Cả lớp theo dõi NX và 3 - GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng xúc động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm tin tưởng và hi vọng của Bác vào học sinh - những chủ nhân tương lai của nước [r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 thỏng 9 năm 2017
II NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIấU (HS tự học, tự khỏm phỏ trước ở nhà)
Hs và giỏo viờb chuẩn bị:Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình nh phần bài đọc SGK để thể hiện các
40
; 4
3
; 10
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên của
năm họcsẽ giúp các em củng cố về khái niệm phân
số và cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng
phân số.
2 Dạy - học bài mới
2.1 ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn phân số
2/3) và hỏi : Đã tô màu máy phần băng giấy ?
- GV y/c HS giải thích.
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số thể
hiện phần đã đợc tô màu của băng giấy Y/c HS dới
lớp viết vào giấy nháp
- GV tiến hành tơng tự với các hình thức còn lại.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
a) Viết thơng hai số tự nhiên dới dạng phân số
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2.
- GV nêu y/c : Em hãy viết thơng của các phép chia
trên dới dạng phân số.
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu sai.
- GV hỏi : 1/3 có thể coi là thơng của phép chia nào
?
- GV hỏi tơng tự với các phép chia còn lại.
- GV y/c HS mở SGK và đọc.
Chú ý 1.
- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để viết kết quả
của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn.
- HS : Phân số 3
1
có thể coi là thơng của phép chia 1 : 3
- HS : + Phân số 4
10 có thể coi là thơng của phépchia 4 : 10
+ Phân số 9
2 có thể coi là thơng của phép
Trang 2- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau đó hỏi: Khi
muốn viết một số tự nhiên thành phân số có mẫu số
là 1 ta phải làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải thích vì sao mỗi
số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có tử số
- GV hỏi : 1 có thể viết thành phân số nh thế nào ?
- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải thích vì
sao 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số
bằng nhau Giải thích bằng ví dụ.
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0 thành phân
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Y/c 2 HS vừa lên bảng giải thích cách điền số của
mình
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
V ĐỊNH HƯỚNG TIẾP THEO dặn dò học sinh
- 1 số HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc thầm đề bài trong sách giáo khoa.
- Y/c chúng ta đọc và chỉ rõ tử, mẫu của phân
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS cả lớp làm vào VBT.
a) 1 = 6/6 ; b) 0 = 0/5
- Hs nhận xét.
- HS lần lợt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học
TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIấU Sau tiết học, HS cú khả năng
1 Kiến thức:
- Hiểu cỏc từ ngữ trong bài: tỏm mươi năm giời nụ lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cỏc cường quốc năm chõu
- Hiểu nội dung chớnh của bức thư: Bỏc Hồ khuyờn HS chăm học, yờu thầy, yờu bạn
và tin tưởng rằng học sinh Việt Nam sẽ kế tục xứng đỏng sự nghiệp của cha ụng, xõy dựng thành cụng nước Việt Nam mới
- Học thuộc lũng một đoạn thư
Trang 32 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư
- Đọc đúng các từ ngư, câu trong bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
3 Thái độ:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Bảng phụ chép sẵn một đoạn thư cần luyện đọc cho HS.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài
- HS: Tranh vẽ hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền lá cờ
Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nước ta.
- GV: Qua các bức ảnh minh họa cho chủ điểm chúng ta thấy Tổ quốc chúng ta rất đẹp Chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc Việt Nam thân yêu của chúng ta
Các em đã biết: Ngay sau khi giành được độc lập, Bác Hồ đã có Thư gửi các học sinh cả nước
nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Để biết trong thư Bác muốn nói với các em điều gì, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài đọc:
* Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
* Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi hai HS tiếp nối nhau
đọc bài GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảng lớp
- Yêu cầu hai HS đọc lại toàn - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn của bài Cả lớp
Trang 4bài đọc thầm
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa
của các từ khó
- Một HS đọc phần chú giải Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
giọng nhẹ nhàng, thân ái, trìu
mến, thiết tha, thể hiện sự tin
tưởng và hi vọng
- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc của GV.
b) Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1, thảo luận theo nhóm
đôi hỏi và trả lời câu hỏi 1
trong SGK Sau đó chỉ định
một nhóm trình bày trước lớp,
các nhóm khác theo dõi bổ
sung.
- Hai HS đứng dậy trình bày:
+ HS 1 hỏi: Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?
: Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 làm nô lệ cho thực dân Pháp Từ ngày khai trường này các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
- GV: Em hiểu như thế nào là
một nền giáo dục hoàn toàn
Việt Nam?
- GV hỏi thêm: Trong thư Bác
đã tưởng tượng thấy cảnh các
bạn học sinh trong ngày khai
trường lần đầu tiên khi nước nhà
độc lập như thế nào?
- Là một nền giáo dục tự do của nước Việt Nam độc lập nhằm đào tạo công dân và nhân tài để phục vụ cho đất nước và dân tộc Việt Nam.
- Bác Hồ đã tưởng tượng thấy cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày khai trường Các bạn học sinh ai ai cũng vui vẻ và rất sung sướng vì được hưởng một nền giáo dục mới.
- Em hiểu như thế nào về câu
nói của Bác: “Các em được
hưởng sự may mắn đó là nhờ
sự hi sinh của biết bao đồng bào
các em Vậy các em nghĩ sao?"
- Bác muốn nhắc các HS phải biết ơn, ghi nhớ công lao chiến đấu,
hi sinh quên mình của biết bao thế hệ cách mạng để có được như hôm nay
- Yêu cầu HS tìm ý của đoạn 1,
sau đó nhận xét chốt lại, ghi
bảng.
- HS nêu: Những ý nghĩ và tình cảm của Bác đối với học sinh.
- GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2, thảo luận theo nhóm
đôi để trả lời câu hỏi: Sau cách
mạng tháng Tám nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS trả lời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu.
Trang 5- Qua những câu nói đó em
hiểu được thái độ của Bác đối
với các học sinh như thế nào?
- Bác rất tin tưởng và hi vọng vào các học sinh - những người tạo nên tương lai, tiền đồ tươi sáng của dân tộc và đất nước.
- Yêu cầu HS trao đổi theo
nhóm đôi tìm ý chính của đoạn
- Một HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét giọng đọc của bạn.
- GV chốt lại giọng đọc của đoạn 1: giọng nhẹ nhàng, thân ái, vui mừng, xúc động, thể hiện được
tình cảm yêu quý của Bác; nhấn giọng vào những từ ngữ:ngày khai trường đầu tiên, tưởng tượng, nhộn nhịp tưng bừng, sung sướng hơn nữa, hoàn toàn Việt Nam, hi sinh, biết bao đồng bào, nghĩ sao và đọc cao giọng ở cuối câu hỏi.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1, 2
và 3
- HS luyện đọc lại đoạn Cả lớp theo dõi NX
- GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng xúc động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm tin tưởng và
hi vọng của Bác vào học sinh - những chủ nhân tương lai của nước nhà; biết nhấn giọng vào những
từ ngữ: xây dựng, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, một phần lớn, học tập
- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn
2 và 3.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3,
* Luyện đọc học thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc thầm học
thuộc theo nhóm đoạn văn (từ
Sau 80 năm giời nô lệ đến
nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em).
- Thi các nhóm đọc thuộc đoạn
văn trước lớp.
- HS đọc thầm học thuộc đoạn văn theo nhóm.
-Một nhóm cử đại diện đứng lên đọc trước câu đầu tiên của đoạn, sau đó có "xì điện" một bạn bất kì của nhóm khác đọc câu nối tiếp
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Câu văn nào trong thư Bác nói - "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, chính là
Trang 6lên nghĩa vụ thiêng liêng của
các thế hệ trẻ Việt Nam và
niềm tin tưởng, hi vọng to lớn
của Bác vào các thế hệ đó.
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"
- Ngày nay tuy Bác đã đi xa,
các em thấy câu nói của Bác
như thế nào? Các em phải làm
gì để đáp lại lòng mong mỏi
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-crô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
Khởi động: HS hát bài em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 b) Cách tiến hành:
Trang 71 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là
HS lớp 5?
GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp lớn
nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về
mọi mặt để các em HS các khối khác học tập
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định được nhiệm vụ
1 GV nêu yêu cầu tự liên h
2 Yêu cầu HS trả lời
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theonhóm đôi
- Vài nhóm trình bày trước lớpNhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện
- HS suy nghĩ đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay vớinhững nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
HS thảo luận và đóng vai phóng viên.Nhận xét
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một sốnội dung có liên quan đến chủ đề bài học VD:
- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
- Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
- Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 8IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu
+ Những thuận lợi đã có
+ những khó khăn có thể gặp
+ Biện pháp khắc phục khó khăn
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
V ĐỊNH HƯỚNG TIẾP THEO
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em
- Vẽ tranh về chủ đề trường em
Trang 9- Giáo dục học sinh yêu thích khoa học
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
- Các hình minh hoạ tr 4, 5 SGK, 5 – 7 hình bố mẹ, 5 – 7 hình em bé có đặc điểm giống bố
mẹ, một tờ giấy to để dán ảnh có kẻ sẵn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS để SGK ra bàn, GV kiểm tra
xem các em đã có đủ chưa
- GV giới thiệu khái quát về nội dung,
chương trình môn khoa học lớp 5
2 Bài mới
a GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Giảng bài
* Hoạt động 1: Tổ chức cho các em chơi
trò chơi: “Bé là con ai?”
- GV nêu cách chơi và nhiệm vụ cần thực
HS về nhóm như đã phân công
1 HS nêu lại y/c của công việc
HS làm việc theo nhómCác nhóm mang bài lên dán
Trang 10- GV kết luận: Mọi TE đề được bố mẹ
sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ
của mình
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của sự
SS ở người.
- Y/c HS quan sát tranh tr 4 – 5 và t/l
nhóm đôi để trả lời câu hỏi ở mỗi tranh
- Hết t/g t/l, GV gọi 1 vài nhóm lên giới
thiệu theo tranh về các thành viên trong
g/đ bạn Liên
- GV n/x ,khen ngợi nếu các em làm tốt
- Hỏi: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi g/đ?
thê hiện những người trong g/đ mình, nếu
g/đ em sống với ông bà em cũng giới
thiệu
- GV lưu ý: Cố gắng thể hiện những đặc
điểm giống nhau giữa mọi người có liên
quan
- Gọi 1 số Hs lên treo tranh và giới thiệu
- GV n/x, khen ngợi và có thể cho điểm
những em làm tốt
+ Tại sao nhìn hình thức bên ngoài ta có
thể nhận ra bố ( mẹ) của các em?
+ Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình,
dòng họ được kế tiếp nhau?
+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu như con
người không có khả năng sinh sản?
- GV kết luận toàn bài
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Gọi HS đọc
mục bạn cần biết
V ĐỊNH HƯỚNG TIẾP THEO Dặn HS
về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Vẽ một bạn trai và một bạn gái ra giấy
trắng để chuẩn bị cho bài sau
HS làm việc cá nhân trong 5 – 6 phút
Hs lên giới thiệu ( Có thể nêu rõ đặc điểmgiống nhau nếu đã thể hiện được ở tranh)
Trang 11Ghi bảng:
- Mọi TE đề được bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- ý nghĩa của sự SS ở người:
Nhờ có sự SS mà các thế hệ trong mỗi g/đ,mỗi dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
Trang 12CHÍNH TẢ NGHE VIẾT : VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU Sau tiết học, HS có khả năng
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2
- 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
A Mở đầu
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu
cầu của giờ Chính tả
- HS chú ý lắng nghe
+ HS phải có đủ: bút, vở, thước kẻ, bút chì,
+ Khi viết chính tả phải trật tự chú ý nghe GV đọc, không được hỏi lại
+ Ngồi viết chính tả phải đúng tư thế: vở để ngay ngắn, mắt phải cách xa vở chừng
30 cm, lưng thẳng, không tì ngực xuống mép bàn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe
viết bài Chính tả Việt Nam thân yêu và làm
các bài tập phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc bài thơ - Một HS đọc to bài thơ
- Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó và trình bày
chính tả
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất nước ViệtNam và truyền thống cần cù lao động và đấutranh bất khuất của dân tộc Việt Nam
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ
riêng, dễ lẫn khi viết chính tả
- HS nêu: Trường Sơn, Việt Nam, mênh mông, biển lúa, dập dờn,
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm được - Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào vở nháp
- Sau khi HS viết xong, GV hướng dẫn HS - HS nhận xét theo yêu cầu của GV
Trang 13nhận xét bài của bạn trên bảng.
