KL: Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnh điều khiển và sự chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn giao thông; thực hiện đúng điều quy định của biển báo hiệu GT là thực hiện đúng[r]
Trang 1Soạn: Ngày 16 tháng 8 năm 2011
Dạy: Thứ 3 ngày 23 tháng 8 năm 2011
Luyện viết BÀI 1: ÂM THANH THÀNH PHỐ
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết viết đúng kiểu chữ đứng nét thanh, nét đậm đúng cỡ, đúng mẫu
- Rèn kĩ năng viết liền mạch, đúng độ cao, độ rộng, đều khoảng cách
II ĐỒ DÙNG:
- Bài viết mẫu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hướng dẫn viết:
- Quan sát bài viết, cho biết:
+ Tên bài viết?
+ Kiểu chữ viết?
+ Cách trình bày bài viết?
- Hướng dẫn cách viết các con chữ viết hoa đầu dòng, chữ hoa kiểu 2 và cách viết liền mạch
2 Thực hành luyện viết:
- HS thực hành viết bài
- GV theo dõi hướng dẫn và sửa chữ cho HS
3 Chấm bài và nhận xét bài viết:
- Nhận xét về cách viết chữ hoa, cấu tạo con chữ có nét khuyết, độ cao, khoảng cách các con chữ và các chữ
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
***********************
Trang 2Tiếng Việt*
ÔN : TẬP ĐỌC, CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU:
Trang 3- Củng cố nội dung bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 HĐ1: Làm việc cá nhân
- HS làm bài tập - VBT
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2 HĐ2: Làm việc cả lớp
- Chữa bài tập
a Tập đọc: HS luyện đọc bài tập đọc – Trả lời câu hỏi
- Câu 1, 2: HS nêu đáp án đã chọn - lớp nhận xét, sửa
- Câu 3: Đọc chi tiết cho thấy Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp- lớp nhận xét bổ sung -> Nêu nội dung bài tập đọc?
b Chính tả:
- Bài 1: 1 HS chữa bảng phụ, lớp nhận xét, GV chữa bài: nối dõi, nối đuôi, lối sống,
lối thoát đồng thời nêu cách viết với nối và lối
- Bài 2: HS nối tiếp nhau đọc từ tìm được, GV nhận xét, sửa
- Bài 3: 1 HS điền từ ( bảng phụ), Lớp nhận xét chữa bài:
Lên thác xuống ghềnh
Ăn lên làm ra
Qua sông luỵ đò
Một nắng hai sương
-> Đọc lại các tiếng từ trên?
3 HĐ3: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét việc nắm kiến thức của HS
******************************
Trang 4Soạn: Ngày 17 tháng 8 năm 2011
Dạy: Thứ 4 ngày 24 tháng 8 năm 2011
Toán*
Tiết 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố cách đọc viết, so sánh các số đến 100 000
- Rèn kĩ năng đọc viết so sánh số
II ĐỒ DÙNG:
Trang 5- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ1: Làm việc cá nhân
- HS làm bài tập 1 đến 6/ tr2,3- VBT
- Theo dõi và hướng dẫn HS
2 HĐ2: Làm việc cả lớp
- Chữa bài tập
a Bài1:
- 1 hs đọc số
- 1 hs viết số : 40 955; 68 313; 18 106
-> Nêu cách đọc số?
b Bài 2:
- đọc số với tổng tương ứng, lớp nhận xét
-> Mỗi số trên được phân tích thành tổng ntn?
c Bài3:
- 1 hs viết số, lớp nhận xét
d Bài 4:
- Nêu đáp án? ( C, D, A)
-> Để chọn đúng dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm thế nào? Vì sao số 54678
là số bé nhất trong các số trên?
3 HĐ3: củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
**********************************
Tiết 2: HSKG
Bài 1: Viết theo mẫu :
a Năm nghìn tám trăm sáu mươi tư 80712
b Hai nghìn không trăm hai mươi
c Năm mươi lăm nghìn năm trăm
d 9 triệu , 5trăm , 9 đơn vị
HS làm bài – chữ bài – nhận xét
Bài 2: Viết mỗi số sau thành tổng
873 873 = 800 + 70 + 3
4738 4738 = 4000 + 700 + 30 + 8
10837 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7
HS làm bài – chữa bài – nhận xét
Bài 3 Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
5 470 052; 2 674 399; 7 186 500; 5 738 235
Bài 4 Viết số thích hợp vào dấu chấm:
a 35 000 ; 36 000; 37 000;………
Trang 6b 169 700; 169 800;169 900;……….
