Giáo án vật lí 10 soạn theo hướng phát triển năng lực học sinh mới nhất theo mẫu của Bộ giáo dục và đào tạo bao gồm 5 bước:Bước 1: Khởi ĐộngBước hai: Hoạt động hình thành kiến thứcBước 3: Hoạt động luyện tậpBước 4: Hoạt động vận dụngBước 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng.Các bước vận dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực
Trang 1Ngày soạn : 15/8/2019 PHẦN CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 1 - CƠ HỌC CHẤT ĐIỂM Nội dung 1: Chuyển Động Cơ (Tiết 1)
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi: Chuyển động cơ là gì; Quĩ đạo của CĐ là gì?
- Nêu được những ví dụ cụ thể về: Chất điểm, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ qui chiếu
- Phân biệt được thời điểm với khoảng thời gian
- Trình bày được cách xác định vị trí của 1 điểm trên 1 đường cong và trên 1 mặt phẳng; giảiđược bài toán đổi mốc thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để xác định vị trí của 1 chất điểm trong 1 hệ qui chiếu;
giải quyết được các câu hỏi và bài tập trong bài
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
* GV: Xem lại phần tương ứng ở THCS
* HS: Ôn lại kiến thức về hệ tọa độ OXY và kinh độ vĩ độ địa lí
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Sử dụng phương pháp công não, phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học giải quyếtvấn đề
- Kĩ thuật dạy học theo nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số ghi tên hs vắng, ổn định lớp học
II Hoạt động khởi động.
- Giáo viên giới thiệu nội dung kiến thức chương 1
- Giáo viên đưa tình huống cần xác định vị trí của vật trong không gian và hình thành câuhỏi : Làm thế nào để xác định được vị trí của vật trong không gian ?
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm.
Hoạt động của giáo viên v
học sinh
Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức hoạt động
nhóm cho hs tìm hiểu khái
niệm chuyển động cơ, chất
điểm và quỹ đạo chuyển
động, lấy ví dụ cho từng
thành phần
HS: Hoạt động nhóm ,
thảo luận trả lời câu hỏi của
I Chuyển động cơ – Chất điểm
3 Quỹ đạo
Trang 2giáo viên Quỹ đạo của chuyển động là đường mà chất điểm chuyển động
vạch ra trong không gian
Hoạt động2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
Hoạt động của giáo viên v học
sinh
Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức đàm thoại với học
sinh .Nếu ta đã biết quĩ đạo
chuyển động của vật , làm thế nào
để xác định được vị trí của vật ?
HS: Tìm hiểu sgk trả lời câu hỏi
của giáo viên
HS: Tìm hiểu sgk trả lời câu hỏi
của giáo viên
Hoạt động 3: Tìm hiêu cách xác định thời gian trong chuyển động.
Hoạt động của giáo viên vã học sinh Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức đàm thoại với học sinh
Muốn xác định thời gian vật chuyển
động ta phải làm ntn ?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Hình thành kiến thức về mốc thời
gian và đồng hồ
GV: Phân biệt thời điểm và thời gian ?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Hình thành kiến thức thời điểm và
thời gian Yêu cầu hs trả lời câu hỏi c4
III Cách xác định thời gian trong chuyển động
1 Mốc thời gian và đồng hồ.
Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí củavật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và đothời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếcđồng hồ
2 Thời điểm và thời gian.
Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vàonhững thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí nàyđến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhấtđịnh
Hoạt động 4: Xác định hệ qui chiếu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 3GV: Vậy để xác định vị trí và thời điểm của
vật ở vị trí đó và thời gian vật chuyển động
từ vị trí này đến vị trí khác ta cần gì ?
HS: Tìm hiểu sgk trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV: phân tích vai trò của hệ qui chiếu
IV Hệ qui chiếu.
Một hệ qui chiếu gồm :+ Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vậtlàm mốc
+ Một mốc thời gian và một đồng hồ
IV : Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu ôn lại các công thức tính vận tốc và đường đi
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 1, 4 trang11 sgk
Trả lời các câu hỏi 1, 4
V Hoạt động vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 5,6.7 trang11
sgk
Yêu cầu ôn lại các công thức tính vận tốc và
đường đi
Trả lời các câu hỏi
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức
GV: yêu cầu học sinh về nhà đọc phần em có biết trang 11sgk, làm các bài tập còn lại trong sgk
và sbt
Ngày soạn : 15/08/2019 Nội dung 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU (Tiết 2)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu về tốc độ trung bình và nêu được định nghĩa chuyển động thẳng đều.
- Nắm được phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ
- Vẽ được đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ
- Biết cách thu thập thông tin từ đồ thị như: Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí
và thời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động…
3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và các bài tập trong bài.
4 Năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn Năng lực tính
toán, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
B.CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8 để xem ở THCS đã được học những gì
- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả đồ thịtọa độ - thời gian lúc vật dừng lại )
- Chuẩn bị một bình chia độ đựng dầu ăn , một cốc nước nhỏ , tăm , đồng hồ đeo tay
Trang 4Học sinh: Ôn lại các kiến thứcvề chuyển động thẳng đều đã học ở lớp 8 và tọa độ , hệ quy
- Kiểm tra sĩ số ghi vào sổ đầu bài hs vắng, ổn định lớp học
II Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách xác định vị trí của một ôtô trên đường quốc lộ
- Trình bày khái niệm chuyển động cơ, chất điểm và cấu trúc hệ quy chiếu ?
Hoạt dộng 2 : Tạo tình huống học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên cho học sinh quan sát một số thí nghiệm
về chuyển động của một số vật , yêu cầu học sinh
quan sát ghi nhận đánh giá sự giống và khác nhau
về quỹ đạo chuyển động, tính chất cđ của các vật ?
