1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lí 10 theo công văn 5512

414 904 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 414
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án vật lí 10 theo công văn 5512 đủ mục tiêu, kiến thức, kĩ năng, thái độ và phẩm chất. Soạn theo 5 bước khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng. Có đầy đủ các phương pháp, kĩ thuật dạy học từng bài, với bộ câu hỏi định hướng cho học sinh

Trang 1

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Tiết 1, 2:

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động

- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian

2 Kĩ năng

- Biết cách chọn hệ quy chiếu phù hợp

- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu

- Phân biệt được thời điểm với thời gian (khoảng thời gian)

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều Viết được dạng phương trìnhchuyển động của chuyển động thẳng đều

3 Thái độ: Tích cực, chủ động

4 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặtphẳng

- Giải được bài toán đổi mốc thời gian

- Vận dụng được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động để giải các bàitập về chuyển động thẳng đều

Trang 2

- Vẽ được đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.

- Thu thập thông tin từ đồ thị như: xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí vàthời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động…

- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế

5 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Các video về chuyển động cơ: đoàn tàu, xe chuyển động song song cùng chiều, ngược chiều; chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời, video thông báo bão

- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Thế nào là chuyển động cơ?

Câu 2: Vật chuyển động khi nào được coi là chất điểm? Nếu một vài ví dụ về vật

chuyển động được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm

Câu 3: Định nghĩa quĩ đạo chuyển động của vật

Phiếu học tập số 2 Câu 1: Vật mốc ở hình 1.1 cho ta biết điều gì?

Câu 2: Trả lời câu hỏi C2

Câu 3: Nêu cách xác định vị trí của vật trong không gian

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Nêu cách xác định thời gian trong chuyển động

Câu 2: Hoàn thành câu hỏi C4

- Bảng giờ tàu cho biết điều gì?

Trang 3

- Xác định thời điểm tàu bắt đầu chạy và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn

Phiếu học tập số 4 Câu 1: Các yếu tố cần có trong một hệ quy chiếu?

Câu 2: Phân biệt hệ tọa độ và hệ qui chiếu

Phiếu học tập số 5 Câu 1: Viết công thức tính tốc độ trung bình (đã học ở lớp 8)

Câu 2: Hoàn thành câu C1/tr 12SGK

Câu 3: Bảng số liệu sau ghi lại vị trí sau những khoảng thời gian bằng nhau của một

chiếc xe máy đang đi trên đường thẳng

a Tính tốc độ trung bình trên các đoạn đường OP, PQ, QL, ON

b Nhận xét về đặc điểm của chuyển động

Câu 4: Thế nào là chuyển động thẳng đều?

Câu 5: Từ công thức tính tốc độ trung bình, suy ra công thức tính quãng đường đi

trong chuyển động thẳng đều?

Phiếu học tập số 6 Câu 1: Một người đi xe đạp, xuất phát từ điểm A cách gốc tọa độ O là 5km, chuyển

động thẳng đều theo hướng Ox với vận tốc 10km/h

a Xác định vị trí của xe đạp ở thời điểm t

b Vẽ đồ thị (x,t)

Câu 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều trong trường hợp tổng quát

Câu 3: Nhận xét dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều.

Trang 4

2 Học sinh

- Ôn lại những vấn đề đã được học ở lớp 8: Thế nào là chuyển động? Thế nào là độ dàiđại số của một đoạn thẳng? Thế nào là chuyển động thẳng đều? Thế nào là vận tốctrong chuyển động đều? Các đặc trưng của đại lượng vectơ?

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập về chuyển động cơ

a Mục tiêu:

- Từ những chuyển động cơ thường gặp hàng ngày, kích thích học sinh tìm hiểu thêmnhững kiến thức mới liên quan

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS kể tên một số chuyển động thường gặp hàng ngày

- GV chia nhóm yêu cầu HS làm việc nhóm để nêu cách chỉ đường từ trường đến nhàcác bạn trong nhóm

- Yêu cầu học sinh cả lớp thảo luận để xác định nhóm trình bày cách chỉ đường chínhxác, đầy đủ nhất

- Cả lớp thống nhất các vấn đề nghiên cứu: Để có thể chỉ được chính xác đường từtrường đến nhà cần có những thông tin nào?

- Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

- Từ nhiệm vụ chỉ đường chính xác từ nhà đến trường, tạo ra động lực để HS tìm hiểuthêm các kiến thức mới liên quan đến chuyển động cơ như: chất điểm, quĩ đạo, vậtmốc,

Trang 5

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

2 Chất điểm Quỹ đạo của chất điểm

- Trong những trường hợp kích thước của vật nhỏ so với phạm vi chuyển động của nó,

ta có thể coi vật như một chất điểm

- Khi chuyển động, chất điểm vạch một đường trong không gian gọi là quỹ đạo

3 Xác định vị trí của một chất điểm

- Để xác định vị trí của một chất điểm, người ta chọn một vật mốc, gắn vào đó một hệ

tọa độ, vị trí của chất điểm được xác định bằng tọa độ của nó trong hệ tọa độ này

4 Xác định thời gian

- Để xác định thời điểm, ta cần có một đồng hồ và chọn một gốc thời gian và đo

khoảng thời gian từ gốc đến thời điểm đó bằng đồng hồ

5 Hệ quy chiếu

Gồm:

- Vật làm mốc, hệ tọa độ gắn với vật làm mốc

- Mốc thời gian và đồng hồ

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 - Chiếu các đoạn video cho HS quan sát các video về chuyển động cơ cụ

thể: chuyển động của 1 xe, 2 xe chuyển động song song trên đường thẳng cùng chiều, ngược chiều, chuyển động của mặt Trăng xung quanh Trái Đất, Trái Đất xung quanh Mặt Trời

- HS thảo luận để thống nhất vật nào chuyển động, vật nào đứng yên GVghi các ý kiến của HS lên bảng

- Chiếu cho HS xem video 1 chiếc xe chuyển động ra xa dần

- HS quan sát đưa ra nhận xét điểm khác nhau khi chiếc xe ở gần và ở rất xa

- Yêu cầu học sinh đọc mục I và hoàn thành phiếu học tập số 1 theo nhóm.Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Trang 6

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh

Bước 2 GV nhận xét và chuyển giao nhiệm vụ mới: Từ ví dụ chỉ đường từ trường

đến nhà ở đầu bài, HS đọc mục II SGK và hoàn thành phiếu học tập số 2Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh

Bước 3 GV nhận xét và chuyển giao nhiệm vụ mới: cho HS xem video thông báo

Bão, HS ghi vào giấy các yếu tố cần thiết liên quan đến thông báo Bão

- GV quan sát và lựa chọn vài bài ghi chép tiêu biểu: chính xác nhất,sai sót nhiều nhất, và bài vừa đúng vừa sai để trình bày trước lớp

- HS thảo luận để thống nhất cần những thông tin nào ngoài đường

đi của Bão trong thông báo Bão ở trên, sau đó ghi chép vào vở

- Học sinh đọc mục III và hoàn thành phiếu học tập số 3Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh

Bước 4 GV yêu cầu HS đọc mục IV và hoàn thành phiếu học tập số 4

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhómBáo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chuyển động thẳng đều

a Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm chuyển động thẳng đều, công thức tính quãng đường, phương

trình chuyển động thẳng đều, đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

Trang 7

x0

v < 0

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

II Chuyển động thẳng đều

a.Định nghĩa

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ

trung bình như nhau trên mọi quãng đường

b Quãng đường trong chuyển động thẳng đều

s = v.t

c.Phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng đều

vt x

x = 0 + (1)

 Tọa độ x là một hàm bậc nhất của thời gian t

d Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học

tập số 5

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên nhận xét và chuyển giao nhiệm vụ mới: yêu cầu HS hoàn thành

phiếu học tập số 6

Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 6 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả

Trang 8

lời của nhóm đại diện.

Bước 7 Tổng kết hoạt động 2

GV bổ sung: phương trình x = x0 + vt có dạng tương tự như hàm bậc nhất y

= ax+b Do đó việc vẽ đồ thị và dạng đồ thị tọa độ thời gian của chuyểnđộng thẳng đều cũng tương tự như hàm bậc nhất đã học trong toán học

GV hướng dẫn HS phân biệt đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển độngthẳng đều trong hai trường hợp v>0 và v<0

Nếu ta vẽ hai đồ thị của hai chuyển động thẳng đều khác nhau trên cùngmột hệ trục tọa độ, ta sẽ phán đoán được kết qủa của hai chuyển động đó, vídụ vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về chuyển động thẳng đều

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về chuyển động cơ,

chuyển động thẳng đều Gợi ý HS dùng bản đồ tư duy hoặc bảng để trìnhbày (không bắt buộc)

Bước 2 Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức

Bước 3 HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận GV nhận xét,

tổng kết

Bước 4 GV yêu cầu HS giải câu 9/trang 15

Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét bài giải của HS

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác

với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân

c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1: Tìm thêm một số ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế

Trang 9

Nội dung 2: HS làm bài tập SGK

V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 10

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Tiết 3, 4, 5:

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được vận tốc tức thời là gì

- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dầnđều)

- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trongchuyển động thẳng chậm dần đều

- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi

- Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at và vận dụng được các công thức này

- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x = x0 + v0t +

12

- Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều

- Nêu được sự rơi tự do là gì

- Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do

- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

Trang 11

b Năng lực đặc thù môn học

- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về chuyển động biến đổi đều

- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc – thời gian và ngược lại

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

a Thí nghiệm vật chuyển động trên máng nghiêng, đồng hồ bấm giây

b Thí nghiệm rơi tự do của các mẩu giấy có cùng kích thước nhưng hình dạng khác

nhau

c Thí nghiệm thả rơi miếng bìa và vật nhỏ.

d Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Thả một hòn bi lăn trên máng nghiêng như hình, nó sẽ chuyển động như thế

nào, độ lớn vận tốc trong quá trình chuyển động thay đổi ra sao?