- Khi viết cần lưu ý trình bày bài
chính tả như thế nào?
c) Viết chính tả
- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát Khi viếtcần lưu ý câu sáu viết cách lề bốn ô li Câutám viết cách lề hai ô li Đầu câu viết hoa
Mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
- HS lắng nghe và viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài
- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và
nhận xét bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếuvới SGK để sửa những lỗi sai
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc to trước lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau
khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn
bên cạnh
- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bàitập), sau khi làm bài xong trao đổi bàivới bạn
- Gọi HS trình bày
- GV theo dõi gọi HS nhận xét
và chốt lại lời giải đúng
- HS lần lượt trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốt lại: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
- Bài văn cho ta biết điều gì? - Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn Độc lập
(2/9/1945) ở quảng Trường Ba Đình
Bài tập 3 Gọi HS đọc toàn bài. - Một HS đọc to toàn bài trước lớp
- Yêu cầu 3HS làm bài phiếu lên bảng - HS làm bài vào vở Ba HS làm bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của bạn - HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Âm đầu Đứng trước i, e, ê Đứng trước các âm còn
lại
Âm "ngờ" Viết là ngh Viết là ng
4 Củng cố, dặn dò: nhận xét giờ học. HS về nhà học thuộc nội dung Bài tập 3
Trang 14ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU Sau tiết học, HS có khả năng
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết trước
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các
em củng cố các tính chất cơ bản của phân
- GV nhận xét
- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên
bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bàI làm
của mình
- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được
gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làmvào giấy nháp VD :
24
20 4 6
4 5 6
Lưu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân sốvới 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân sốbằng phân số đã cho
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làmvào giấy nháp VD :
6
5 4 24
4 20 24
Lưu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân sốvới 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân sốbằng phân số đã cho
- HS : là tìm được 1 phân số bằng phân số đã
Trang 152.3 ứng dụng tính chất cơ bản của phân
- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải
chú ý điều gì ?
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các
bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh
hơn
- GV : Có nhiều cách rút gọn phân số
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
cho nhưng có tử và mẫu bé hơn
- Hai HS lên bảng, HS lớp làm vào nháp
- Ta phải rút gọn phân số đến khi được phân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân số.VD2, MSC chính là mẫu số của 1 trong 2phân số
- Y/c rút gọn phân số
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT
- HS chữa bài cho bạn
HS chữa bài của bạn trên bảng
- GV y/c HS nêu lại cách quy dồng mẫu số các phân số
- GV viết tiếp phân số 3/5 và 9/10 lên bảng, y/c HS quy đồng
- GV hỏi : Cách quy đồng ở hai ví dụ trên có gì khác nhau ?
- Khi tìm mẫu số chung, nên chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số.2.4 Luyện tập - thực hành
9 4 64
4 36 64
36
; 3
2 9 27
9 18 27
18
; 5
3 5 25
5 15 25
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
20 : 40 100
40
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35
20
; 7
4 3 : 21
3 : 12 21
12
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
Trang 16 Vậy : 35
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
Trang 17LỊCH SỬ
"BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU Sau tiết học, HS có khả năng
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
GV:Bản đồ hành chính Việt Nam ;
HS : Phiếu học tập cho học sinh ,Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
1.Mở đầu: + Tranh vẽ cảnh gì? biết gì về vị thủ
lĩnh trong tranh buổi lễ được vẽ trong tranh? -HS nêu ( 3 HS )
Giới thiệu bài: Trương Định là người NTN?Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2.Giảng bài:Tình hình Đn ta sau khi TDP xâm lược
Hoạt động 1: HS làm việc với SGK - Đọc SGK và trả lời câu hỏi gợi ý của
GVHỏi: + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
-HS nêu( VD:Dũng cảm đứnglên chống Pháp
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào
trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp
- không kiên quyết chiến đấu.)Nhượng bộ nhường3tỉnh miềnđông Nam Kì cho TDP,
Giáo viên giảng:
Ngày 1-9-1958 thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc chiến tranh
xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt
Đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến chống TDPháp của nhân dân dưới sự chỉ
huy của Trương Định
Hoạt động 2
Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
- HS thảo luận nhóm , hoàn thành phiếu và trả
lời câu hỏi sau đây :
- Thảo luận nhóm 4
Trang 18Sau đó cử đại diện lên trìnhbầy VD:
(Buộc Trương Định phải giải tánnghĩa quân Lệnh của nhà vuakhông hợp lý)
+Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?
Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái độ
và suy nghĩ thế nào?