Quan sát sự chuyển động của các vật trảlời câu hỏi của giáo viên
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt dộng 1 : Tìm hiểu khái niệm tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và công thức tính
đường đi của chuyển động thẳng đều
Hoạt động của giáo viên v học
sinh
Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức hoạt động nhóm
Yêu cầu các nhóm tìm hiểu về khái
niệm tốc độ trung bình, chuyển
động thẳng đều và công thức tính
quãng đường trong chuyển động
thẳng đều
HS: Tham gia hoạt động nhóm,
trình bày thuyết trình sản phẩm của
nhóm Theo dõi nhân xét, tranh
luận, bổ sung kết quả của nhóm
2 Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo làđường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọiquãng đường
3 Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.
s = vtbt = vt Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s
tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Hoạt động 2: Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ độ – thời
gian
Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
Trang 5GV: Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm thiết lập phương trình chuyển
động thẳng đều cho một chất điểm A
trong hai trường hợp chuyển động
cùng chiều OX và ngược chiều OX
Biểu diễn bằng đồ thị mối quan hệ
giữa x và t trên đồ thị
HS: Hoạt động nhóm thực hiện yêu
cầu của giáo viên, trình bày kết quả
65
b) Đồ thị
IV Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn hs viết phương trình chuyển động của 2 chất
điểm trên cùng một hệ tọa độ và cùng 1 mốc thời gian
-Yêu cầu Hs xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5 Trả lời các câu hỏi
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 8,9,10 sgk và các bài tập trong sbt
Đức Hợp, ngày tháng năm 2019
Tổ Trưởng
NGUYỄN TUẤN ĐỊNH
Trang 6- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trongCĐTNDĐ, CĐTCDĐ.
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình CĐ của CĐTNDĐ,CĐTCDĐ; nêu được dấu của các đại lượng có trong công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc và quãng đường đi được trong CĐTBĐĐ
2 Kĩ năng:
- Nhớ được: Công thức vận tốc; công thức tính quãng đường đi được; phương trình chuyểnđộng của CĐTBĐĐ; các đặc điểm về dấu của a, v0, v, s, x0, x trong các công thức đó
- Giải được các bài tập đơn giản về CĐTBĐĐ
3 Thái độ: Hiểu được về chuyển động thẳng đều, áp dụng được vào thực tiễn Từ đó thêm yêu
thích bộ môn
4 Năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn Năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực trao đổi thông tin
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : -Một máng nghiêng dài chừng 1m.
- Một hòn bi đường kính khoảng 1cm , hoặc nhỏ hơn
- Một đồng hồ bấm dây ( hoặc đồng hồ hiện số )
2 Học sinh : - OÂn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, công não.
- Dạy học theo nhóm,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :
- Chuyển động thẳng đều là gì ? Viết công thức tính vận tốc, đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
Hoạt động 2 : Tạo tình huống học tập
- Giáo viên thực hiện thí nghiệm yêu cầu hs quan xát dự đoán xem chuyển động của viên
bi là chuyển động gì ? làm thế nào để xác định vị trí của viên bị ở thời điểm bất kì ?
II: Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hoạt động của giáo viên và học
Trang 7- Tìm hiểu độ lớn của vận tốc tức
thời, véc tơ vận tốc tức thời
- Khái niệm chuyển động thẳng
biến đổi đều ? Có mấy loại chuyển
động thẳng biến đổi đều ?
củng cố bổ sung hoàn chỉnh kiến
thức Yêu cầu học sinh trả lời các
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳngtrong đó vận tốc tức thời hoặc tăng dần đều hoặc giảmdần đều theo thời gian
Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian gọi làchuyển động nhanh dần đều
Vận tốc tức thời giảm dần đều theo thời gian gọi làchuyển động chậm dần đều
Hoạt động 2 Nghiên cứu chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Trong chuyển động thẳng biến đổi
đều, tốc độ của vật thay đổi theo thời
gian, vậy làm thế nào để xác định sự thay
đổi tốc độ của vật trong một đơn vị thời
gian?
HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV: Hình thành khái niệm gia tốc, véc tơ
gia tốc Yêu cầu hs nhận xét phương
chiều của véc tơ gia tốc
GV: Yêu cầu học sinh xây dựng công
thức tính vận tốc của chuyển động thẳng
nhanh dần đều, vẽ đồ thị vận tốc và thời
gian
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
II Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a) Khái niệm gia tốc.
t
v v a
Trang 8GV: Hoàn chỉnh kiến thức về vận tốc
GV: Trình bày công thức tính quãng
đường trong chuyển động thẳng nhanh
dần đều
HS: tiếp thu ghi nhận
3 Đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
s = vot +
2
1
at2
IV Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi c3, c4, c5 Trả lời các câu hỏi c3,c4,c5
V Hoạt động vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 9, 10 trang 22sgk
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần em có biết trang 23sgk, làm các bài tập trong sgk và sbt
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trongCĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình CĐ của CĐTNDĐ,CĐTCDĐ; nêu được dấu của các đại lượng có trong công thức và phương trình đó
- Xây dựng được công thức tính gia tốc và quãng đường đi được trong CĐTBĐĐ
2 Kĩ năng:
- Nhớ được: Công thức vận tốc; công thức tính quãng đường đi được; phương trình chuyểnđộng của CĐTBĐĐ; các đặc điểm về dấu của a, v0, v, s, x0, x trong các công thức đó
- Giải được các bài tập đơn giản về CĐTBĐĐ
3 Thái độ: Hiểu được về chuyển động thẳng đều, áp dụng được vào thực tiễn Từ đó thêm yêu
thích bộ môn
4 Năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn Năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực trao đổi thông tin
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : -Một máng nghiêng dài chừng 1m.
- Một hòn bi đường kính khoảng 1cm , hoặc nhỏ hơn
- Một đồng hồ bấm dây ( hoặc đồng hồ hiện số )
2 Học sinh : - OÂn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 9- Phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề, công não.
- Dạy học theo nhóm,
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các đặc điểm của véc tơ vận tốc trong chuyển
động thẳng
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm mối liên hệ giữa a, v, s Lập phương trình chuyển động.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Hướng dẫn hình thnh cơng thức lin
hệ giữa a, v,s Viết phương trình chuyển
Hoạt động 2 (20 pht ) : Nghin cứu chuyển động thẳng chậm dần đều.
Hoạt động của giáo viên
II Chuyển động thẳng chậm dần đều.
1 Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
a) Công thức tinh gia tốc.
2 Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
a) Công thức tính vận tốc.
v = vo + at Trong đó a ngược dấu với v
b) Đồ thị vận tốc – thời gian.
Trang 103 Đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều.
a) Công thức tính đường đi
Trong đó a ngược dấu với vo
IV Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : 1,2,10 Trong SGK Trả lời câu hỏi
V Hoạt động vận dụng.
.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu về nhà trả lời các câu hỏi và giải các
bài tập còn lại trang 22
Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức.