Câu 2: Thế nào là vận tốc tức thời của vật chuyển động? Khi xe máy đang chạy thì

đồng hồ tốc độ trước mặt người lái xe cho ta biết điều gì?

Câu 3: Thế nào là véc tơ vận tốc tức thời? Hãy so sánh độ lớn vận tốc tức thời của 2

xe ở hình bên dưới?

Trang 12

Câu 4: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều?

Câu 5: Khi xe ô tô tăng tốc và khi xe ô tô hãm phanh thì độ lớn của vận tốc tức thời

thay đổi như thế nào? Từ đó cho biết thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều vàchuyển động thẳng chậm dần đều?

Phiếu học tập số 2 Câu 1: Thế nào là gia tốc của chuyển động? Ý nghĩa, đơn vị của gia tốc?

Câu 2: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều độ lớn gia tốc có thay đổi không? Câu 3: Gia tốc là đại lượng vô hướng hay véc tơ, vì sao?

Câu 4: Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Từ công thức tính gia tốc hãy suy ra công thức tính vận tốc v trong chuyển

động thẳng nhanh dần đều

Câu 2: Dựa vào công thức tính vận tốc vừa tìm được hãy cho biết đồ thị của v(t) có

dạng như thế nào? Hoàn thành C3

Câu 3: Dựa vào công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh

dần đều trong SGK, nhận xét sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian t,hoàn thành C4,C5

Câu 4: Từ công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được trong

chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy thiết lập hệ thức liên hệ giữa s, v, a

Câu 5: Dựa vào phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều hãy thiết lập

phương trình chuyển động thẳng nhanh dần đều? Hoàn thành C6

Phiếu học tập số 4 Câu 1: Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều?

Trang 13

Câu 2: Từ công thức tính gia tốc hãy suy ra công thức tính vận tốc v trong chuyển

động thẳng chậm dần đều, cho biết dấu của a và v?

Câu 3: Dựa vào công thức tính vận tốc vừa tìm được hãy cho biết đồ thị của v(t) có

dạng như thế nào?

Câu 4: Dựa vào công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh

dần đều suy ra công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng chậmdần đều?

Câu 5: Hoàn thành C7,C8, rút ra hệ thức liên hệ giữa s, v, a cho chuyển động thẳng

chậm dần đều?

Câu 6: Dựa vào phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy

thiết lập phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều?

Phiếu học tập số 5

Câu 1: Lấy ví dụ và mô tả các chuyển động rơi của các vật trong thực tiễn Vật nặng

và vật nhẹ có rơi như nhau không?

Câu 2: Hãy tiến hành các thí nghiệm sau:

TN1: Thả một tờ giấy và một viên sỏi (nặng hơn giấy)

TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy vo tròn và nén chặt

TN3: Thả 2 tờ giấy cùng kích thước, nhưng 1 tờ để thẳng & một tờ vo tròn, nén chặt TN4: Thả hòn bi nhỏ và một tấm bìa đặt nằm ngang (cùng khối lượng)

Qua 4 TN hãy cho biết:

- Trong TN nào vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ?

- Trong TN nào vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng?

- Trong TN nào hai vật nặng như nhau lại rơi nhanh chậm khác nhau?

- Trong TN nào hai vật nặng nhẹ khác nhau lại rơi như nhau?

Câu 3: Vậy theo em yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong

không khí?

Câu 4: Khi nào mọi vật có thể rơi nhanh như nhau? Sự rơi tự do là gì?

Phiếu học tập số 6 Câu 1: Dựa vào kinh nghiệm của bản thân, cho biết phương, chiều của sự rơi tự do?

Trang 14

Câu 2: Làm việc nhóm, phân tích và xử lý các số liệu từ ảnh hoạt nghiệm hình 4.3

SGK, thảo luận xây dựng phương án để khẳng định chuyển động rơi tự do là chuyểnđộng nhanh dần đều?

Câu 3:Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy nêu các

công thức tính v, s của vật rơi tự do?