- Trương Định băn khoăn
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn
khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác
Hoạt động IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với "Bình tây Đại nguyên soái" Trương Định
+ Nêu cảm nghĩ của em về "Bình tây Đại
nguyên soái" Trương Định
- Ông là người yêu nước,dũng cảm, sẵn sàng hy sinh bảnthân cho dân tộc, đất nước
- HS làm trên bảng lớpVDđiền : triều đình kí hoà với giặc
và yêu cầu ông giải tán lựclượng Nhân dân suy tônông ông quyết chống lại lệnhvua cùng ND chống Pháp
Kết luận:
Trương Định là một trong những tấm gương tiêu
biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp xâm lược của nhân dân Nam kỳ
V ĐỊNH HƯỚNG TIẾP THEO
Ghi bảng
1. Tình hình Đn ta sau khi TDP xâm lược :
- Ngày 1/9 / 1858 TDP nổ súng vào Đà Nẵng mở đầu cuộc sâm lược nước ta.
- Nhân dân Nam Kì dũng cảm đứng lên chống Pháp
- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc
2 Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
Trang 19- Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn ký hòa ước nhường 5 tỉnh miền Đông Nam kỳ cho thực
dân Pháp
- Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
3 Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với "Bình tây Đại nguyên soái" Trương Định
- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh bản thân cho dân tộc, đất nước
- Lập đền thờ ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học
Trang 20ĐẠI LÍ VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU Sau tiết học, HS có khả năng
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới).
- Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á (để trống phần tên của các đảo, các quần đảo của nước ta).
- Các hình minh hoạ của SGK.
- Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nước ta, các nước có chung biên giới với VN
Phú Quốc; Côn Đảo; Hoàng Sa ; Trường Sa ;Trung Quốc, Lào ;Cam - Pu - Chia
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chương trình Lịch sử và địa lí 5,
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh vực kinh tề
- xã hội của Việt Nam; một số hiện tượng địa lí của các châu lục, của khu vực Đông Nam á và một số nước đại diện cho các châu lục.
+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam.
Hoạt động 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA NƯỚC TA
- GV hỏi học sinh cả lớp: Các em có biết đất
nước ta nằm trong khu vục nào của thế giới
không? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả
Địa cầu.
-GV treo lược đồ Việt Nam trong khu vực
Đông Nam á và nêu: Chúng ta cùng tìm hiểu
kĩ hơn về vị trí địa lí và giới hạn của Việt
Nam.
- GV nêu yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau hãy
cùng quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu
vục Đông Nam á trong SGK và:
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của
nước ta.
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
- GV cho 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu, huy động kiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trả lời Ví dụ: + Việt Nam thuộc châu á
+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương + Việt nam nằm trong khu vực Đông Nam á
- HS quan sát lược đồ, nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụ học tập
- 2 Nhóm đôi quan sát lược đồ, sau đó lần lượt từng em chỉ lược đồ và nêu câu trả lời cho bạn nhận xét Kết quả làm việc là:
+ Dùng que chỉ chỉ theo đường biên giới của nước ta.
+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nước: Trung Quốc , Lào , Cam - pu - chia.
+ Vừa chỉ vào phần biển của nước ta vừa nêu: Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tây nam
Trang 21- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau
đó hỏi cả lớp: Vậy, đất nước Việt Nam
gồm những bộ phận nào?
của nước ta.
+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta là Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc, các quần đảo
là Hoàng Sa, Trường Sa.
- 3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồ vừa trình bày về vị trí địa lí và giới hạn của Việt Nam theo các yêu cầu trên HS cả lớp theo dõi
MỘT SỐ THUẬN LỢI DO VỊ TRÍ ĐỊA LÍ MANG LẠI CHO NƯỚC TA
Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu
với các nước trên thế giới bằng đường bộ, đường biển và
đường hàng không? (Gợi ý: Từ Việt Nam có thể đi đường
bộ sang các nước nào? Vị trí giáp biển và có đường bờ
biển dài có thuận lợi gì cho việc phát triển giao thông
đường biển của Việt Nam?).
- GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- HS suy nghĩ theo gợi ý của GV và rút ra câu trả lời cho mình.
Câu trả lời đúng là:
- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp,
cả lớp nghe, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất câu trả lời như trên.
-Phần đất liền của Việt Nam giáp với các nước Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia nên có thể mở đường bộ giao lưu với các nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác.
-Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển.
-Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết lập đường bay đến nhiều nước trên thế giới
Hoạt động 3: HÌNH DẠNG VÀ DIỆN TÍCH
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, em trao đổi
trong nhóm để hoàn thành phiếu.
- Các nhóm hoàn thành phiếu của nhóm mình(1 nhóm làm vào phiếu viết trên giấy khổ to).
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ cácnhóm
- GV cho các nhóm trình bày, nhận xét - Trình bày kết quả thảo luận, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần).
- GV kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong hình chữ S Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) chưa đầy 50km.
CỦNG CỐ DẶN DÒ
Ghi bảng
1 Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta:
-Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam á
- Đất nước ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo.
2.Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nước ta
- VN có nhiều thuận lợi để thiết lập các đường giao thông trên bộ với các nước láng giềng, đường giao thông trên biển và đường hàng không với các nước trên thế giới.
3 Hình dạng và diện tích
- Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong hình chữ S
Trang 22- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) chưa đầy 50km.
GV tổ chức cuộc thi giới thiệu "Việt Nam đất nước tôi"
- GV nêu cách chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn (hoặc 1 nhóm bạn) tham gia cuộc thi Các em sẽ nhận được 1 lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á nhưng còn trống 1 số chú thích, một bộ gồm 7 thẻ từ ghi tên các đảo, quần đảo của Việt Nam, các nước giáp với phần đất liền của Việt Nam Các em sử dụng các đồ dùng này, vận dụng các kiến thức trong bài để giới thiệu với các bạn về
vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng, diện tích của Việt Nam.
- GV cho các tổ bốc thăm thứ tự thi, sau đó gọi đại diện các tổ lên trình bày theo thứ tự đã bốc thăm.
- GV cho HS cả lớp bình chọn nhóm giới thiệu về đất nước Việt Nam hay, đúng, hấp dẫn nhất.
- GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dương nhóm giới thiệu hay nhất.
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
Chào mừng các bạn đếnvới Việt Nam, đất nước xinh đẹp của chúng tôi Đất nước chúng tôi nằm trên bán đảo Đông Dương, trong khu vực Đông Nam á (chỉ lược đồ) Phía Bắc nước tôi giáp với Trung Quốc, phía Tây và Tây Bắc giáp với Lào, phía Tây Nam giáp Cam - pu - chia (lần lượt dán các thẻ từ Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia lên lược đồ) Phần đất liền của nước tôi trông giống như chữ S, trải dài 1650km từ Bắc đến Nam, từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất chưa đầy 50km Ngoài phần đất liền, nước tôi còn có biển với các đảo và quần đảo như: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa (gắn các thẻ từ này lên lược đồ).
Phiếu thảo luận
Bài: Việt Nam - đất nước chúng ta
d) có đường biển như hình chữ S
2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trong các câu sau
a) Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài………
b) Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất là ở……… chưa đầy………
c) Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng .
d) So với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam - pu - chia thì diện tích nước
ta rộng hơn diện tích các nước và hẹp hơn diện tích của…… Phần đất liền của Việt Nam
Trang 23Phiếu thảo luận
Bài: Việt Nam - đất nước chúng ta
d) có đường biển như hình chữ S
2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trong các câu sau
a) Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài………
b) Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất là ở……… chưa đầy………
c) Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng .
d) So với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam - pu - chia thì diện tích nước
ta rộng hơn diện tích các nước và hẹp hơn diện tích của…… Phần đất liền của Việt Nam
Trang 24Thứ tư ngày 7 tháng năm 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU Sau tiết học, HS có khả năng
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các đúng bài tập thực hành tìm từ đồngnghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ:
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét): xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho hai đến ba HS làm bài tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
- Từ vựng Tiếng Việt có hiện tượng các từ đồng nghĩa với nhau Chính nhờ hiện tượng đồng nghĩa mà Tiếng Việt của chúng ta phong phú và giàu sắc thái biểu cảm Giờ học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở.
- yêu cầu so sánh nghĩa của các từ xây dựng và kiến thiết với nhau,
so sánh nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng lịm với nhau.
- GV đưa ra các từ in đậm đã được viết sẵn trên
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận, cả lớp theo dõi nhận xét, đến khi có lời
giải đúng: Nghĩa của những từ kiến thiết, xây dựng có nghĩa giống nhau cùng chỉ hoạt động Nghĩa của những từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa giống nhau đều chỉ màu vàng.