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong sbt,
- Đọc trước bài sự rơi tự do
Đức Hợp, ngày tháng năm 2019
Tổ Trưởng
NGUYỄN TUẤN ĐỊNH
Trang 11Ngày soạn : 25/8/2019
Nội dung 4: BÀI TẬP (Tiết 5)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các khái niệm về CĐ cơ, CĐ thẳng đều, CĐT biến đổi đều;
các đại lượng liên quan như: Vận tốc, gia tốc, đường đi vv
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các công thức của CĐTĐ và các công thức của
CĐTBĐĐ vào bài tập
3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập Năng lực tính toán, năng lực
tự quản lý, năng lực tự học.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Xem lại các bài tập phần chuyển động thẳng biến đổi đều trong sgk và sbt
- Chuẩn bị thêm một số bài tập khác có liên quan
Học sinh :
- Xem lại những kiến thức đã học trong phần chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải các bài tập mà thầy cô đã cho về nhà
- Chuẩn bị sẵn các câu hỏi để hỏi thầy cô về những vấn đề mà mình chưa nắm vững
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp công não, dạy học giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định tổ chức lớp
II Hoạt động khởi động.
- Học sinh chuẩn bị đầy đủ sách bài tập, vở bài tập , máy tính …
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
- Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học :
+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều : x = xo + vt
+ Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanhdần đều Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậmdần đều.- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo
IV Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên v sinh Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu học sinh đọc và trải lời các
câu hỏi trắc nghiệm, giải thích rõ tại sao
chọn đáp án đó
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
Câu 5 trang 11 : D Câu 6 trang 11 : CCâu 7 trang 11 : D Câu 6 trang 15 : DCâu 7 trang 15 : D Câu 8 trang 15 : A Câu 9 trang 22 : D Câu 10 trang 22 : CCâu 11 trang 22 : D
V.Hoạt động vận dụng
Trang 12Hoạt động của giáo viên
HS: Thực hiện yêu cầu
của giáo viên
v v
= 0,185(m/s2) b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vot +
2
1
at2 = 2
1.0,185.602 = 333(m) c) Thời gian để tàu vận tốc 60km/h :
v v
= -0,0925(m/s2)b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
Bài 14 trang 22
a) Gia tốc của xe :
a =
20.2
10002
2 2
t =
5,2
100
V Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức.
GV: Yêu cầu các nhóm ra đề bài cho các nhóm khác giải, mỗi nhóm ra ba câu
Trang 13Ngày soạn : 25/08/2019
Nội dung 5 : SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 6)
A MỤC TIU
1 Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do
- Nắm được: Công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do
2 Kĩ năng: Nhớ được các công thứcvà giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của các loại chuyển động cơ Từ đó thêm yêu thích bộ
môn
4 Năng lực: Năng lực trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lý Phát huy
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, thực nghiệm
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Những dụng cụ thí nghiệm trong bài có thể thực hiện được
Học sinh : Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột,
- Tổ chức dạy học nhĩm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ : Nêu sự khác nhau của chuyển động thẳng và chuyển động thẳng biến đổi
đều Nêu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
III Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt dộng 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí.
Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức nhóm thực hiện thí nghiệm so sánh sự rơi
nhanh chậm của các vật khác nhau Đưa ra kết luận và giải
thích tại sao các vật rơi nhanh chậm khác nhau
Nhóm 1: Để rơi cùng độ cao hai vật : tờ giấy và viên phấn
Nhóm 2 : Tờ giấy đơn vò và không vò
Nhóm 3: Tờ giấy đơn vò và tờ giấy đôi không vò
Nhóm 4: Hai viên vấn khối lượng khác nhau
HS: Thực hiện thí nghiệm, trình bày kết quả và đưa ra giả
thuyết giải thích kết quả thí nghiệm
GV: Trao đổi thảo luận cùng học sinh tìm ra nguyên nhân
các vật rơi nhanh chậm khác nhau
I Sự rơi trong không khí và
Hoạt dộng 2: Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
GV: Giới thiệu ống thí nghiệm Niuton
HS: Tiếp thu ghi nhận
GV: Thực hiện thí nghiệm, HS quan sát đưa
ra kết luận về sự rơi tự do
2 Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).
+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khíthì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau Sự rơi củacác vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự
Trang 14+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng củatrọng lực
IV Hoạt động luyện tập
GV: Yêu cầu hs làm các bài tập trắc nghiệm 1,2,3,4,5 sgk
V: Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức.
Đức Hợp, ngày tháng năm 2019
Tổ Trưởng
NGUYỄN TUẤN ĐỊNH
Trang 15Ngày soạn : 30/8/2019
Nội dung 5 : SỰ RƠI TỰ DO (Tiết 7)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do
- Nắm được: Công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do
2 Kĩ năng: Nhớ được các công thứcvà giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của các loại chuyển động cơ Từ đó thêm yêu thích bộ
môn
4 Năng lực: Năng lực trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lý Phát huy
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, thực nghiệm
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Những dụng cụ thí nghiệm trong bài có thể thực hiện được
Học sinh : Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : Những dụng cụ thí nghiệm trong bài có thể thực hiện được
Học sinh : Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột,
- Tổ chức dạy học nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I Ổn định lớp
II Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ.
Ghi lại các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Hãy cho biết sự rơi của các vật trong không khí và trong chân không giống và khác nhau ởnhững điểm nào ?
III Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt dộng 1 Tìm hiểu các đặc điểm của sự rơi tự do, xây dựng các công thức của chuyển động
rơi tự do
Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu học sinh tổ chức hoạt động
nhóm tìm hiểu đặc điểm sự rơi tự do
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi
tự do.
+ Phương của chuyển động rơi tự do làphương thẳng đứng (phương của dây dọi).+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều
từ trên xuống dưới
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển độngthẳng nhanh dần đều
2 Các công thức của chuyển động rơi tự do.
Trang 16Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
GV: Giới thiệu đặc điểm của gia tốc
giơi tự do
HS: tiếp thu ghi nhận
2 Gia tốc rơi tự do.
+ Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gầnmặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốcg
+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khácnhau :
- Ở địa cực g lớn nhất : g = 9,8324m/s2
- Ở xích đạo g nhỏ nhất : g = 9,7872m/s2
+ Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thểlấy g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2
IV Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu nêu các đặc điểm của chuyển động rơi
- Phát biểu được Đ/nghĩa về chuyển động tròn đều; nêu được 1 số VD thực tế về CĐ tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của véc tơ vậntốc trong CĐ tròn đều
- Phát biểu được ĐN, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc trong CĐ trònđều
- Phát biểu được ĐN, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kì và tần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong CĐ tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướngtâm
- Chứng minh được các công thức 5.4; 5.5; 5.6; 5.7 SGK cũng như sự hướng tâm của véc tơgia tốc
2 Kĩ năng: Nhớ được các công thức và giải được các bài tập đơn giản về CĐ tròn đều.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4 Năng lực: Năng lực thực nghiệm và mô hình hóa- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều.
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho HS trình bày cách chứng minh củamình trên bảng
- Phân tiết cho bài học Tiên liệu thời gian cho mỗi nội dung Dự kiến hoạt độngcủa học sinh trong việc chiếm lĩnh mỗi nội dung
Học sinh : Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp giải quyết vấn đề.
Trang 17D QUI TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động
- Trong thực tế ta thường bắt gặp vật chuyển động có quĩ đạo là đường tròn, vậy làm thế nào
để xác định vật chuyển động tròn nhanh hay chậm ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên v học sinh Nội dung cần đạt
GV: Tiến hành một số thí nghiệm minh hoạ
chuyển động tròn Giới thiệu chuyển động
Cho hs định nghĩa tốc độ trung bình trong
chuyển động tròn Yêu cầu trả lời C1
HS: Nhắc lại định nghĩa Định nghĩa tốc độ
trung bình của chuyển động tròn
Tốc độ trung bình của chuyển động tròn
là đại lượng đo bằng thương số giữa độ dàicung tròn mà vật đi được và thời gian đihết cung tròn đó
Hoạt động 2 Tìm hiểu các đại lượng của chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên v học
sinh
Nội dung cần đạt
GV : Tổ chức hoạt động nhóm
tìm hiểu và trình bày khái niệm và
công thức tốc độ dài, véc tơ vận tốc
trong chuyển động tròn đều tần số
góc, tần số, chu kì
HS: Thảo luận, trình bày yêu cầu
của giáo viên
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng
đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong mộtđơn vị thời gian
Trang 18Đơn vị chu kì là giây (s).
III Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu nêu định nghĩa các đại lượng của
Trang 19A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được Đ/nghĩa về chuyển động tròn đều; nêu được 1 số VD thực tế về CĐ tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của véc tơ vậntốc trong CĐ tròn đều
- Phát biểu được ĐN, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc trong CĐ trònđều
- Phát biểu được ĐN, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kì và tần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong CĐ tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướngtâm
- Chứng minh được các công thức 5.4; 5.5; 5.6; 5.7 SGK cũng như sự hướng tâm của véc tơgia tốc
2 Kĩ năng: Nhớ được các công thức và giải được các bài tập đơn giản về CĐ tròn đều.
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4 Năng lực: Năng lực thực nghiệm và mô hình hóa- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều.
- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho HS trình bày cách chứng minh củamình trên bảng
- Phân tiết cho bài học Tiên liệu thời gian cho mỗi nội dung Dự kiến hoạt độngcủa học sinh trong việc chiếm lĩnh mỗi nội dung
Học sinh : Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp giải quyết vấn đề, công não.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp.
II Hoạt động Khởi động.
GV: Kiểm tra bài cũ : Nêu định nghĩa chuyển động tròn đều và các đại lượng của chuyển
động tròn đều ?
Trong chuyển động tròn đều vận tốc có hướng thay đổi theo thời gian, Vậy gia tốc của vật được tính ntn ?
III Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều
Hoạt động của giáo viên và học
của giáo viên, Trình bày các thành
viên còn lại theo dõi , bổ sung
GV: Nhận xét hoạt động nhóm,
củng cố bổ sung hoàn thiện kiến
II Gia tốc hướng tâm.
1 Hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớnkhông đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyểnđộng này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động trònđều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốchướng tâm
2 Độ lớn của gia tốc hướng tâm.
Trang 20aht =
r
v2
IV Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập sgk
Gợi ý : Độ lớn của vận tốc dài của một điểm
trên vành bánh xe bằng độ lớn vận tốc chuyển
động tròn đều của xe
Làm các bài tập : 8, 10, 12 sgk
V Hoạt động vận dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs làm các bài tập về nhà sgk + sbt Tiếp thu ghi nhận
VI Hoạt động tìm tòi mở rộng kiến thức
GV: Học sinh về tìm hiểu chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời
- Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của CĐ?
- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ qui chiếu đứng yên, đâu là hệ qui chiếuchuyển động
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các CĐ cùng phương
- Giải thích được 1 số HT liên quan đến tính tương đối của CĐ
2 Kĩ năng: Nhớ được công thức cộng vận tốc và giải được 1 số bài toán cộng vận tốc cùng
phương
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập mang tính thực tiễn.
4 Năng lực: Đề xuất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết Đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử
lý thí nghiệm.Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng kiến thức vật lí
C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Đọc lại SGK vật lí 8 xem HS đã được học những gì về tính tương đối của chuyển đông
- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và dự kiến các hoạt động tương ứng của HS
Học sinh : Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động.
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động.
Phát huy năng lực sáng tạo, ngôn ngữ, giao tiếp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 21GV: Tổ chức hoạt động nhóm lấy ví
dụ về tính tương đối của quĩ đạo, tính
tương đối của chuyển động
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên.
GV: Hướng dẫn học sinh đưa ra kết
luận
I Tính tương đối của chuyển động.
1 Tính tương đối của quỹ đạo Hình dạng quỹ
đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khácnhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính tương đối
2 Tính tương đối của vận tốc.
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quichiếu khác nhau thì khác nhau Vận tốc có tínhtương đối
Hoạt động 2: Xây dựng công thức cộng vận tốc.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Giáo viên đưa ra bài toán yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm hình thành công thức cộng vận tốc
2 Công thức cộng vận tốc.
Nếu một vật (1) chuyển độngvới vận tốc v1,2 trong hệ quichiếu thứ nhất (2), hệ qui chiếuthứ nhất lại chuyển động với vậntốc v2,3 trong hệ qui chiếu thứ hai(3) thì trong hệ qui chiếu thứ haivật chuyển động với vận tốc v1,3được tính theo công thức : v1,3 =
2 , 1
v + v2,3
4 Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho hs trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 37
Cho câu hỏi, bài tập và những chuẩn bị cho bài
sau
Trả lời các câu hỏi
Ghi những yêu cầu của thầy cô
Trang 22Ngày soạn : 20/09/2019
Tiết 11 : BÀI TẬP
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của CĐ?
- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ qui chiếu đứng yên, đâu là hệ qui chiếuchuyển động
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các CĐ cùng phương
- Giải thích được 1 số HT liên quan đến tính tương đối của CĐ
2 Kĩ năng: Nhớ được công thức cộng vận tốc và giải được 1 số bài toán cộng vận tốc cùng
phương
3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập mang tính thực tiễn.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập phần tính tương đối của chuyển động
Học sinh : - Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa hiểu
C PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Hoạt động nhóm, đàm thoại, công não.