c 83 260; 83270; 83 280;………
HS làm bài GV chấm bài – nhận xét – chữa bài
************************************
Toán*
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000( tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố các phép tính với các số có sáu chữ số
- Rèn kĩ năng cộng trừ nhân chia nhẩm và viết
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ1:Làm việc cá nhân
- HS tự làm bài tập - VBT
2 HĐ2: Chữa bài tập
- Nêu đáp án Đ-S
- Đọc phép tính với kết quả nối được
-> Nêu cách nhẩm?
Trang 7- HS nêu phép tính và nhận xét đúng, sai- GV nhận xét và khẳng định bài đúng
-> Nêu cách cộng, trừ, nhân, chia viết?
- HS lần lượt nêu đáp án đã chọn Lớp nhận xét, sửa
-> Để tìm kết quả đúng ta phải làm gì? Nêu cách tính giá trị biểu thức ở bài tập 3?
3 HĐ3: củng cố dặn dò
- Nhận xét việc nắm bài của HS
HSKG
Bài 1:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm thích hợp để được 4 số tự nhiên liên tiếp
a, 121 ; 122 ; ;
b, 6979 ; ; 6981 ; ;
c, ; 99 999 ; ; 100 001
d, ; ; 5 395 000 ; 5 395 001
Bài 2:
a, Viết các số tròn triệu có bảy chữ số
b, Tìm x ,biết x là số tròn triệu và x < 6 000 000
Bài 3:
a, Trong số 4 444 444 , kể từ phải sang trái mỗi chữ số 4 lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
b, Trong số 88 008 080 , kể từ phải sang trái mỗi chữ số 8 lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
**********************************
Trang 8Soạn: Ngày 19 tháng 8 năm 2011
Dạy: Thứ 6 ngày 26 tháng 8 năm 2012
Tiếng Việt*
LUYỆN TẬP ĐỌC, TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố nội dung bài tập đọc Mẹ ốm
- Củng cố nhận biết thế nào là bài văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 HĐ1: Làm việc cá nhân
- HS làm bài tập - VBT
- Theo dõi và giúp đỡ HS
2 HĐ2: Làm việc cả lớp - Chữa bài tập
a Tập đọc:
- HS đọc bài Mẹ ốm
-> Nêu nội dung bài thơ?
b Tập làm văn:
- HS làm vở bài tập
Trang 9- HS chữa bảng phụ( ghi các sự việc)
- Lớp nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chữa bài
-> Thế nào là bài văn kể chuyện?
- Các sự việc trong bài văn kể chuyện phải được trình bày như thế nào?
3 HĐ3: củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
*********************
Tiết 2:
Luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc A- Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục rèn kĩ năng nói: HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng nhân hậu, thương người
2 Luyện kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng, kể được tiếp lời
B- Đồ dùng dạy- học:
- Một số chuyện có nội dung về lòng nhân hậu
- Bảng lớp chép đề bài
- Bảng phụ, vở bài tập
C- Các hoạt động dạy- học:
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ
- 2em luyện kể
- Nhận xét và bổ sung
III- Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn kể chuyện
a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Treo bảng phụ
- HS đọc yêu cầu hướng dẫn
b)Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa chuyện
- Thi kể chuyện
- Thực hành kể chuyện
- Nhận xét về cách kể chuyện
- Tìm hiểu về ý nghĩa của chuyện
- GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Biểu dương những học sinh kể tốt
- Dặn học sinh về nhà sưu tầm thêm và đọc những câu chuyện có nội dung nói
về lòng nhân hậu
*************************
Trang 10Hoạt động tập thể
ÔN MỘT SỐ BÀI HÁT TRUYỀN THỐNG
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp các em thuộc và hát đúng một số bài hát truyền thống
- Có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
Trang 11Hoạt động của thầy
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 H/S hát lại bài đội ca
? Em có nhận xét gì về giọng hát của bạn
Giáo viên kết luận
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài ghi bảng