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau gọi
Trang 25- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi, nhận xét cho đến khi có lời giải đúng.
a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này giống
nhau hoàn toàn.
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng
không hoàn toàn giống nhau Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
3 Phần Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy
ví dụ minh họa.
- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa.
4 Phần Luyện tập Bài tập 1
- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc thầm.
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa.
- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi
làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
- HS làm bài vào giấy nháp, sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn.
- Gọi HS trình bày, GV theo dõi gọi HS nhận
xét và cùng chốt lại ý kiến đúng.
* Nước nhà - nước - non sông.
- HS lần lượt trình bày kết quả Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng
* Hoàn cầu - năm châu.
Bài tập 2- Gọi một HS đọc to toàn bài. - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc thầm.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Hai HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn.Ví dụ:
* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, mĩ lệ
* To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng
* Học tập: học, học hành, học hỏi
Bài tập 3:Gọi một HS đọc to toàn bài. - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc thầm.
- HS tự làm bài - Hoạt động cá nhân, hai HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp viết vào vở.
- GV nhắc HS chú ý: Mỗi em phải đặt hai câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc câu văn của mình GV chú ý sửa
lỗi ngữ pháp hoặc cách dùng từ cho từng HS (nếu có)
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình.
- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài của bạn - HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
5 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại.
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học nội
dung Ghi nhớ và làm lại Bài tập 3 vào vở.
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trang 26- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
Trang 27- Tập trung nghe giáo viên kề chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú bạn kể chuyện: nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
1 Giới thiệu bài
- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở
thành tấm gương viết thành truyện để mọi
người noi theo và học tập? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ về con người
này và chiến công của anh
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm gương trẻ
tuổi anh hùng Lý Tự Trọng
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết
hợp với giải nghĩa các từ khó
Nội dung truyện như sau:
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Bài tập 1
- Gọi HS đọc to nội dung bài tập 1 - 1HS đọc to, cả lớp theo dõi, đọc thầm
- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát
tranh, trao đổi theo nhóm đôi thuyết minh
cho mỗi bức tranh bằng một hai câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS trình bày, cả lớp theo dõi, nhận
xét
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 28- GV kết luận ý kiến của các nhóm và đưa ra bảng phụ ghi
sẵn lời thuyết minh cho nội dung từng bức tranh, yêu cầu HS
đọc lại
- Một HS đọc, cả lớptheo dõi:
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu.
+ Tranh 4: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc.
+ Tranh 5: Trong một buổi mít tình, anh đã bắn chết tên mật thám và bị giặc bắt.
+ Tranh 5: Trước tòa án giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cánh mạng của mình + Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát vang bài Quốc tế ca.
Bài tập 2, 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của Bài tập 2,
3
- Một HS đọc to Bài tập 2, 3 Cả lớp theodõi
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên
văn từng lời của (thầy) cô
+ Kể xong, cần trao đổi với các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
- HS lắng nghe và thực hiệntheo lời của GV
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn
truyện, toàn bộ câu chuyện trước lớp
Lưu ý: Tùy theo trình độ HS có thể yêu cầu HS kể lại câu chuyện bằng cách kể nhập
vai nhân vật anh Trọng hoặc là người luật sư hoặc là người cai ngục Nếu đưa được ýnghĩ, cảm xúc riêng của nhân vật vào câu chuyện càng tốt
- Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
Ví dụ:
- HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau hoặc trả lờicâu hỏi của GV về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Vì sa bọn cai ngục lại gọi anh là ông nhỏ?(chùng khâm phục )
+ Anh Trọng đã gạt phắt lời luật sư bào chữa nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên.Bạn hãy nhắc lại lời nói của anh
+ Vì sao TD Pháp bất chấp dư luận và luật pháp đã xử bắn anh Trọng dù anh chưa đếntuổi vị thành niên?(Vì chúng sợ khí phách anh hùng của anh, sợ phong trào cách mạng
sẽ lan rộng)
Trang 29+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Người cách mạng rất hiên ngang, bất khuất trước
kẻ thù./ Là thanh niên phải có lí tưởng / Làm người, phải biết yêu đất nước)
- GV và cả lớp nhận xét các bạn kể, sau đó
bình chọn ra nhóm hoặc bạn kể chuyện
hay, hấp dẫn nhất; bạn nêu câu hỏi thú vị
nhất
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
V ĐỊNH HƯỚNG TIẾP THEO CB một câu chuyện được nghe hoặc được đọc ca
ngợi những anh hùng, danh nhân của nước ta
Lý Tự Trọng
1 Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh Năm 1928, anh gia nhập tổ chức cách mạng và được cử đi học ở nước ngoài Anh học rất sáng dạ, tiếng Trung Quốc và tiếng Anh đều nói thạo.