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động của giáo
I Tính tương đối của chuyển động.
1 Tính tương đối của quỹ đạo.
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau Quỹ đạo có tính tương đối
2 Tính tương đối của vận tốc.
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thìkhác nhau Vận tốc có tính tương đối
II Công thức cộng vận tốc.
Trang 231 Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
Hệ qui chiếu gắn với vật đứng yên gọi là hệ qui chiếu đứng yên
Hệ qui chiếu gắn với vật vật chuyển động gọi là hệ qui chiếu chuyển động
2 Công thức cộng vận tốc.
- Công thức cộng vận tốc: = + Trong đó:
* vận tốc tuyệt đối ( vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên)
* vận tốc tương đối ( vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động)
* vận tốc kéo theo ( vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên)
- Trường hợp cùng phương, cùng chiều
* Về độ lớn:
* Về hướng: cùng hướng với và
- Trường hợp cùng phương, ngược chiều
* Về độ lớn:
* Về hướng: cùng hướng với khi
* cùng hướng với khi
3 Hoạt động luyện tập.
Phát huy năng lực hợp tác, tự học, tính toán, sáng tạo
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung kiến thức
- Chia lớp thành 6 nhóm
Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn
thành các bài tập sau Yêu cầu các
nhóm lên trình bày, quan sát nhận
xét
Bài 1: Hai xe máy của Nam và An cùng chuyển động
trên đoạn đường cao tốc, thẳng với vận tốc vN = 45km/h, vA= 65km/h Xác định vận tốc tương đối (độ lớn và hướng) của Nam so với An
a Hai xe chuyển động cùng chiều
b Hai xe chuyển động ngược chiều
Hướng dẫn giải:
Gọi v12 là vận tốc của Nam đối với An
Trang 24v13 là vận tốc của Nam đối với mặt đường
v23 là vận tốc của An đối với mặt đường
a.Khi chuyển động cùng chiều: v13 = v12 + v23 v12 = -20km/h
Hướng: ngược lại với hướng chuyển động của 2 xe
Bài 2: Lúc trời không gió, một máy bay từ địa điểm M
đến N theo 1 đường thẳng với v = 120km/s mất thời gian 2 giờ Khi bay trở lại, gặp gió nên bay mất thời gian 2 giờ 20 phút Xác định vận tốc gió đối với mặt đất
Hướng dẫn giải:
Gọi số 1: máy bay; số 2 là gió; số 3 là mặt đất
Khi máy bay bay từ M đến N lúc không gío: v23 = 0
v13 = 120m/s v12 = 120m/s
Khi bay từ N đến M ngược gió
Mà v13’ = v12 – v23 v23 = v12 – v13 = 17,1 m/s
Bài 3: Một canô đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4
giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ.Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h Tính vận tốc của canô so với dòng nước và tính quãng đường AB
Trang 254 Hoạt động vận dụng.
Phát huy năng lực hợp tác, tự học, tính toán,
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung kiến thức
- Chia lớp thành 6 nhóm
Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn
thành các bài tập sau Yêu cầu các
nhóm lên trình bày, quan sát nhận
xét
Bài 6: Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho
xuồng chạy ngang con sông rộng 320m, mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông Nhưng do nước chảynên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến
dự định 240m và mất 100s Xác định vận tốc cuả xuồng so với dòng sông
Hướng dẫn giải:
Khoảng cách giữa 2 bờ sông là 360m, xuồng đến bờ cách bến 240m
Bài 7: Một tàu hoả chuyển động thẳng đều với v =
10m/s so với mặt đất Một người đi đều trên sàn tàu có
v = 1m/s so với tàu Xác định vận tốc của người đó so với mặt đất trong các trường hợp
a Người và tàu chuyển động cùng chiều
b Người và tàu chuyển động ngược chiều
c Người và tàu chuyển động vuông góc với nhau
Hướng dẫn giải:
Gọi v13 là vận tốc của người so với mặt đất
V12 là vận tốc của người so với tàu; v23 là vận tốc của tàu so với mặt đất
Trang 26định sai số của phép đo.
- Nắm được 2 loại sai số: Sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống (chỉ xét sai số dụng cụ)
- Cách xác định SS dụng cụ, SS ngẫu nhiên
- Tính SS của phép đo trực tiếp; tính SS của phép đo gián tiếp
- Biết cách viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số cĩ nghĩa cần thiết
2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức về phép đo các đại lượng vật lí, cách tính sai số
và cách viết đúng kết quả đo một đại lượng vật lí vào một bài thực hành cụ thể
3 Thái độ: Cĩ hứng thú học tập, hiểu được tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm
trong vật lí Từ đĩ vận dụng được vào các bài thực hành
4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ, năng lực thực nghiệm, năng lực trao đổi thơng tin.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên : - Một số dụng cụ đo như thước, nhiệt kế
- Bài tốn tính sai số để HS vận dụng
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Đàm thoại, thực nghiệm, hoạt động nhĩm.
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động1 Tìm hiểu các đại lượng của phép đo.
+) Thế nào là phép đo các đại lượng
vật lí ? thế nào là đo gián tiếp, đo
trực tiếp, đơn vị đo ?
I Phép đo các đại lượng vật lí – Hệ đơn vị SI.
1 Phép đo các đại lượng vật lí.
Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nĩvới đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị + Cơng cụ để so sánh gọi là dụng cụ đo
+ Đo trực tiếp : So sánh trực tiếp qua dụng cụ
+ Đo gián tiếp : Đo một số đại lượng trực tiếp rồisuy ra đại lượng cần đo thơng qua cơng thức
2 Đơn vị đo.
Hệ đơn vị đo thơng dụng hiện nay là hệ SI
Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ bản : Độ dài : mét (m) ;thời gian : giây (s) ; khối lượng : kilơgam (kg) ;nhiệt độ : kenvin (K) ; cưịng độ dịng điện : ampe(A) ; cường độ sáng : canđêla (Cd) ; lượng chất :mol (mol)
Hoạt động 2 Tìm hiểu và xác định sai số của phép đo
Phát huy năng lực ngơn ngữ, năng lực thực nghiệm, năng lực trao đổi thơng
Trang 27
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm
hiểu và lấy ví dụ về sai số ngẫu
nhiên và sai số hệ thống khi thực
nghiệm trong thực tế
- Làm thế nào để hạn chế do sai
số ngẫu nhiên gây ra ? Cách xác
định sai số của phép đo
- HS: Trả lời câu hỏi của giáo
viên hình thành cơng thức tính giá
trị tb và cách xác định sai số phép
đo
- Yêu cầu học sinh giải thích cách
viết kết quả đo và ý nghĩa của sai
II Sai số của phép đo.
