V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
3. Định luật III Niu-tơn
a. Sự tương tác giữa các vật.
b. Định luật.
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
→
→BA =−FAB F
c. Lực và phản lực.
Trong 2 lực tương tác giữa hai vật một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.
* Đặc điểm của lực và phản lực :
- Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
- Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực đó gọi là hai lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ.
- Trình chiếu 3 ví dụ như hình 10.2, 10.3, 10.4 SGK và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 5.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Ở Vd1: Bi B đã tác dụng lên bi A một lực.
Vd2: Bóng cũng tác dụng lại vợt một lực Vd3: Bình đã tác dụng lại tay An 1 lực
FAB uuur
có điểm đặt tại B, FBA uuur
có điểm đặt tại A. FAB uuur
vàFBA uuur
cùng phương, ngược chiều với nhau.
Để biết được mối liên hệ về độ lớn của 2 lực FAB uuur
và FBA uuur
, ta phải xác định độ lớn của hai lực này bằng việc sử dụng lực kế.
- Ta mắc lực kế này vào lực kế kia sau đó tác dụng lực bằng 2 tay; hoặc treo 1 lực kế vào 1đầu, còn đầu kia dùng tay kéo hoặc treo vật, thông qua số đo trên 2 lực kế ta xác định được độ lớn của 2 lực và thiết lập được mối liên hệ.
Chọn cách dùng hai tay kéo, vừa nhanh vừa đơn giản.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 GV chuyển giao nhiệm vụ: Đưa lực kế cho các nhóm làm thí nghiệm và yêu cầu hs rút ra nhận xét
Chú ý: Với cách treo thì ta phải hiệu chỉnh lực kế về số 0 trước khi kéo hoặc treo vật nặng.
Bước 5
HS nhận dụng cụ và tiến hành TN. Đưa ra nhận xét: Hai lực FAB uuur
vàFBA uuur
có độ lớn bằng nhau
Bước 6 GV thông báo khái niệm hai lực trực đối và dẫn dắt nội dung định luật III Niu-tơn:
- Vậy, từ đây ta có nhận xét về các đặc điểm của 2 lực tương tác: AB Fuuur
và FBA
uuur
luôn nằm trên cùng 1 đường thẳng (cùng giá), ngược chiều nhau và có cùng độ lớn. Ta gọi như thế là hai lực trực đối.
- Khái quát hóa các kết quả quan sát và thực nghiệm tương tự như trên, Newton đã đưa ra nhận xét tương tự như chúng ta lúc nãy, và nhận xét này được khái quát lên thành định luật mang tên ông: Định luật III Newton hay định luật về tương tác.
Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 6
Bước 7 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
FAB
uuur
= - FBA uuur
1 trong 2 lực tương tác giữa hai vật được gọi là lực tác dụng, còn lực kia gọi là phản lực.
Hai lực trực đối và hai lực cân bằng đều cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn, nhưng hai lực trực đối đặt lên hai vật khác nhau hoặc lên cùng một vật, còn hai lực cân bằng nhất thiết phải đặt lên cùng một vật.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 8 GV tổng kết hoạt động 2.3.
Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu:
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính để giải thích một số
hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật, nhất là chủ động phòng chống tai nạn giao thông.
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
- Vận dụng định luật I, II và III Niu-ton để giải các bài tập.
- Biết vận dụng định luật III Niu-tơn để giải thích một số hiện tượng liên quan đến sự bằng nhau và trái chiều của tác dụng và phản tác dụng.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số
7
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
+ Ưu điểm: ………
+ Nhược điểm cần khắc phục: ………
Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Ôn tập kiến thức
- Yêu cầu HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK
- Đọc mục “Em có biết”.
Nội dung 2:
Mở rộng Bài toán:Một nhà văn đưa ra phương pháp du lịch rẻ tiền đơn giản như sau: Chỉ cần bay lên bầu trời trên Trái Đất, rồi dừng lại trong không trung vài phút là có thể hạ xuống một nơi xa lạ về phía Tây thay vì phải thực hiện một chuyến đi vất vả qua sông, vượt biển, trèo đèo, lội suối.
Phương pháp du lịch này có thực hiện được không? Vì sao? (Gợi ý:
Dựa vào định luật I Niu-tơn)
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...
...
...
...
...
...
...
...
Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 18: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Phát biểu được định luật I, II, III Niu-tơn.
- Nêu được ý nghĩa của định luật I Niu-tơn, đó là quán tính của vật.
- Nắm được khái niệm khối lượng và quán tính
- Nắm được mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật.
- Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính để giải thích một số
hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật, nhất là chủ động phòng chống tai nạn giao thông.
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
- Vận dụng thành thạo định luật I, II và III Niu-ton để giải các bài tập.
- Biết vận dụng định luật III Niu-tơn để giải thích một số hiện tượng liên quan đến sự bằng nhau và trái chiều của tác dụng và phản tác dụng.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập.
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan, cũng như bài tập tự luận có trong SGK về ba định luật Niu-tơn.
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1 1. Chọn câu đúng
A. Không có lực tác dụng thì các vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
2. (Các) trường hợp trong đó vật chuyển động chịu tác dụng của các lực cân bằng gồm:
A. (Thẳng đều) B. (tròn đều.)
C. (Thẳng đều) + (tròn đều.) D. Không có trường hợp nào
3. Nếu môt vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ
thu được gia tốc như thế nào?.