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
HĐ1: Cho H/S ôn lại một số bài hát truyền
thống:
+ Quốc ca
+ Đội ca
+ …
HĐ2: Thi hát tốp ca
- Giáo viên nhận xét đánh giá
HĐ3: Cho H/S thi hát đơn ca
Giáo viên kết luận chung
4 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về ôn lại các bài hát đã học
Hoạt động của trò
- Hát
- Học sinh hát
- Em khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp hát
- H/S hát (tốp ca 5 em) Lớp nhận xét
- Cho H/S xung phong Lớp nhận xét cho điểm
*********************************
Trang 12Soạn: Ngày 15 tháng 8 năm 2011
Dạy: Thứ 2 ngày 22 tháng 8 năm 2011
BÀI 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU:
- HS nhớ và giải thích được nội dung 23 biển báo hiệu giao thông đã học
- Hiểu ý nghĩa nội dung của 10 biển báo hiệu giao thông mới
Trang 13- Giải thích được sự cần thiết của biển báo hiệu giao thông
- Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông khi đi đường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Chuẩn bị các biển báo đã học và biển báo mới
- Chuẩn bị câu hỏi để cho HS phỏng vấn
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 GI NG BÀI M IẢ Ớ
HĐ1: Giớí thiệu bài
Gv giới thiệu ghi đề + HS lắng nghe và nhắc đề
HĐ2 Chơi trò chơi phỏng vấn
GV gọi HS lên đóng vai phóng viên phỏng vấn các
bạn Hỏi một số câu hỏi mà các em đã chuẩn bị
Gv theo dõi nhận xét
KL:Muốn phòng tránh TNGT mọi người cần có ý
chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo
hiệu GT
HĐ3.Ôn các loại biển báo đã học
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm 5
biển báo các nhóm thi nhau,theo sự hướng dẫn của
GV
GV nhận xét
KL: Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnh
điều khiển và sự chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an
toàn giao thông; thực hiện đúng điều quy định của
biển báo hiệu GT là thực hiện đúng luật GT ĐB
HĐ4: HS nhận dạng các biển báo hiệu
+Nhận dạng các biển báo hiệu
GV cho HS nhận dạng căn cứ vào màu sắc của biển
báo các em xếp biển báo đó theo từng nhóm ( biển
báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn)
GV nhận xét rút ra ghi nhớ :
Biển báo GT gồm 5 nhóm biển ( chúng ta chỉ học 4
nhóm) Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải theo, là
những điều nhắc nhở phải cẩn thận hoặc những
điều chỉ dẫn, những thông tin bổ ích trên đường.
+ Tìm hiểu tác dụng của các biển báo mới:
Biển báo cấm: (cấm rẽ trái(123a); cấm rẽ phải
( 123 b); cấm xe gắn máy (111a))
Biển báo nguy hiểm: đường người đi bộ cắt ngang
+ HS lên đóng vai phỏng vấn
+ HS nhắc lại
+ HS trình bày
+ HS nhắc lại
+ HS lên bảng thực hiện + Lớp theo dõi nhận xét
+ Vài hs nhắc lại
+ HS theo dõi
Trang 14(224); đường người đi xe đạp cắt ngang (226); công
trường (227); giao nhau với đường không ưu tiên
(207a)
Biển chỉ dẫn: trạm cấp cứu (426); điện thoại
(430); trạm cảnh sát giao thông (436)
KL: Khi gặp biển báo cấm, ta phải tuân theo hiệu
lệnh của biển Đó là diều bắt buộc Khi gặp biển
báo nguy hiểm, ta phải căn cứ vào nội dung báo
hiệu của biển để đề phòng nguy hiểm có thể xảy ra.
Khi gặp biển chỉ dẫn,đó là người bạn đường báo
cho ta biết những thông tin cần thiết khi đi đường.
HĐ 5: Luyện tập
HS nhận diện tiếp 10 biển báo
GV theo dõi nhận xét
HĐ 6: Trò chơi
GV đưa 33 biển báo HS đã học chia lớp thành 6
nhóm mỗi nhóm gồm 5-6 biển báo- HS lên bảng
gắn các biển báo với tên biển
CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
Khi đi đường phải chú ý quan sát biển báo hiệu GT
thực hiện theo hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển báo
hiệu GT Luôn nhắc nhở mọi người xung quanh
cùng thực hiện với mình
- GV nhận xét giờ học.
- VN thực hiện theo bài học.
+ HS nhắc lại
+ HS nối tiếp trình bày
+ HS tham gia chơi
+ HS nhắc lại
……….