1 Sai số hệ thống.
Là sự sai lệch do phần lẻ khôngđọc được chính xác trên dụng cụ (gọilà sai số dụng cụ A’) hoặc điểm 0ban đầu bị lệch
Sai số dụng cụ A’ thường lấy bằngnữa hoặc một độ chia trên dụng cụ
2 Sai số ngẫu nhiên.
Là sự sai lệch do hạn chế về khảnăng giác quan của con người dochịu tác động của các yếu tốngẫu nhiên bên ngoài
3 Giá trị trung bình.
n A A
'
A A
Sai số tỉ đối của một tích haythương thì bằng tổng các sai số tỉđối của các thừa số
Nếu trong công thức vật lí xácđịnh các đại lượng đo gián tiếp cóchứa các hằng số thì hằng số phảilấy đến phần thập phân lẻ nhỏ
Trang 28hơn 10
1 ttổng các sai số có mặt trongcùng công thức tính
Nếu công thức xác định đại lượng
đo gián tiếp tương đối phức tạp vàcác dụng cụ đo trực tiếp có độ chínhxác tương đối cao thì có thể bỏ quasai số dụng cụ
4 Hoạt động luyện tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho hs trả lời các câu hỏi 1
trang 44
Cho câu hỏi, bài tập
Trả lời câu hỏi
5 Hoạt động tìm tịi mở rộng kiến thức.
- Tìm hiểu bài thực hành, chuẩn bị phiếu trả lời bài khảo sát chuyển động rơi tự do
Trang 29- Tính g và sai số của phép đo g.
3 Thái độ: An toàn, cẩn thận, tỉ mỉ, chớnh xỏc và trung thực trong khi làm bài thực hành.
4 Năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực mô hình húa, năng lực hợp tác, năng lực trao đổi
thông tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : 6 bộ thí nghiệm sự rơi tự do gồm :
- Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Hộp công tắc đóng ngắt điện một chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thời gian
- Nam châm điện N
- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK
2 Học sinh : Chuẩn bị phiếu thực hành, trả lời các câu hỏi lí thuyết, đọc trước bài thực hành.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Hoạt động nhóm, thực nghiệm
IV QUI TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
- Giáo viên giới thiệu mục đích thí nghiệm, nội qui phòng thực hành
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
Hoạt động 1 Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết của bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gợi ý Chuyển động rơi tự do là chuyển động
thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu bằng 0
và có gia tốc g
Xác định quan hệ giữ quãng đường đi được
và khoảng thời gian của chuyển động rơi tự do
Hoạt động 2 Tìm hiểu bộ dụng cụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 30Hoạt động 3 Xác định phương án thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm chung
Mỗi nhóm học sinh trình bày phương án thínghiệm của nhóm mình
Các nhóm khác bổ sung
Tiết 14
Hoạt động 1 Tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giúp đỡ, theo dõi hoạt động các nhóm
Đo thời gian rơi tương ứng với các quãngđường khác nhau
Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 8.1
Tính sai số của phép đo và ghi kết quả
Hoàn thành báo cáo thực hành
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét ý thức thực hành của học sinh, thu dọn , kiểm tra thiết bị thí
nghiệm
Trang 31- Rút kinh nghiệm để giảng dạy các chương sau được tốt hơn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra TNKQ và tự luận.
3 Thái độ: Kiên trì, tự lực, tự tin và tự giác khi làm bài kiểm tra.
4 Năng lực: Năng lực lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý để
nâng cao trình độ bản thân
II Đề kiểm tra, ma trận đáp án.
Chương II ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 16 : TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN
BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
- Vận dụng được điều kiện cân bằng của chất điểm vào bài tập
3 Thái độ: Cĩ hứng thú học tập, hiểu được tính chất véc tơ của lực, trân trọng những đĩng
gĩp của bộ mơn cho khoa học
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực tính tốn.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Thí nghiệm hình 9.4 SGK
Học sinh : Ôn tập các công thức lượng giác đã học
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi đơng.
- Giáo viên giới thiệu nội dung kiến thức chương
- Giáo viên đưa ra hình ảnh một vật chuyển động chịu tác dụng của hai lực T cĩ thể thay thếhai lực này thành một lực cĩ tác dụng tương tự hay khơng ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động1 Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực.
Trang 32giáo viên học sinh
bằng của các lực
Nêu và phân
tích điều kiện cân
bằng của hai lực
Giới thiệu đơn vị
lực
Trả lời C1 Ghi nhận kháiniệm lực
Ghi nhận sự cânbằng của cáclực
Trả lời C2
I Lực Cân bằng lực.
Lực là đại lượng véc tơđặc trưng cho tác dụngcủa vật này lên vậtkhác mà kết quả làgây ra gia tốc cho vậthoặc làm cho vật biếndạng
Các lực cân bằng làcác lực khi tác dụngđồng thời vào một vậtthì không gây ra gia tốccho vật
Hai lực cân bằng là hailực cùng tác dụng lênmột vật, cùng giá,cùng độ lớn và ngượcchiều
Đơn vị của lực là niutơn(N)
Hoạt động2 Tìm hiểu qui tắc tổng hợp lực.
Hoạt động của
Giới thiệu khái
niệm tổng hợp
Vẽ hình 9.6 Trả lời C3
Ghi nhận kháiniệm
Ghi nhận quitắc
Aùp dụng qui tắccho một sốtrường hợp thầycô yêu cầu
Vẽ hình 9.7
II Tổng hợp lực.
1 Thí nghiệm.
Thực hiện thí nghiệmtheo hình 9.5
2 Định nghĩa.
Tổng hợp lực là thaythế các lực tác dụngđồng thời vào cùngmột vật bằng một lựccó tác dụng giống hệtcác lực ấy
Lực thay thế này gọi làhợp lực
3 Qui tắc hình bình hành.
Nếu hai lực đồng quilàm thành hai cạnh củamột hình bình hành, thìđường chéo kể từ điểmđồng qui biểu diễn hợplực của chúng
Trang 33F1 F2F
Hoạt động3 Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm.