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều

- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm chuyển động biến đổi đều, (tùy theođiều kiện của nhà trường); các mẩu giấy và vật nhỏ cho thí nghiệm rơi tự do

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về vận tốc tức thời và

chuyển động thẳng biến đổi

a Mục tiêu:

- Hình thành cho học sinh các khái niệm cơ bản về vận tốc tức thời và chuyển động thẳngbiến đổi

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3

Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Trang 15

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng

chậm dần đều

a Mục tiêu:

- Hình thành cho HS các khái niệm cơ bản về chuyển động thẳng biến đổi đều như: giatốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động, đồ thị vận tốc theo thời gian

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

Đơn vị vận tốc là m/s

2 Véc tơ vận tốc tức thời.

Véc tơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một véc tơ có gốc tại vật chuyểnđộng, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theomột tỉ xích nào đó

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời hoặctăng dần đều hoặc giảm dần đều theo thời gian

Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian gọi là chuyển động nhanh dần đều

Vận tốc tức thời giảm dần đều theo thời gian gọi là chuyển động chậm dần đều

4 Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU

Đơn vị gia tốc là m/s2

b Véc tơ gia tốc b.Véc tơ gia tốc.

Trang 16

v t

t

v v a

t

v t

t

v v a

Chú ý: Nếu chọn chiều của các vận

tốc là chiều dương thì v < vo Giatốc a có giá trị âm, nghĩa là ngượcdấu với vận tốc

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

GV phân 4 nhóm HS, 2 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2,3 và 2 nhómhoàn thành phiếu học tập số 4 Sau đó GV chia bảng như trên mục 4 phầnnội dung rồi yêu cầu các thành viên nhóm lần lượt lên điền vào ô tươngứng

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lên trình bày từng phân đoạn

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả

Trang 17

lời của nhóm đại diện.

Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học

- Hình thành cho HS định nghĩa về sự rơi tự do

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

5 Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.

a Sự rơi của các vật trong không khí.

+ Trong không khí không phải các vật nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanh chậm khác

nhau

+ Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của các vật trong không khí là lực cản

không khí lên vật và trọng lực tác dụng lên vật

b Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).

+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau Sự

rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do

+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 5

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3

Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 3

Trang 18

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm của sự rơi tự do

a Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm của sự rơi tự do

- Viết được công thức tính vận tốc, quãng đường trong chuyển động rơi tự do

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

6 Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.

a Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

+ Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây dọi).+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

b Các công thức của chuyển động rơi tự do.

v = g,t ; h =

2 2

1

gt

; v2 = 2gh

c Gia tốc rơi tự do.

+ Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do vớicùng một gia tốc g

+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau :

- Ở địa cực g lớn nhất : g = 9,8324m/s2

- Ở xích đạo g nhỏ nhất : g = 9,7872m/s2

+ Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể lấy g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 6

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Trang 19

Bước 3

Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 4

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- Củng cố và hiểu sâu hơn về các khái niệm cơ bản của chuyển động thẳng biến đổi

đều, sự rơi tự do

- Vận dụng được các công thức vào việc giải bài tập

- Nắm được sự tương đồng cũng như những điểm khác biệt giữa chuyển động thẳng

nhanh dần đều và chậm dần đều

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d Tổ chức thực hiện:

Nhận biết Câu1:Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh

dần đều là

A

2 0

2

1at

t v

s= +

(a và v0 ngược dấu)

B

2 0

1

at t v x

s= +

(a và v0 cùng dấu)

D

2 0

0

2

1

at t v x

(a và v0 ngược dấu)

Câu2: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và

quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A v+v0 = 2as

B v v 2as

2 0

2 + =

Trang 20

C.vv0 = 2as

D

as v

0

2 − =

Câu 3:Một viên bi lăn không vận tốc đầu trên một mặt phẳng nghiêng với

gia tốc 0,2 m/s2 Sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi đạt vận tốc 1 m/s?

Câu 4 :Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do là

A

2 0

1 2

s v t= + gt

2 0

1 2

y= y + gt

C

2 1 2

y= y +v t+ gt

Câu 5: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và

quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do?

Câu 6:Một vật rơi tự do từ một độ cao h=10m Sau bao lâu kể từ lúc thả, vật

đạt vận tốc 1 m/s? Lấy g=10m/s2

Thông hiểu Câu 7:Trong một chiếc ô tô đang chạy cứ sau 5 phút một lần người ta ghi lại

số chỉ của đồng hồ đo vận tốc Hỏi:

a Số liệu đã ghi cho biết vận tốc gì?

b Căn cứ vào các số liệu trên có thể tính được vận tốc trung bình của ô

tô không? Tại sao?