2 Mùa thu năm 1929, anh được về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư
từ tài liệu trao đổi với các tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển Để tiện công việc, anh đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn.
Có lần, anh Trọng mang một bọc truyền đơn, gói vào chiếc màn buộc sau xe Đi qua phố, một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh nhảy xuống vờ cởi bọc ra, kì thật buộc lại cho chặt hơn Tên đội sốt ruột, quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc Nhanh trí, anh vồ lấy xe của nó, nhảy lên, phóng mất Lần khác, anh chuyển tài liệu từ tàu biển lên, lính giặc giữ lại chực khám Anh nhanh chân nhảy xuống nước, lặn qua gầm tàu trốn thoát.
Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện trước đông đảo công nhân và đồng bào Tên thanh tra mật thám Lơ-grăng ập tới, định bắt anh cán bộ Lí Tự Trọng lập tức rút súng lục bắn chết tên mật thám Không trốn kịp, anh bị giặc bắt.
3 Giặc tra tấn anh rất dã man khiến anh chết đi sống lại nhiều lần nhưng chúng không moi được bí mật gì ở anh.
Trong nhà giam, anh được những người coi ngục rất khâm phục và kiêng nể Họ gọi anh là "Ông Nhỏ".
Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn đế quốc và tuyên truyền cách mạng Luật sư bào chữa cho anh nói anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ Anh lập tức đứng dậy nói:
- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ
có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác
Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931.
Trước khi chết, anh hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy, anh mới 17 tuổi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
Trang 30Sáng dạ: học đâu biết đấy, nhớ đấy.
Mít tinh: cuộc hội họp của đông đảo quần chúng thường có nội dung chính trị và nhằm biểu thị
một ý chí chung.
Luật sư: người chuyên bào chữa, bênh vực cho những người phải ra trước tòa án hoặc làm công
việc tư vấn về pháp luật.
Thành niên: người được pháp luật coi là đã đến tuổi trưởng thành và phải chịu trách nhiệm về
việc mình làm (thường là 18 tuổi) Anh Trọng mới 17 tuổi, chưa được coi là đã đến tuổi trưởng thành.
Quốc tế ca: bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nước trên thế giới.
TOÁN LUỴỆN TẬP
1 Kiến thức:
- Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.
- Chuyển một số phân số thành một phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.
Trang 31KHOA HỌC KHOA HỌC: NAM Và NỮ ( TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU: Sau tiết học, HS có khả năng
- Giúp HS phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội
- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
II.NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU (HS tự học, tự khám phá trước ở nhà)
- Hình minh hoạ tr 6,7- Sgk
- Giấy khố A4, bút dạ, Phiếu HT kẻ sẵn 3 cột: nam, nữ, nam và nữ
- Mô hình nam và nữ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
Gv gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa ntn?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu như con người không có
khả năng sinh sản?
- GV n/x, đánh giá
2 Bài mới
a GV giới thiệu:(2 Phút)
+ Con người có những giới nào?
Bài hôm nay cô cùng các con tìm hiểu – GV ghi
bảng đầu bài
b Giảng bài
* HĐ1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa nam và nữ
về đặc điểm sinh học (15phút)
- Y/c HS làm việc theo cặp với nhiệm vụ sau: cho
bạn xem tranh đã vẽ ở nhà mà GV đã giao, nói
cho nhau biết vì sao vẽ bạn nam và bạn nữ khác
nhau
+ Trao đổi để tìm ra những đặc điểm giống và
khác nhau giữa nam và nữ
+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào
của cơ thể để biết là bé trai hay bé gái?
- Gọi 1 số nhóm trình bày ý kiến
- Gv nghe và ghi nhanh những ý chính lên bảng:
+ Nam và nữ có nhiều điểm khác nhau
+Giống: Có các bộ phận trong cơ thể giống nhau,
HS lắng nghe y/c của GV
HS theo cặp làm việc theo y/ccủa GV
- Đại diện một vài cặp trình bày ýkiến của nhóm mình – nhóm