Hoạt động của
Giới thiệu điều
kiện cân bằng
của chất điểm
Ghi nhận điềukiện cân bằngcủa chất điểm
III Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Muốn cho một chấtđiểm đứng cân bằng thìhợp lực của các lực tácdụng lên nó phải bằngkhông
0
F F
Hoạt động 4 Tìm hiểu qui tắc phân tích lực.
Hoạt động của
Giới thiệu cách
sử dụng qui thắc
hình bình hành để
thực hiện phép
phân tích lực
Cho vài ví dụ cụ
thể để hs áp
dụng
Giải thích sựcân bằng củavòng O
Ghi nghận phépphân tích lực
Ghi nhận phươngpháp phân tíchlực
Áp dụng qui tắcđể phân tích lựctrong một sốtrường hợp
IV Phân tích lực.
1 Định nghĩa.
Phân tích lực là thay thếmột lực bằng hai haynhiều lực có tác dụnggiống hệt như lực đó
Các lực thay thế gọi làcác lực thành phần
2 Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước.
5 Hoạt động luyện tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Xét hai trường hợp khi hai lực
thành phần cùng phương, cùng
chiều hoặc cùng phương, ngược
chiều
Nêu câu hỏi và bài tập về
nhà
Yêu cầu hs chẩn bị bài sau
Xác định khoảng giá trị cóthể của hợp lực khi biết độ lớncủa các lực thành phần
Ghi các câu hỏi và bài tậpvề nhà
Ghi những chuẩn bị cho bàisau
Trang 35- Phát biểu được: Định luật I Niutơn; định nghĩa quán tính; định luật II và định luật III Niutơn;viết được hệ thức của điịnh luật II và hệ thức định luật III Niutơn.
- Hiểu định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng
- Nêu được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”; phân biệt được cặp lực này với cặp lực cânbằng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được Đluật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích 1 số HT đơn giản và đểgiải các bài tập trong bài
- Vận dụng phối hợp Đluật II và Đluật III Niutơn để giải các bài tập ở trong bài
3 Thái độ: Cĩ hứng thú học tập, hiểu được tầm quan trọng của 3 định luật niu tơn trong đời
sống và khoa học Từ đĩ thêm yêu thích bộ mơn
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính tốn.
- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy
III PH ƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
- Giáo viên đặt vấn đề : Thực tế ta nhìn thấy vật chuyển động khi chịu tác dụng của lực, vậylực cĩ phải là nguyên nhân gây ra chuyển động hay khơng ? Lực và tính chất chuyển động củavật cĩ mối liên hệ với nhau ntn
- Học sinh : Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động 1 Tìm hiểu định luật I Newton.
Phát huy năng lực giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung cơ bản
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm tìm hiểu thí nghiệm của gali
lê và dự đoán giải thích tại sao viên
bị chuyển động chậm dần rồi dừng
lại
HS: Hoạt động nhóm thảo luận giải
thích câu hỏi của giáo viên
GV: Một vật sẽ đứng yên hay
chuyển động thẳng đều khi nào ?
Hs : trình bày định luật I Niu Tơn
GV: Phân tích định luật I Niu Tơn Nêu
I Định luật I Newton.
1 Thí ngihệm lịch sử của Galilê.
(sgk)
2 Định luật I Newton.
Nếu một vật khôngchịu tác dụng của lựcnào hoặc chịu tác dụngcủa các lực có hợp lựcbằng không Thì vật đangđứng yên sẽ tiếp tụcđứng yên, đang chuyển
Trang 36khái niệm quán tính.
Yêu cầu hs trả lời C1
Nhận xét về quãng đường hòn bi
lăn được trên máng nghiêng 2 khi
thay đổi độ nghiêng của máng này
động sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
3 Quán tính.
Quán tính là tính chấtcủa mọi vật có xu hướngbảo toàn vận tốc củavề hướng và độ lớn
Hoạt động 2 Tìm hiểu định luật II Newton.
Phát huy năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
Nội dung cơ bản
GV: Một lực tác dụng đồng
thời vào hai vật có khối
lượng khác nhau vật nào
sẽ thu được gia tốc lớn
hơn ? Hai lực có độ lớn
khác nhau cùng tác dụng
vào một vật lực nào làm
cho vật có gia tốc lớn
hơn ?
HS: trả lời câu hỏi của
giáo viên
GV: Hướng dẫn hs xác
nhận định tính sự phụ thuộc
gia tốc của vật vào lực và
khối lượng Yêu cầu hs
phát biểu, phân tích nội
dung định luật II Niu tơn
HS: Phát biểu nội dung định
luật II Niu tơn
GV: Yêu cầu hs nêu và
phân tích định nghĩa khối
lượng dựa trên mức quán
tính
Nêu và giải thích các tính
chất của khối lượng
Giới thiệu khái niệm
trọng lực
Giới thiệu khái niệm
trọng tâm
Giới thiệu khái niệm
II Định luật II Newton.
1 Định luật
Gia tốc của một vật cùng hướngvới lực tác dụng lên vật Độ lớncủa gia tốc tỉ lệ với độ lớn củalực và tỉ lệ nghịch với khối lượngcủa vật
m
F a
hay
m a F
Trong trường hợp vật chịu nhiềulực tác dụngF1,F2, ,Fn thì
Flà hợp lựccủa các lực đó : F F1F2 Fn
2 Khối lượng và mức quán tính.
a) Định nghĩa.
Khối lượng là đại lượng đặc trưngcho mức quán tính của vật
b) Tính chất của khối lượng.
+ Khối lượng là một đại lượng vôhướng, dương và không đổi đốivới mỗi vật
+ Khối lượng có tính chất cộng
3 Trọng lực Trọng lượng.
a) Trọng lực.
Trọng lực là lực của Trái Đất tácdụng vào vật, gây ra cho chúng giatốc rơi tự do Trọng lực được kí hiệulà
P Trọng lực tác dụng lên vậtđặt tại trọng tâm của vật
b) Trọng lượng.
Độ lớn của trọng lực tác dụnglên một vật gọi là trọng lượng
Trang 37trọng lượng.
Yêu cầu hs phân biệt
trọng lực và trọng lượng
Suy ra từ bài toán vật rơi
4 Hoạt động luyện tập
GV: Yêu cầu hs trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết HS: trả lời câu hỏi của giáo viên
Câu 1 Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A.Với mỗi lực tác dụng đều cĩ một phản lực trực đối
B Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nĩ khơng chịu tácdụng của bất cứ vật nào khác
C.Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng khơng thì vật khơng thể chuyển động được
D Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều cĩ xu hướng dừng lại
Câu 2 Chọn đáp án đúng Cơng thức định luật II Niutơn:
A Fm a B.F ma C F m a D Fm a.