Câu 8:Tính gia tốc của một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h

thì hãm phanh và dừng lại sau 10 phút

Câu 9:Một vật rơi tự do từ độ cao h=100m Tính vận tốc trung bình của vật

ở 2 giây cuối cùng

Câu 10:Tính độ cao mà một vật được thả rơi tự do Biết rằng thời gian vật

rơi đến chạm đất là 10 phút

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác

với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân

c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

Trang 21

chứng tính chất

của chuyển động

rơi tự do

Nội dung 2:

Chuẩn bị bài

mới

- Ôn lại các nội dung chính của bài chuẩn bị tiết bài tập

- Về nhà làm các bài tập SGK

V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 22

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

- Nắm được công thức vận tốc, quãng đường của rơi tự do

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Vận dụng các kiến thức đã học về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do đểgiải các bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

Trang 23

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan, cũng như bài tập

tự luận có trong SGK về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do và làm các bài

tập được giao

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Ôn lại kiến thức cũ thông qua các câu hỏi kiểm tra bài

a Mục tiêu:

- Nhắc lại được: Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do, công

thức gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động của chuyển động thẳng

biến đổi đều

- Nắm được công thức vận tốc, quãng đường của rơi tự do

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: Các kiến thức trọng tâm được hệ thống lại.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: (Có thể hoạt động cá nhân hoặc tổ chức

hoạt động nhóm)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

C1 Định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, cho

biết sự khác biệt cơ bản giữa a và v trong hai loại chuyển động kể trên

C2 Viết công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường và phương trình

chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều

C3 Thế nào là sự rơi tự do, đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

C4 Viết công thức tính vận tốc và quãng đường trong rơi tự do.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân hoặc nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trả lời

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lờicủa nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Giải một số bài tập trắc nghiệm

Trang 24

a Mục tiêu:

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự

rơi tự do

- Rèn kĩ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm cũng như dựa vào các dạng BT này

hiểu thêm về các hiện tượng liên quan

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 9, 10, 11 trang

22; BT 7, 8, 9 trang 27

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân (hoặc nhóm)

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lờicủa nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.1

Hoạt động 2.2: Giải một số bài tập tự luận

a Mục tiêu:

- Có được phương pháp giải một số dạng toán thường gặp về chuyển động thẳng biến

đổi đều và sự rơi tự do

Trang 25

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

v v

c Thời gian để tàu vận tốc 60km/h: ∆t = 0,185

1 , 11 7 , 16 1

a

v v

= 30(s)

Bài 14 (Trang 22)

a Gia tốc của đoàn tàu : a = 60 0

1,110

v v

Bài 15 (Trang 22)

a Gia tốc của xe : a = 2.20

10002

Trang 26

Thời gian để âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng : t2 = v

Độ cao từ đó vật rơi xuống : h = 2

1

gt2 = 2

1.10.22 = 20(m)

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 12, 13,14,15

trang 22; BT 10,11,12 trang 27

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm có sự hướng dẫn của gv

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lờicủa nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2

Hoạt động 3: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác

với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân

c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

Trang 27

- Tìm hiểu về chuyển động tròn đều

V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 28

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Tiết 7, 8

BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc của chuyểnđộng tròn đều

- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyểnđộng tròn đều

- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc

- Nêu được hướng của vectơ gia tốc, và viết được công thức của gia tốc hướng tâmtrong chuyển động tròn đều

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều

- Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc độ góccủa chuyển động tròn đều

- Chứng minh được các công thức 5.4, 5.5, 5.6 trong SGK

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

Trang 29

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Thế nào là chuyển động tròn?

Câu 2: Viết công thức xác định tốc độ trung bình của chuyển động tròn

Câu 3: Thế nào là chuyển động tròn đều?

Câu 4: Nêu một vài ví dụ về chuyển động tròn đều?

Phiếu học tập số 2 Câu 1: Viết công thức tính tốc độ dài của chuyển động tròn đều? Tốc độ dài của

chuyển động tròn đều có đặc điểm gì?

Câu 2: Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m Xe

chạy một vòng hết 2 phút Tính tốc độ dài của xe

Câu 3: Trong chuyển động tròn đều, nếu coi Δs như một đoạn thẳng

thì ta thấy, tại mỗi thời điểm khác nhau, Δs lại có phương chiều

khác nhau, cho nên vừa để chỉ quãng đường đi được vừa để chỉ

hướng của chuyển động, người ta đưa ra đại lượng ∆uurs

, gọi làvectơ độ dời

a Viết biểu thức vec tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?

b So sánh hướng của vec tơ vận tốc trong chuyển động thẳng đều

và chuyển động tròn đều?

Câu 4: Từ hình vẽ bên, biểu diễn 3 vec tơ vận tốc tại 3 vị trí khác nhau trên quĩ đạo

Phiếu học tập số 3 Bài toán: Chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn tâm O, bán kính r = 1m,

đi được 240 vòng trong 1 phút

a. Tính số vòng mà chất điểm đó đi được trong 1 giây

b. Tính thời gian để chất điểm đi được 1 vòng

c. Bán kính OM quét được bao nhiêu rad trong một giây?

d. Tính vận tốc chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo

Phiếu học tập số 4 Câu 1: Tại sao chuyển động tròn đều có gia tốc?

Câu 2: Tại sao gia tốc trong chuyển động tròn đều gọi là gia tốc hướng tâm?

Câu 3: Từ công thức

2

ht

v a r

=, hãy chứng minh công thức

2

a r= ω

Trang 30

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc

- Xem lại kiến thức về mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở

tâm chắn cung

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu về chuyển động

tròn

a Mục tiêu:

- Từ một số thí nghiệm đơn giản minh họa một số dạng chuyển động khác nhau, tạo

cho HS sự quan tâm đến đặc điểm của chuyển động tròn

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: ý kiến của các nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để ôn tập lại kiến thức cũ:

C1:Chuyển động thẳng là gì?

C2:Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng đều?

C3: Công thức tính gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

HS trả lời các câu hỏi để ôn tập lại kiến thức cũ

Bước 2 - GV làm một số thí nghiệm đơn giản để minh họa các dạng chuyển động

như: một chiếc đồng hồ, một chiếc quạt bàn có nhiều số, một đĩa quay, mộtquả địa cầu, một viên bi, một chiế ô tô đồ chơi có điều khiển từ xa

- HS quan sát chuyển động của các vật để thấy được các vật khác nhauchuyển động với quĩ đạo khác nhau

Bước 3 GV đặt vấn đề: Trong thực tế, chuyển động của các vật rất đa dạng và

phong phú Vật có thể chuyển động với quĩ đạo là đường thẳng (gọi làchuyển động thẳng), cũng có thể chuyển động với quĩ đạo là đường cong(gọi là chuyển động cong) Một dạng đặc biệt của chuyển động cong làchuyển động tròn, đặc biệt hơn nữa là chuyển động tròn đều

Vậy chuyển động tròn, đặc biệt là chuyển động tròn đều, có đặc điểm gìkhác so với chuyển động mà ta đã học?

Bước 4 HS nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm chuyển động tròn đều, tốc độ dài, tốc độ góc

của chuyển động tròn đều

Trang 31

a Mục tiêu:

- Tìm hiểu các khái niệm về chuyển động tròn, chuyển động tròn đều Viết được côngthức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển độngtròn đều, công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

1 Chuyển động tròn.

Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn

2 Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn.

Tốc độ trung bình = (độ dài cung tròn mà vật đi được)/(thời gian chuyển động):

Bước 1 - GV yêu cầu HS đọc mục I, SGK VL10 trang 29 và hoàn thành

phiếu học tập số 1

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết Lựa chọn hai nhóm: chính xácnhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp

- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh Nhấn mạnh hai đặc điểm quan trọng của chuyển động tròn đều

là quĩ đạo tròn và tốc độ trung bình trên mọi cung tròn như nhau

Bước 2 - GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ: Trong chuyển động thẳng

đều, người ta dùng khái niệm tốc độ để chỉ mức độ nhanh chậm củachuyển động và ta đã có công thức v = s/t Trong công thức đó thì s

là một đoạn thẳng và vectơ vận tốc có phương chiều không thay đổi.Trong chuyển động tròn đều thì quãng đường vật đi được lại làđường tròn, do đó vận tốc không những là đại lượng đặc trưng chomức độ nhanh chậm của chuyển động mà còn thể hiện sự thay đổi về

Trang 32

phương chiều của chuyển động, vì thế người ta đưa ra khái niệm vậntốc dài

- GV: Ta có thể áp dụng công thức chuyển động thẳng đều v = s/t chochuyển động tròn đều được không? Muốn áp dụng phải làm như thếnào?

- HS: phải chọn khoảng thời gian ngắn đến mức đoạn đường đi trongthời gian đó có thể coi như đoạn thẳng

- Yêu cầu HS đọc mục II.1,2 trang 30 SGK VL11 và hoàn thànhphiếu học tập số 2

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- Báo cáo kết quả và thảo luận+ Đại diện 1 nhóm trình bày

+ Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

- GV nhận xét và nhấn mạnh kiến thức chính: Vec tơ vận tốc trongchuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quĩđạo

Bước 3 GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết Lựa chọn hai nhóm: chính xácnhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp

- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện

- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh

Từ bài toán nêu ra, GV khái quát hóa và đưa ra các khái niệm về tốcđộ góc, chu kì, tần số:

- Quan sát trên hình 5.4 nhận thấy trong chuyển động tròn đều khi M

là vị trí tức thời của vật chuyển động được một cung tròn ∆s thì bánkính OM quay được góc Δα.Biểu thức nào thể hiện được sự quaynhanh hay chậm của bán kính OM? Khi đó đại lượng v

r

cũng như cácđại lượng vật lí đã biết khác không thể hiện được sự quay nhanh haychậm của bán kính OM nữa, bắt buộc phải đưa thêm một đại lượngmới có tên gọi là tốc độ góc của chuyển động tròn, kí hiệu ω

-GV: Trong bài tập ở phiếu học tập số 3, câu nào đang hỏi về tốc độgóc?

- HS: câu c-GV: Nếu vận tốc dài cho ta biết quãng đường vật đi được trong mộtđơn vị thời gian thì tốc độ góc cho ta biết điều gì? Có thể tính bằngcông thức nào?

- HS cần thấy được sự tương tự giữa hai cách xây dựng biểu thức củavận tốc dài và biểu thức của vận tốc góc để đưa ra biểu thức cuốicùng

Trang 33

= αω

- GV yêu cầu HS phát biểu định nghĩa tốc độ góc và đơn vị của tốcđộ góc

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Trong chuyển động tròn đều có sử dụnghai loại vận tốc là tốc độ dài và tốc độ góc Vậy hai đại lượng này

có quan hệ gì với nhau không? GV yêu cầu HS thảo luận xây dựngmối quan hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc?

- HS thảo luận và rút ra công thức: v=ω.r

- GV yêu cầu HS nhận xét về chuyển động của hai chất điểm có cùng tốcđộ góc nhưng có bán kính quỹ đạo khác nhau? Nêu ví dụ trong cuộcsống

- HS: Chất điểm có bán kính càng lớn chuyển động càng nhanh

- GV: trong câu b ở phiếu học tập số 3, thời gian để chất điểm điđược một vòng gọi là chu kì, kí hiệu T Yêu cầu HS xây dựng côngthức tính chu kì

- GV: trong câu a ở phiếu học tập số 3, số vòng mà chất điểm đi đượctrong một giây gọi là tần số, kí hiệu f Yêu cầu HS xây dựng côngthức tính tần số

- GV nhận xét kết quả của HS và rút ra kiến thức chính

- GV yêu cầu HS xác định chu kì, tần số, tần số góc của kim giờ, kimphút, kim giây trong đồng hồ

-Từng HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về và gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều

a Mục tiêu:

- Nêu được hướng của vectơ gia tốc, và viết được công thức của gia tốc hướng tâmtrong chuyển động tròn đều

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

Tốc độ dài Độ lớn: không đổi

Phương: tiếp tuyếnđường tròn quĩ đạo

Trang 34

Tốc độ

góc - là đại lượng đobằng góc mà bán

kính OM quét đượctrong một đơn vị

thời gian

- là đại lượngkhông đổi

Liên hệ tốc độ dài và tốc độ góc: v = r.ω

Chu kì là thời gian để vật

đi được một vòng

T = ωπ

Tần số là số vòng vật đi

được trong một

T

Gia tốc

hướng tâm Luôn hướng vào

tâm quĩ đạo

2 2

Bước 1 - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm gia tốc của chuyển động thẳng

biến đổi đều

- Đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ: Chuyển động tròn đều có độ lớnvận tốc không đổi nhưng hướng của vec tơ vận tốc thay đổi Đại lượngnào đặc trưng cho sự thay đổi đó?

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thu thập thông tin về gia tốc trongchuyển động tròn đều và hoàn thành phiếu học tập số 4

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 - Báo cáo kết quả và thảo luận

+ Đại diện 1 nhóm trình bày

+Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của

học sinh

- GV kết luậngia tốc hướng tâm là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi

Trang 35

nhanh hay chậm về hướng của vận tốc.

Chú ý : Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng đặc

trưng cho sự thay đổi nhanh chậm về độ lớn vận tốc và có hướng luôn

tiếp tuyến với quỹ đạo nên người ta còn gọi là gia tốc tiếp tuyến.

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về chuyển động tròn đều

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về chuyển động tròn đều

và các đại lượng liên quan của chuyển động tròn đều Gợi ý HS dùng bảnđồ tư duy hoặc bảng để trình bày (không bắt buộc)

Bước 2 Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức

Bước 3 HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận GV nhận xét,

tổng kết

Bước 4 GV yêu cầu HS giải câu 11, 12, 13 trang 34 SGK VL11

Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét bài giải của HS

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác

với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân

c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV yêu cầu HS về nhà:

- Tìm hiểu thêm một số chuyển động tròn đều thường gặp trong đờisống

- Làm các bài tập còn lại ở trang 34 SGK VL11

- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,kiến thức về hệ qui chiếu đã học ở lớp 8

Trang 36

Bước 2 HS nhận nhiệm vụ học tập, làm việc ở nhà và báo cáo kết quả

V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 37

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

- Phân biệt được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên

- Viết được công thức cộng vận tốc: vr13 =vr12 +vr23

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Chỉ rõ được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên trong các trường

hợp cụ thể

- Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều)

- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích được một số hiện tượng liênquan

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 38

1 Giáo viên

Phiếu học tập số 1 Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Người ngồi trên xe đạp và người đứng bên đường thấy đầu van xe đạp chuyển

động theo quĩ đạo gì?

Câu 2: A và B thấy quả bóng chuyển động theo quĩ đạo gì?

Câu 3: Có kết luận gì về hình dạng quĩ đạo trong các hệ qui chiếu khác nhau

Câu 4: Nêu thêm một số ví dụ về tính tương đối của quĩ đạo?

Phiếu học tập số 2

Câu 1: Một hành khách đang ngồi yên trong toa tàu chuyển độngvới vận tốc 40km/h Tính vận tốc của người đó:

a Đối với toa tàu

b Đối với người đứng bên đường?

Câu 2: Có kết luận gì về vật tốc của vật

chuyển động trong các hệ qui chiếu khác

nhau

Câu 3: Nêu một số ví dụ khác về tính tương

đối của chuyển động

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Kể tên và phân loại các hệ qui chiếu đã xét đến ở phiếu học tập số 1 và phiếu

học tập số 2 vào bảng sau:

Hệ qui chiếu đứng yên Hệ qui chiếu chuyển động

Phiếu học tập số 4 Bài toán: Hùng đứng trên bờ nhìn thấy Hà đang đi trên một chiếc thuyền đang trôi

xuôi theo dòng nước và Hà cũng đang đi theo chiều chuyển động của thuyền Hùngnói: “Hà đi nhanh hơn cả chạy” Hà lại nói “Không, mình đi rất bình thường đó chứ”

Trang 39

a Ai nói đúng, ai nói sai? Tại sao lại có sự tranh cãi đó?

b Theo các em, trong bài toán trên, chuyển động của Hà đã được xét trong những hệqui chiếu nào?

c Nếu xét chuyển động của vật trong hai hệ qui chiếu khác nhau thì vật sẽ có vận tốckhác nhau Người ta gọi vận tốc của vật so với hệ qui chiếu đứng yên là vận tốc tuyệtđối Vận tốc của vật so với hệ qui chiếu chuyển động là vận tốc tương đối Vận tốc củahệ qui chiếu chuyển động so với hệ qui chiếu đứng yên là vận tốc kéo theo Hãy chỉ rõvận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, và vận tốc kéo theo trong ví dụ trên?

Phiếu học tập số 5 Bài toán 1: Một chiếc thuyền đi trên sông Gọi (1): thuyền; (2): nước; (3): bờ

là vận tốc của nước so với bờ

a Chỉ rõ đâu là vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối,

vận tốc kéo theo?

b Biểu diễn các vec tơ vận tốc trên cùng một hình vẽ

c Rút ra mối quan hệ giữa các vận tốc?

Xét trong hai trường hợp: thuyền đi xuôi dòng và thuyền đi ngược dòng

Bài toán 2: Một con thuyền chạy ngược dòng nước đi được 20km trong 1 giờ, nước

chảy với vận tốc 2km/h Tính vận tốc của thuyền đối với nước?

2 Học sinh

- Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu về tính tương đối

của chuyển động

a Mục tiêu:

- Từ tính tương đối HS đã học ở lớp 8, tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới để nảy sinh vấn đề mới cần nghiên cứu

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: Sự hứng thú và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của HS

Trang 40

đứng yên đã học ở lớp 8? Nêu ví dụ cụ thể

- HS có thể đưa ra ví dụ: một người ngồi trên ô tô đang chạy Người

đó đứng yên so với ô tô nhưng lại chuyển động so với cây cối bênđường

- GV: Ở lớp 8, khi giải thích về tính tương đối, ta mới chỉ dừng lại ởmức dộ giải thích một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụthuộc vào việc chọn vật mốc Nhưng nếu ta chọn hai vật mốc mà sovới hai vật đó thì vật đều chuyển động nhưng với tốc độ khác nhauthì ta giải thích như thế nào? Việc tìm tốc độ khác nhau đó được giảiquyết như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câuhỏi trên

Bước 2 HS xác định vấn đề cần nghiên cứu

- Chỉ rõ được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên trong các trường

hợp cụ thể

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên

gợi ý của giáo viên

c Sản phẩm:

I Tính tương đối của chuyển động.

1 Tính tương đối của quỹ đạo.

Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khác nhau thì khácnhau Quỹ đạo có tính tương đối

2 Tính tương đối của vận tốc.

Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau.Vận tốc có tính tương đối

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

Bước 1 GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- Báo cáo kết quả và thảo luận+ Đại diện 1 nhóm trình bày

Ngày đăng: 01/03/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w