1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an 4 tuan 5

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 139,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giuùp HS xaùc ñònh ñuùng yeâu caàu, traùnh keå chuyeän laïc ñeà: Keå laïi moät caâu chuyeän em ñaõ ñöôïc nghe (nghe qua oâng baø, cha meï hay ai ñoù keå laïi), ñöôïc ñoïc (töï em tìm ñ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 5

(Từ ngày 14/9/2009 đến ngày 18/9/2009 )

HAI

14/9

2 Tập đọc Những hạt thóc giống

4 Lịch sử Nước ta dưới ách đô hộ của thực dân

5 Đạo đức Bày tỏ ý kiến

BA

15/9

1 Chính tả Nghe viết :Những hạt thóc giống

2 Toán Tìm số trung bình cộng

3 Luyện từ &câu MR vốn từ:Trung thực , tự trọng

4 Aâm nhạc Ôn bài :Bạn ơi lắng nghe

5 Khoa học Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn

16/9

1 Thể dục Tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,đs

2 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe , đã đọc

5 Mĩ thuật Thường thức mĩ thuật Xem tranh pc

NĂM

17/9

1 Tập đọc Gà trống và Cáo

3 Tập làm văn Viết thư (kiểm tra viết )

4 Khoa học Ă n nhiều rau và quả chín …

5 Kĩ thuật Khâu thường

SÁU

18/9

1 Thể dục Đi đều vòng phải,vòng trái,đứng lại

2 Luyện từ &câu Danh từ

3 Toán Biểu đồ (tiếp theo)

4 Tập làm văn Đoạn trong bài văn kể chuyện

Trang 2

 Đọc lưu loát toàn bài ,biết đọc với giọng kể chậm rãi ,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

 Hiểu từ khó trong bài,hiểu nội dung :Ca ngợi chú bé Chôm trung thực ,dũng cảm,dám nói lên sự thật

 Trung thực với mọi người

◦ HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn

◦ HSG:Trả lời được câu hỏi số 4

II.Đồ dùng:

 GV:tranh,bảng phụ

 HS:bài ở nhà,lớp

III.Các hoạt động dạy học:

MT:Giúp HS đọc đúng ,trôi chảy ,hiểu

từ mới xuất hiện trong bài

PP:Trực quan,đàm thoại ,giảng giải

HT:CL

-Mời

-Bài này chia làm mấy đoạn ?

-Mời

-Sửa sai&ghinhững tiếng HS đọc sai

khen HS đọc đúng hay

Hỗ trợ

-Mời

-Mời

-Hát-3HSđọc+TLCH bài Tre Việt Nam

- Lắng nghe ,nhắc lại tựa bài

-1hs khá đọc-4 đoạn+Đ1:từ đầu…bị trường phạt+Đ2:tiếp…của ta

+Đ4:còn lại-4HS đọc nối tiếp nhau-Nhận xét

HSY

HSYY,TBY,TB

Trang 3

MT:Trả lời được các câu hỏi và hiểu

nội dung ,ý nghĩa của bài

PP:Động não,đàm thoại,giảng giải

+Theo em hạt giống dó có nảy mần

được không?Vì sao?

+Nhà vua có mưu kế gì?

+Vậy nội dung chính của đoạn này là

gì?

Hỗ trợ

Đoạn 2:

+Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm

gì?Kết quả ra sao?

+Đến kì nộp thóc cho vua,chuyện gì

+Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói?

+Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

-Đọc thầm &TL đoạn 1+Trung thực để truyền ngôi

+HS khác đọc đoạn 1+Vua phát cho mỗi người dân một thúng gạo đã luộc kĩ đem về gieo trồng và hẹn:Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ dược truyền ngôi,ai không có thóc sẽ bị trừng phạp

+Không,vì chúng đã bị luộc kĩ

+Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,ai là người chỉ mong làmđẹp vua,tham lam quyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

-Đọc thầm đoạn 2

+Chôm gieo trồng em dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mần

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp,Chôm không có thóc ,em lo lắng thành thật quý tâu :Tâu bệ hạ!Con không làm sao cho thóc nảy mần được

+Mọi người không giám trái lệnh vua,sợ bị trừng phạt.Còn Chôm dũng cảm giám nói sự thật dù em có thê bị trừng trị

- Đ2:Sự trung thực của cậu Chôm

-Đọc thầm đoạn 3+Mọi người sững sờ,ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

+Đ3:Sự lo lắng của mọi người

- Đọc thầm đoạn cuối +Vua nói cho mọi người biết rằng:thóc giống luộc rồi làm sao mà nảy được.Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

HSYHSKG

HSY

HSKY,TB

Y,TBHSKG

HSGHSY

Y,TBY,TB

Y,TB

HSGHSY

HSGY,TB

Trang 4

HĐ 3

8phút

3phút

1phút

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà,dũng cảm của mình?

+Theo em,vì sao người trung thực là

người đáng quý?

+Nội dung chính của đoạn 4 là gì ?

Chốt nội dung chính toàn bài (MT)

Đọc diễn cảm

MT:Đọc diễn cảm tốt ,biết đọc phân

vai phù hợp giọng của từng nhân vật

PP:Làm mẫu,luyện tập

- Nhận xét tiết học

+Trung thực,dũng cảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

-1HS đọc toàn bài -3HS đọc theo vai

-Sống trung thực luôn đem lại điều tốt lành

- Lắng nghe

- Học bài và cb bài sau:Gà trống và Cáo

- Lắng nghe

HSKGY,TB

HSKG

Y,TBTB,K

HSKGHSKGHSKG

Kết quả,rút kinh nghiệm :

 Biết chuyển đổi đơn vị đo Biết so sánh số đo thời gian.Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

 Tiết kiệm thời gian

◦ HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn Làm được BT1;BT2;BT3

◦ HSG:Tính toán nhanh nhẹn,chính xác.Làm được BT4;BT5

II.CHUẨN BỊ:

-GV;SGK,Phiếu cho bài tập 2

Trang 5

- HS:VBT, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2.Bài cũ: Giây – thế kỉ

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Luyện tập, thực hành

Bài tập 1:nhóm

- GV giới thiệu cho HS: năm thường

(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận

(tháng 2 có 29 ngày)

Hỗ trợ

Bài tập 2:phiếu cn

- Thu phiếu chấm

- Nhận xét,sửa sai

Hỗ trợ

Bài tập 3:vở

- Trước hết phải đổi đơn vị (2 vế có

cùng 1 đơn vị), sau đó mới so sánh

Hướng dẫn HS nhẩm, rồi điền dấu

thích hợp vào ô trống

Bài tập 4,5 (Hướng dẫn HSG về nhà)

4Củng cố

- Tiết học này giúp em điều gì cho

việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?

5Dặn dò:

- Yêu cầu về nhà->

- Nhận xét tiết học

HS sửa bài 1,bài 2

- HS nhận xét

- Nghe,nhắc lại

-1em đọc yêu cầu,cả lớp theo dõi

- a) HS điền số ngày trong tháng vào chỗchấm

+tháng có 30 ngày:4;6;9;11+tháng có 31 ngày:1;3;5;7;8;10;12+riêng tháng 2 có 28 hoặc 29

- b) HS dựa vào phần a để tính số ngàytrong một năm (thường, nhuận) rồi viết kếtquả vào chỗ chấm

-HS đọc đề bài

- HS nêu cách tính thế kỉ dựa vào năm

- HS làm bài

- TừngHS sửa & thống nhất kết quả

+3ngày=72 giờ +4giờ=240giờ

-HS làm bài

- HS sửa:1789 thuộc TK thứ XVIII

- Nguyễn trãi sinh năm:1980-600=1380

Năm đó thuộc TK XIV

- Chúng ta phải biết quý trọng và tiết kiệmthời gian Luôn tranh thủ tg để học tập

- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

Lịch sử

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I.Mục tiêu:

Trang 6

 Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến năm 938.

 Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương bắc Nân dân

ta phải cống nạp những sản vật quý Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta ,bắt dân ta phải học chữ Hán ,sống theo phong tục của người Hán

 Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.Yêu truyền thống đấu tranh của nước nhà

 HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn

 HSG:Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ ,liên tục đứng lên đánh đuổi quân xâm lăng ,giữ gìn nền độc lập

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triêụ

Đà lại thất bại?

+Vì sao năm 179 nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương

Bắc?

-Nhận xét,ghi điểm

3.Bài mới:

-gt,ghi tên bài

Thời gian đô hộ &nỗi khổ của nhân

dân ta

-MT:Biết được PK phương Bắc áp bức

bóc lột nhân dân ta.Nhân dân ta đã phản

ứng như thế nào ?

PP:Đàm thoại,giảng giải,luyện tập

HT:CN,CL

-Yêu cầu

+Khi độ hộ nước ta,các triều đại phong

kiến phương Bắc đã làm những gì?

Nhân dân đã sống cơ cực như thế nào ?

+Vì chủ quan nên An Dương Vương bị thấtbại Nước ta rơi vào ách đô hộ của thực dân

- Lắng nghe ,nhắc lại tựa bài

- 1HS đọc từ đầu…của người Hán +Chúng ta chịu sự cai quản của người Hán

Ta phải cống nạp những sản vật quý ,đi laodịch,bị cưỡng bức ,ta phải học chữ Hán và sống theo phong tục của người Hán …-1HS đọc tiếp…hết bài

+Không chịu khuất phục,giữ gìn phong tục tập quán của mình,tiếp thu cái hay ,đẹp Đứng lên đấu tranh giành độc lập

-Điền vào phiếu học tập Trước năm 179 từ năm 179TCN TCN 938Là 1 nước ĐL trở thành QHĐL&tự chủ bị phụ thuộcCó PT tập QR theo PT hán-Gián phiếu,trình bày

-Nhận xét

- Lắng nghe

ĐT

HSYHSY

Y+TBY,TB

HSKHSKG

CL

HSY

Trang 7

Kết quả,rút kinh nghiệm :

 Bước đầu biết bày tỏ ý kiến cá nhân và lắng nghe,tôn trọng ý kiến của người khác

 Nói năng lễ phép,từ tốn và biết nghe lời

◦ HSG:Luôn biết lắng nghe và chia sẻ

II.Đồ dùng:

 Gv:tranh,3 tấm bìa nhỏ,đỏ,xanh,trắng,đồ vật

 Hs:SGK,vở ghi

III.Các hoạt động dạy –học:

2.Bài cũ:Vượt khó trong học tập

-Em có khó khăn gì trong học tập?Em khắc

phục như thế nào?

-Mời

-N.xét ,nhận xét chung lớp

3.Bài mới:

-gt:ghi tên bài

Khởi động trò chơi

Diễn tả trò chơi

-Chia nhóm

-Yêu cầu

-Yêu cầu

-KL:mỗi người có thể có 1 ý kiến khác

nhau nhưng cùng chung 1 sự việc

Bày tỏ ý kiến

-MT:biết bày tỏ ý kiến ở tình huống 1

-KL:trong mọi tình huống em nên nói rõ ý

kiến của mình và lắng nghe ý kiến người

- Lắng nghe,nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe -3 nhóm -Mỗi nhóm ngồi trong vòng tròn và N.xét đồ vật mà mình cầm

-Thảo luận

- Lắng nghe

*thảo luận nhóm 4-trình bày

-nhóm khác n xét

-thảo luận theo cặp-trình bày

-nhóm khác nhận xét

-nhận &giơ cờ-giải thích

Y,TBY,TB

2 HS

HSKG

Y,TB

Trang 8

-nhắc:cần bày tỏ ý kiến của mình và tôn

trọng ý kiến người khác

5.Dặn dò:

Thực hiện tốt bài học &c bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Nghe

-Lắng nghe

- Lắng nghe Kết quả,rút kinh nghiệm :

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l / n, en / eng I.MỤC TIÊU :

Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng,sạch sẽ một đoạn trong bài tập đọc Những hạt thóc giống

Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật Bài viết không sai quá 5 lỗi

 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ lẫn

 Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp

▪ HSY;Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn Làm được bài tập 2(a hoặc b)

▪ HSKG:Giải được câu đố ở bài tập 3

II.CHUẨN BỊ:

 GV:Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt đầu

bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

MT:Nghe viết đúng,trình bày sạch sẽ đoạn

viết có lời nhân vật

Trang 9

12 phút

PP:Làm mẫu ,thực hành.

HT:CN,CL

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS

chú ý đến những hiện tượng chính tả cần

viết đúng: luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

Hỗ trợ

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt ->

(Hỗ trợ HSY)

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Làm được bt2 (a/b)

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung

truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng

(Hỗ trợ HSY)

Bài tập 3(Dành cho HSKG)

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cầnviết

- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai, cách trình bày

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con:

+ luộc = l+ u+ô + c + + dõng / dỏng

+ truyền =tr + uyền+ huyền

- HS nghe – viết

HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làmbài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm vào phiếu

- Từng em đọc lại đoạn văn đãhoàn chỉnh

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Lời giải đúng:

chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháplời giải đố Em nào viết xong trướcchạy lên bảng

- HS nói lời giải đố, viết nhanh lênbảng

- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

CLY,TB

CL

HSY

TB,KCLHSKG

HSKGHSJKGHSKG

Trang 10

3 phút

1phút

- Lời giải đúng:

Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng

dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi

bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc rụng

đuôi, nhảy lên sống trên cạn

Câu b) Chim én: Én là loài chim báo hiệu

xuân sang

4.Củng cố

-Trò chơi tiếp sức

5 Dặn dò:

- Nhắc những HS viết sai chính tả ->

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

lớp

-Những từ có vần en/eng

- Về viết luyện viết và ghi nhớ để không viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người viết truyện thật thà

- Lắng nghe Kết quả,rút kinh nghiệm :

-

 -Môn: Toán

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGI.MỤCTIÊU:

 Giúp HS:Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số (Mục tiêu HĐ1)

 Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.(Mục tiêu HĐ2)

 GDHS:Tính chính xác

 HSY:Làm được bài 1(a,b,c),bài 2

 HSG:Làm được bài 3 theo cách tính nhẩm nhanh nhất

II.CHUẨN BỊ:

 GV:Tranh minh hoạ can dầu.Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

 HS:bài ở nhà,lớp

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2.Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Giới thiệu số trung bình cộng & cách tìm

số trung bình cộng

a Mục a:

- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình

vẽ tóm tắt nội dung đề toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

- Bài này hỏi gì? tiếp tục treo

tranh minh hoạ & chỉ vào hình minh hoạ

- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

-hát

- HS sửa bài 1,bài 2

- HS nhận xét

-HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt

- Hai can dầu

- HS gạch & nêu

- Quan sát,lắng nghe câu hỏi -HS thảo luận nhóm

4Y,TBK,G

HSKGY,TB

Trang 11

Kết quả,rút kinh nghiệm :

-

 -Môn: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG I.MỤC TIÊU:

 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng (gồm cả thành ngữ,tục ngữ và Hán Việt )(bt4)

 Tìm được 1-2 từ đồng nghĩa ,trái nghĩa với trung thực(bt1,bt2).Nắm được nghĩa từ “tự trọng”(bt3)

 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

 HSG:Tìm thêm nhiều từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ trung thực Đặt câu đúng và biết sử dụng từ trong giao tiếp hàng ngày,trong viết văn thư

II.CHUẨN BỊ:

 GV:Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1,Từ điển ;Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4

 HS:VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2.Bài cũ: Luyện tập về từ ghép, từ láy

- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3

(làm miệng)

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:Yêu cầu

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao

đổi, làmbài

* GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng

thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,

thành thật ……

Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,

gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,

gian ngoan ………

Hỗ trợ

Bài tập 2: Yêu cầu

+ GV nêu yêu cầu của bài

+ GV nhận xét

-hát

- HS làm bài tiết trước

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo cặp vào phiếu

- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập

- HS nhận xét

- 1 HS đọc to lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

2.đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ

cùng nghĩa với trung thực, ( Bạn Hoa rất thật thà) 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung

thực( Trong học tập không nên gian dối)

HSY

K,TBK,GK,G

HSYTB,K

Trang 12

3 phút

1phút

Hỗ trợ

Bài tập 3: Yêu cầu

+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS

lên bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ

cái trước câu trả lời đúng

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý

c)

Hỗ trợ

Bài tập 4: Yêu cầu

+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên

phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các

thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung

thực; gạch dưới bằng bút xanh thành

ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về

tính trung thực

Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng

4.Củng cố

-trò chơi tiếp sức

GDHS:Yêu thích tìm hiểu tiếng Việt

đọc yêu cầu đề bài

- Từng cặp HS trao đổi

- 3 HS lên bảng làm bài thi

- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giảiđúng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi

- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọc lạikết quả

-Ghi những từ trung thực trong học tập

- Lắng nghe

- học thuộc phần ghi nhớ trong bàiChuẩn bị bài: Danh từ

HSYHSY

HSY

HSKG

ÔN TẬP BÀI HÁT : BẠN ƠI LẮNG NGHE GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG I.Mục tiêu

 Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

 Tập biểu diễn bài hát

 Giáo dục Hsyêu cảnh đẹp quê hương đất nước

◦ HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn

◦ HSG:Biết giá trị độ dài của hình nốt trắng Biết thể hiện hình tiết tấu có nốt đen và nốt trắng

II.Chuẩn bị

 GV:Tranh ảnh minh họa bài hát

 HS:SGK, vở ghi hát III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Thầy

1Ổån định:

2.Bài cũ : Hát bài: Bạn ơi lắng nghe

Gvnhận xét cho điểm

3.Bài mới :a-gt bài –ghi tựa

Lắng nghe ,nhắc lại

Trang 13

Ôân tập bài hát

-GV ôn lại bài hát kết hợp gõ đệm với 2 âm sắc

GV hướng dẫn HS hát

-Cho cả lớp hát ,GV hát nhắc lại

Chia lớp thành 2 nửa cho thi đua

-HS ôn bài hát kết hợp múa hoặc các động tác

phụ họa

-GV hướng dẫn động tác múa

-Chỉ định tổ ,nhóm,cá nhân trình bày

GV chỉ định nhóm 4-5 HS trình bày trước lớp

GV nhận xét

-Từng tổ trình bày

Hoạt động 2

Giới thiệu hình nốt trắng

+Hình thức :gồm thân nốt và đuôi nốt

+Thân nốt hình bầu dục nằm nghiêng,đuôi nốt

chạm vào bên phải thân nốt

-gv viết nốt trắng lên bảng ,hướng dẫn HS tập

Bài tập tiết tấu

-Gvviết bài tập lên bảng

-Bài tập có hình nốt nào ?

Cho HS đọc hình tiết tấu

GV gõ hình tiết tấu

Cho HS thực hiện thi đua

4.Củng cố

Cho HS hát bài hát:Bạn ơi lắng nghe

Và gõ tiết tấu bài hát

GV nhận xét cho điểm

5.Dặn dò

-Về học bài

-Chuẩn bị bài sau:Tập đọc nhạc

HS thi đua

(Hướng dẫn riêng cho HSKG)

Quan sát,lắng nghe

HS theo dõi

(Hướng dẫn riêng cho HSG)

HS luyện viết trên bảng con

HS tìm :Nốt đen,nốt trắngĐọc

Lắng nghe Thi đua

HS hát

Lắng nghe

Môn: Khoa học

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I.MỤC TIÊU:

 Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

 Nói về ích lợi của muối I-ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

 Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống

◦ HSKG:Biết rõ mức độ chất béo và muối ăn hợp lí ,cần thiết cho từng người trong ngày

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Hình trang 20,21 SGK

 Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của I-ốtđối với sức khoẻ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 14

2.Bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật?

- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc

chỉ ăn đạm thực vật?

- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp

nhiều chất béo

* Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các

món ăn chứa nhiều chất béo.

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV tổ chức trò chơi

- GV chia lớp thành hai đội

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn

chứa nhiều chất béo

- Thời gian chơi tối đa là 10 phút

- Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi

nhiều tên món ăn hơn là thắng cuộc

Bước 3: Thực hiện

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc

chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đã trình bày

ở trên

Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn

gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực

vật

* Mục tiêu: HS biết:

- Tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp chất béo thực vật.

- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc

thực vật

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách

các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã

lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa

chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực

vật

- GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình

GV lưu ý: (không yêu cầu giảng cho HS)

Nhận xét, - Kết luận:Cần ăn phối hợp chất béo

có nguồn gốc động vật và thực vật để đảm bảo

cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể.Nên ăn

ít thức ăn chứa nhiều chất béođộng vật để

- Chơi trò chơi “Con thỏ”

- HS trả lời (ND ghi nhớ bàitrước)

- HS nhận xét

- Lắng nghe ,nhắc lại tựa bài

- Mỗi đội cử ra một đội trưởngđứng ra rút thăm xem đội nàođược nói trước

- Đại diện nhóm viết tên cácmón ăn chứa nhiều chất béo màđội mình đã kể vào 1 khổ giấy to

- Ví dụ: các món ăn rán bằng mỡ hoặc dầu (các loại thịt rán,cá rán, bánh rán…), các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ (chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…), các món muối vừng, lạc,

3 HSY

2HS

K,GK,G

CL

Y,TBK,G

Trang 15

Thảo luận về ích lợi của muối I-ốt và tác hại

của ăn mặn

* Mục tiêu: HS Nắm về ích lợi của muối I-ốt.

Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,

tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của I-ốt

đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là trẻ em

-Giảng:

Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt

động động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do

tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên hình thành

bứu cổ Thiếu I-ốt gây nhiều rối loạn chức năng

trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ

em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ

-Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:

+Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?

+Tại sao không nên ăn mặn?

+ Nêu ích lợi của muối i–ốt đối với cơ thể

* kết luận : cơ thể chỉ cần một lượng i-ốt nhỏ.

Nếu thiếu i-ốtcơ thể sẽ kém phát triểncả về thể

lực và trí tuệ Vì vậy nên dùng muối có bổ sung

i-ốt.(Mỗi ngày khoảng 1 gam muối /người lớn)

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của lớp

- HS giới thiệu những tư liệu,tranh ảnh đã sưu tầm được

+Để phòng tránh các rối loạn dothiều I-ốt nên ăn muối có bổsung I-ốt

+Ăn mặn có liên quan đến bệnhhuyết áp cao)

+ Trả lời

- Lắng nghe

- TL và Đọc nội dung bài

- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau vàquả chín Sử dụng thực phẩmsạch và an toàn

HSY

CL

Y,TB

Y,TBK,G

HSYTB,K

Kết quả,rút kinh nghiệm :

-

 -Ngày soạn : / / 2009

Ngày dạy : / / 2009

Thứ ngày tháng năm 2009

Tiết 1 Thể dục

ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”

Trang 16

 Giáo dục HS ham thích TDTT.

II.Phương tiện

 Vệ sinh nơi tập

 Chuẩn bị còi ,khăn sạch

III.Nội dung và phương pháp lên lớp

Thầy 1.Ổn định :

2.Bài cũ :Tập hợp dóng hàng điểm số ,quay sau

,đi đều

GV nhận xét

3.Bài mới : a-Phần mở đầu

GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu bài

học ,chấn chỉnh đội ngũ ,trang phục tập luyện

-Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

Gvnhận xét

b-Phần cơ bản

*Đội hình đội ngũ

-Ôân tập hợp hàng ngang ,dóng hàng ,điểm số

,đi đều vòng phải vòng trái ,đứng lại

+GV điều khiển lớp tập (2 lần ) 1-2’ Có nhận

xét sửa chữa sai sót cho HS

+Chia tổ tập luyện (6lần )3-4’.Do tổ trưởng

điều khiển ,GV quan sát ,nhận xét sửa chữa sai

sót cho HS các tổ

*Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố 2’

+Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp GV

làm mẫu động tác chậm vàgiảng giải cách bước

theo nhịp hô

*Trò chơi “Bịt mắt bắt dê “ GV tập hợp HS theo

đội hình chơi ,nêu tên trò chơi ,giải thích cách

chơi và luật chơi GV quan sát nhận xét

c-Phần kết thúc

-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn

quanh sân trường ,sau đó khép dần lại thành

vòng tròn nhỏ ,chuyển thành đi chậm ,vừa đi

vừa làm động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt

quay vào trong

4.Củng cố

-GV hệ thống lại bài

-Cho HS thực hiện đi đều

GV nhận xét cho điểm

-Nhận xét lớp học

5.Dặn dò

-Về học bài

-Chuẩn bị bài sau:Bài 10

Lớp trưởng báo cáo sĩ số ,tập hợp lớp

Trang 17

Môn: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCI.MỤC TIÊU:

 Dựa vào các gợi ý SGK ,biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về tính trung thực

 Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính cuả chuyện

 Có ý thức rèn luyện thành người có tính trung thực

◦ HSKG: Kể chuyện với giọng kể hấp dẫn,phù hợp với tính cách nhân vật

2Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu

chuyện Một nhà thơ chân chính, trả lời câu

hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS kể chuyện

Mt: Dựa vào gợi ý,biết chọn và kể lại

chuyện ,hiểu được nội dung chuyện

Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu của đề bài

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài

giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể

chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em

đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay

ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được)

về tính trung thực

- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài

kể chuyện, nhắc HS:

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với

các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;

Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc

truyện này ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở

đầu, diễn biến, kết thúc

+ Phải nói rõ đó là truyện về một người dám

nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không làm

những việc gian dối, hay truyện về người

không tham của người khác …

Bước 2: HS thực hành kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà

HS không kể hết được, GV cho phép HS chỉ

cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện nổi

- Hát

- HS kể & trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Lắng nghe,nhắc lại tựa bài

- HS đọc đề bài

- HS cùng GV phân tích đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4

a) Kể chuyện trong nhóm

- HS kể chuyện theo cặp

- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao

Y,TB

CL

Y,TB

CLCL

Trang 18

3 phút

1phút

bật, có ý nghĩa

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước

lớp kể chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

(Hỗ trợ HSY)

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua

4.Củng cố

- khen ngợi những HS kể hay, nghe bạn

chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt

câu hỏi thú vị Nhắc nhở

5 Dặn dò:

- Yêu cầu HS->

-Nhận xét tiết học

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- HS xung phong thi kể trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ýnghĩa câu chuyện của mình trước lớphoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏicho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của côgiáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết,

ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

 Tính được số TBC của nhiều số

 Bước đầu biết giải toán về số TBC

 Cẩn thận, chính xác, khoa học

◦ HSY:Hoàn thành những yêu cầu về KT-KN theo chuẩn Làm được các bài tập:BT1;BT2;BT3

◦ HSG:Tính toán ở mức nhanh nhẹn,chính xác, khoa học Làm được các bài còn lại (BT4;BT5)

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Phiếu học tập cho bài tập 1

-HS:VBT,SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2.Bài cũ: Tìm số trung bình cộng

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 19

- Củng cốcách tìmTB cộng của nhiều số.

- Nhận xét,sửa sai

Hỗ trợ HSY

Bài tập 2: Cá nhân

Yêu cầu

-Củng cố giải toán có lời văn

- Nhận xét,sửa sai

Hỗ trợ HSY

Bài tập 3: Nhóm

Yêu cầu

- Củng cố giải toán có lời văn

Nhận xét,sửa sai

Hỗ trợ HSY

Bài tập 4; Bài tập 5: Dành cho HSKG

Yêu cầu

- Củng cố giải toán có lời văn,số học

- Hướng dẫn và yêu cầu ->

4.Củng cố :

- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có

lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội

thi đua (1 đội nam & 1 đội nữ) chọn

- GDHS:Nhanh nhẹn,chính xác khi làm

toán

5.Dặn dò:

- Yêu cầu ->

- Nhận xét tiết học

-1em đọc yêu cầu,cả lớp theo dõi

- HS làm bài (phiếu)

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả

a.(96 + 121 + 143) : 3 = 120b.(35 + 12 + 24 + 21 + 43):5 = 27

- 1em đọc yêu cầu,cả lớp theo dõi

- 2 em lên bảng,lớp làm vở

- Đ áp số: 83 người

- HS sửa bài vào vở

- Đọc đề bài

- HS làm bài vào vở

Bài giải

Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là:

138+132+130+136+134=670(cm)Trung bình mỗi bạn cao là:

670 : 5 = 134 (cm)

Đáp số: 134 cm

-1em đọc yêu cầu,cả lớp theo dõi

- Lắng nghe hướng dẫn

- Về nhà làm

-HS chọn lời giải & phép tính đúng gắnlên bảng Đội nào xong trước & có kếtquả đúng thì đội đó thắng

- Lắng nghe

- Chuẩn bị bài: Biểu đồ

- Làm bài 2, 5 trang 30

TB,KCL

HSY

TB,K2HSKGHSY

Y,TBCL

HSY

Kết quả,rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 19/05/2021, 22:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w