Câu 3 Nếu một vật đang chuyển động cĩ gia tốc mà lực tác dụng lên nĩ giảm đi thì gia tốc
của vật
A tăng lên B giảm đi C khơng thay đổi D bằng 0
Câu 4 Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên.
Hỏi sàn nhà đẩy người đĩ như thế nào?
A Khơng đẩy gì cả B Đẩy xuống C Đẩy lên D Đẩy sang bên
5 Hoạt động vận dụng.
6 Hoạt động mở rộng.
- Hiểu định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng
- Nêu được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”; phân biệt được cặp lực này với cặp lực cânbằng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được Đluật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích 1 số HT đơn giản và đểgiải các bài tập trong bài
- Vận dụng phối hợp Đluật II và Đluật III Niutơn để giải các bài tập ở trong bài
3 Thái độ: Cĩ hứng thú học tập, hiểu được tầm quan trọng của 3 định luật niu tơn trong đời
sống và khoa học Từ đĩ thêm yêu thích bộ mơn
4 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính tốn.
Trang 38- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.
III PH ƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp.
2 Hoạt động khởi động.
+ ) Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu định luật I Newton, nêu khái niệm quán tính Giảithích tại sao khi đoàn tàu đang chạy nếu dừng lại đột ngột thìhành khách bị ngã về phía trước, nếu đột ngột rẽ trái thì hànhkhách bị ngã về phía phải
Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Newton Nêu địnhnghĩa và tính chất của khối lượng Hãy cho biết trọng lực vàtrọng lượng khác nhau ở những điểm nào ?
+) Khi ta đấm tay vào tường ( tác dụng lực vào tường ) thì tay tacũng bị đau ? Theo các em là tại sao ?
Tổng quát : Vật A tác dụng lực lên vật B thì vật B tác dụng lựclên vật A ntn ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động Tìm hiểu định luật III Niu tơn
Phát huy năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của giáo
viên và học sinh
Nội dung cơ bản
GV: Tổ chức hoạt động chia
làm hai nhóm;
Nhóm 1 : Lấy ví dụ trường
hợp vật A tác dụng lực lên
vật B, vật B tác dụng lại
vật A
Nhóm 2: Lấy ví dụ trường
hợp vật A tác dụng lực
vào vật B, vật B không
tác dụng lực vào vật A
GV: phân tích các ví dụ của
học sinh đưa ra kết luận :
Trong mọi trường hợp khi A
tác dụng lên B thì B sẽ
tác dụng lực đồng thời lại
III Định luật III Newton.
1 Sự tương tác giữa các vật.
Khi một vật tác dụng lên vậtkhác một lực thì vật đó cũng bịvật kia tác dụng ngược trở lại mộtlực Ta nói giữa 2 vật có sự tươngtác
2 Định luật.
Trong mọi trường hợp, khi vật A tácdụng lên vật B một lực, thì vật Bcũng tác dụng lại vật A một lực.Hai lực này có cùng giá, cùng độlớn nhưng ngược chiều
3 Lực và phản lực.
Một trong hai lực tương tác giữa hai
Trang 39vật A.
GV: yêu cầu hs tìm hiểu lực
tương tác giữa hai vật : Về
phương chiều điểm đặt,
độ lớn
HS: trả lời hình thành nội
dung định luật III niu tơn
GV: Tổ chức đàm thoại cho
học sinh tìm hiểu về cặp
lực và phản lực so sánh
với cặp lực cân bằng
vật gọi là lực tác dụng còn lực kiagọi là phản lực
Đặc điểm của lực và phản lực : + Lực và phản lực luôn luôn xuấthiện (hoặc mất đi) đồng thời
+ Lực và phản lực có cùng giá,cùng độ lớn nhưng ngược chiều Hailực có đặc điểm như vậy gọi là hailực trực đối
+ Lực và phản lực không cânbằng nhau vì chúng đặt vào hai vậtkhác nhau
4 Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu hs giải tại lớp các
bài tập 11, 12 trang 62
Hướng dẫn hs áp dụng định
luật II và III để giải
Giải các bài tập 11, 12 trang
62 sgk
5 Hoạt động vận dụng
6 Hoạt động mở rộng kiến thức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu câu hỏi và bài tập về
nhà
Yêu cầu hs chuẩn bị bài sau
Ghi câu hỏi và bài tập vềnhà
Ghi những chuẩn bị cho bàisau
Ngày soạn : 18/10/2019
Tiết 19: LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Trang 40I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phát biểu được Đluật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của lực hấp dẫn; hiểu
trọng lực mà trái đất tác dụng lên một vật là trường hợp riêng của lực hấp dẫn giữa trái đất vàvật đĩ; nêu được Đnghĩa trọng tâm của 1 vật
2 Kĩ năng:
- Giải thích được 1 cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằnglực hấp dẫn
- Vận dụng được cơng thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học
3 Thái độ: Cĩ hứng thú học tập; nắm được vai trị to lớn của định luật vạn vật hấp dẫn đối với
khoa học và đời sống Từ đĩ thêm yêu thích bộ mơn
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Tranh miêu tả chuyển động của trái đất xung quanh
mặt trời và của mặt trời xung quanh trái đất
Học sinh : Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Giải quyết vấn đề, hoạt động nhĩm
IV.QUI TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động khởi động.
- GV: Kiểm tra bài cũ : Trình bày nội dung 3 định luật Niuton ? Địnhnghĩa trọng lực, quán tính ? đặc điểm của khối lượng So sánhcặp lực trực đối và cặp lực cân bằng ?
- Ta thấy mọi vật đều chịu lực hút của trái đất ? Vậy câu hỏiđặt ra là các vật có hút nhau hay không ? Nếu có chúng hútnhau với một lực là bao nhiêu ?
3 Hoạt động hình thành nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lực hấp dẫn.
Phát huy năng lực ngôn ngữ
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Giới thiệu về
lực hấp dẫn
Yêu cầu hs quan
sát mô phỏng
của của TĐ
quanh MT và
nhận xét về
đặc điểm của
I Lực hấp dẫn.
Mọi vật trong vũ trụ đềuhút nhau với một lực, gọilà lực hấp dẫn
Lực hấp dẫn giữa MặtTrời và các hành tinh giữcho các hành tinh chuyểnđộng quanh Mặt Trời
Lực hấp dẫn là lực tácdụng từ xa, qua khoảngkhông gian giữa các vật
Hoạt động 2 Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn.