính, thàchết trên dàn lửa thiêu, chứ không cangợi ông vua bạo tàn Khí phách đókhiến nhà vua khâm phục và thay đổithái độ
-Địa lí Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Biết được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngườidân ở Hoàng Liên Sơn
2 Kĩ năng: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân
3 Thái độ: Yêu thích môn học
GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
II Đồ dùng dạy học
Trang 18- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2 HS trả lời câu hỏi
+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về
dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội
của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV: Để biết rõ hơn về cuộc sống của
người dân ở Hoàng Liên Sơn, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay:
Hoạt động sản xuất của người dân ở
- HS lên bảng tìm vị trí của Hoàng
Liên Sơn trên bản đồ
- HS quan sát H1 SGK và TLCH:
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc
thang?
+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì
trên ruộng bậc thang?
- GV: Vì ở trên sườn núi nên những
người dân ở HLS thường trồng lúa,
ngô, chè trên nương rẫy Người dân đã
xẻ sườn núi thành ruộngm bậc thang
Do ở trên núi cao khí hậu lạnh nên
người dân còn trồng 1 số loại quả như
xứ lạnh như: Đào, lê, mận Sống ít
người nên sản xuất chủ yếu là để tự
cung nên người dân ở đây còn tự trồng
+ Ở sườn núi Giúp cho việc giữnước chống xói mòn
+ Trồng lúa
Trang 19nhóm thảo luận theo câu hỏi:
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của một số
dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?
+ Nhận xét màu sắc của hàng thổ cẩm?
+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- GV: Người dân ở HLSơn có các
ngành nghề thủ công chủ yếu như: Dệt,
Hoàng Liên Sơn?
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn khoáng
sản nào được khai thác nhiều nhất?
- HS dựa vào hình vẽ mô tả qui trình
sản xuất phân lân?
+ Ngoài khoáng sản ở đây còn khai thác
gì?
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, khai
thác khoáng sản hợp lí?
C Củng cố - dặn dò (2’)
- Nêu các hoạt động sản xuất chính của
người dân ở Hoàng Liên Sơn ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập trong Vbt
- Chuẩn bị bài sau
+ Dệt may (hàng thổ cẩm), thêu, đan,(gùi, sọt) rèn, đúc….(rìu, cuốc, xẻng)
+ Hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡđẹp
+ Túi, váy, áo, ví…
+ A – pa – tít, đồng, chì, kẽm…
+ Nguyên liệu sản xuất ra phân lân.+ Khai thác quặng -> làm giầu quặng(để loại bớt đất đá, tạp chất) -> sảnxuất phân lân -> phân lân
2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lý
3 Thái độ: Có ý thức chi tiêu hợp lý, có thể tự lập kế hoạch chi tiêu
II Chuẩn bị
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
- Câu chuyện Việc chi tiêu của Bác Hồ viết trên bảng phụ
Trang 20III Các hoạt động dạy học
+ Những chi tiết nào trong câu chuyện
thể hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác
Hồ?
+ Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý?
b Hoạt động 2: Thực hành - Ứng
dụng (15’)
+ Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào những
việc gì? Không nên tiêu tiền vào
những việc gì?
+ Kể những việc em làm thể hiện việc
chi tiêu hợp lý
+ Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu
của mình vào bảng thống kê
+ Hằng ngày các em thường chi tiêu
vào những việc gì? Thống kê vào
bảng sau
* GV kết luận: Bác Hồ thường chi
tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi,
trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng
không nên lãng phí vì chung quanh
chúng ta còn rất nhiều người thiếu
thốn, khó khăn cần được giúp đỡ Sự
+ Vì xung quanh mình còn nhiềungười thiếu thốn, khó khăn
vào việc với
số tiền
- HS lắng nghe, nhắc lại
Trang 21chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng
thương người, thương đời của Bác
5 Củng cố, dặn dò: 2’
+ Chi tiêu như thế nào là hợp lý? Tại
sao phải chi tiêu hợp lý?
- Nhận xét tiết học
-Khoa học Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I Mục tiêu
Sau bài học học sinh có thể:
1 Kiến thức: Biết nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ ăn ít và ăn hạnchế
2 Kĩ năng: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay thế món ăn
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe
PHTM
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phố hợp các loại thức ăn
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợpcho bản thân và có lợi cho sức khoẻ
III Chuẩn bị
- Hình trong SGK, phiếu học tập
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi – ta –
min, chất khoáng, chất xơ mà em biết?
+ Nêu tác dụng có nó?
- GV nhận xét
B Bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài (1’)
+ Hằng ngày em thường ăn những loại
TĂ nào?
+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món
em cảm thấy ntn?
- GV: Vậy bữa ăn ntn là ngon miệng
và đảm bảo dinh dưỡng Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
1 Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần
thiết phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn (12’)
- HS trả lời
- Nhận xét
- HS tự trả lời
Trang 22- GV chia nhóm 4 h/s thảo luận và
+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn?
- GVKL: mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp
được một số chất dinh dưỡng nhất
định, không 1 loại thức ăn có chứa
nhiều chất dinh dưỡng cũng không thể
cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể Do đó
cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK
tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.
(10’)
- GV chia nhóm 6-8 h/s, phát giấy cho
h/s, Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK16
và tháp dinh dưỡng cân đối SGK 17 để
vẽ và tô màu các loại TĂ mà nhóm đó
chọn cho một bữa ăn
- Gọi 2,3 nhóm t/bày trước lớp Các
nhóm khác NX bổ sung, Y/c trong mỗi
bữa ăn phải có đủ chất và hợp lí
- GV y/c HS QS kĩ tháp dinh dưỡng và
TLCH:
+ Những nhóm TĂ nào cần: ăn đủ, ăn
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn
chế?
- GVKL: Các thức ăn có chứa nhiều
chất bột đường, khoáng, Vitamin, và
xơ rất cần được ăn đầy đủ, các thức ăn
chứa nhiều đạm cần ăn vừa đủ, thức ăn
có nhiều chất béo ăn có mức độ, không
nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn
muối
+ Không đảm bảo đủ chất, làm tamệt mỏi và chán ăn
+ Cần ăn phối hợp nhiều loại TĂ và
TX thay đổi món
+ Để đáp ứng như cầu dinh dưỡng đadạng, phức tạp của cơ thể, giúp ta ănngon miệng hơn và quá trình tiêu hoádiễn ra tốt hơn
- Một bữa ăn hợp lí cần có thịt, đậuphụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để
có đủ chất béo, có đủ các loại rau,hao quả để đảm bảo đủ vi ta min,chất khoáng và chất xơ Cần phải ăn
đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh
- Nhóm TĂ cần :+ ăn đủ: lương thực và rau quả chín.+ ăn có mức độ: dầu, mỡ, vừng, lạc.+ ăn vừa phải: thịt, cá và thuỷ sảnkhác, đậu phụ
+ ăn ít: đường
+ cần ăn hạn chế: Muối