A. Nhỏ hơn. B. Lớn hơn. C. Không thay đổi. D.
Bằng 0.
4. Một vật có khối lượng 2,0kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ.
Vật đi được 80m trong 0,5s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?
A. 6,4 m/s2; 12,8 N. B. 3,2 m/s2; 6,4 N. C. 0,64 m/s2; 1,2 N. D. 640 m/s2; 1280 N.
5. Một lực F1 tác dụng lên vật m1. Một lực F2 tác dụng lên vật m2. Nếu F2 = F1/3 và m1
= 2m2/5 thì mối quan hệ giữa hai gia tốc a1/a2 là :
A. 2/15 B. 15/2 C. 11/15 D. 5/6
6. Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Niutơn:
A. FAB+FBA =0
r r
B. FAB = - FBA C. FAB = −FCB
r r
D.
AC CA 0
Fr = −Fr =
7. Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là?
A. Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa. B. Lực mà ngựa tác dụng vào xe.
C. Lực mà xe tác dụng vào ngựa. D. Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất
8. Hai học sinh cùng kéo một cái lực kế. Số chỉ của lực kế sẽ là bao nhiêu nếu mỗi học sinh đã kéo bằng lực 50N.(mỗi em một đầu)
A. 0N B. 50N C. 100N D. Một số khác.
Phiếu học tập số 2
Bài 1: Một vật khối lượng 2kg, lúc đầu đứng yên. Nó bắt đầu chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 4N và F2 = 3N. Góc giữa F1
r
và F2 r
là 30o. Tính quảng đường vật đi được sau 1,2s.
Bài 2: Hai quả cầu chuyển động trên cùng một đường thẳng đến va chạm vào nhau với vận tốc lần lượt bằng 1m/s và 0,5m/s. Sau va chạm cả hai vật bị bạt trở lại với vận tốc lần lượt bằng 0,5m/s và 1,5m/s. Quả cầu 1 có khối lượng 1kg. Hãy xác định khối lượng của quả cầu 2.
Bài 3: Một nhà văn đưa ra phương pháp du lịch rẻ tiền đơn giản như sau: Chỉ cần bay lên bầu trời trên Trái Đất, rồi dừng lại trong không trung vài phút là có thể hạ xuống một nơi xa lạ về phía Tây thay vì phải thực hiện một chuyến đi vất vả qua sông, vượt biển, trèo đèo, lội suối. Phương pháp du lịch này có thực hiện được không? Vì sao?
(Gợi ý: Dựa vào định luật I Niu-tơn) 2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức về ba định luật Niu-tơn, làm các BT đã giao về nhà
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Ôn lại kiến thức cũ thông qua các câu hỏi kiểm tra bài a. Mục tiêu:
- Phát biểu được định luật I, II, III Niu-tơn.
- Nêu được ý nghĩa của định luật I Niu-tơn, đó là quán tính của vật.
- Nắm được khái niệm khối lượng và quán tính
- Nắm được mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật - Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên c. Sản phẩm: Các kiến thức trọng tâm được hệ thống lại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: (Có thể hoạt động cá nhân hoặc tổ chức hoạt động nhóm)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
C1. Phát biểu định luật I Niu-tơn. Quán tính là gì?
C2. Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn?
C3. Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng ?
C4. Trọng lượng của một vật là gì ? viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật ?
C5. Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu-tơn.
C6. Nêu các đặc điểm của cặp ‘lực và phản lực’ trong tương tác giữa hai vật?
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân hoặc nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trả lời.
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Giải một số bài tập trắc nghiệm a. Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về ba định luật Niu-tơn - Hiểu sâu hơn về khái niệm quán tính, khối lượng
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.
- Rèn kĩ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm cũng như dựa vào các dạng BT này hiểu thêm về các hiện tượng liên quan.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
Bài tập trắc nghiệm:
Bài 7 (Trang 65) : D Bài 8 (Trang 65):D Bài10 (Trang 65):C
Bài 11(Trang 65):B F = m.a = 16N
P = mg = 80N ⇒ F < P
Bài 12(Trang 65): D a = F/m = 500m/s2 ⇒ v = a.t = 10m/s Bài tập trong phiếu học tập số 1
1. C 2. A 3. A
4. D Ta cú s = ẵ a.t2⇒ a = 640m/s2.
AD định luật II Niu-tơn: F = m.a = 1280N
5. B.Ta có tỉ số:
1 1 2
2 2 1
. 3.5 15
2 2
a F m
a = F m = =
6. A 7. A. 8. B. FAB = FBA = 50N (theo định luật III Niu-tơn) d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 7, 8, 10, 11, 12SGK trang 65 và BT trong phiếu học tập số 1.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân (hoặc nhóm) Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời
của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.1.
Hoạt động 2.2: Giải một số bài tập tự luận a. Mục tiêu:
- Có được phương pháp giải một số dạng toán thường gặp về ba định luật Niu-tơn.
- Giải thích được một số hiện tượng gặp trong thực tế.
- Chủ động phòng chống được tai nạn giao thông.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
Bài tập tự luận: