1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ 6 MỚI NHẤT THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG THÁI ĐỘ NĂM HỌC 2014 2015

152 4,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải: 1- Về kiến thức : - Nắm đợc những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục , lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu

Trang 2

- Đàm thoại, hoạt động cá nhân.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

a GV giới thiệu bài học:

Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục để trở thành người có ích cho xã hội Vậy để biết được vai trò

Trang 3

của mỗi người với xã hội, chương trình công nghệ 6 sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về những công việc cần phải làm để xây dựng và phát triển xã hội

b Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và

KTGĐ (20 ’ )

- GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của

mỗi người trong gia đình?

- GV: Nêu mục tiêu chương trình

- GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến đời

sống?

- HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù

hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo

dinh dưỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý

- GV: Diễn giải lấy VD

- Tạo ra nguồn thu nhập

- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình

II Mục tiêu của chương trình CN6 Phân môn KTGĐ.

1 Kiến thức: Biết đến một số lĩnh

vực liên quan đến đời sống con người,một số quy trình CN

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào

cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ

3 Thái độ: Say mê học tập vận dụng

kiến thức vào cuộc sống tuân theo quytrình công nghệ

III Phương pháp học tập

- SGK soạn theo chương trình đổi mớikiến thức không truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ

- HS chuyển từ học thụ động sang chủ

Trang 4

động

4 Củng cố bài học:

? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?

- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản

5 HDVN:

- Đọc bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

- Chuẩn bị một số vật mẫu thường dùng, bát đựng nước, diêm

Ngày sọan: 17/08/2014

Ngày giảng:

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

- GV: + Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

+ Quy trình sản xuất sợi vải hoá học, mẫu các loại vải, bát đựng nước, diêm

- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải

III Phương pháp:

- Đàm thoại, hoạt động cá nhân

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ

- GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

- HS: Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi người được nuôi dưỡng và GD

3 Bài mới

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm

quần áo dùng hàng ngày đều được may

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc, tính

chất các loại vải

- Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên

nhiên là có sẵn trong cây và con vật tạo ra

- GV: Kể tên nguồn gốc từ thực vật và

động vật?

- GV đưa ra một số mẫu vải sợi thiên

nhiên cho HS quan sát

? Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì

- Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh,the, đũi, gai, bơ

- Từ động vật: tơ tằm, lông cừu, gà,ngan, vịt

* Tính chất:

- Hút ẩm cao, thoáng mát

- Dễ bị nhàu, giặt lâu khô

- Đốt thành than tro dễ tan, khôngvón cục

- Yêu cầu HS nghiên cứu (SGK) rồi trả lời

một số câu hỏi

? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học

? Vải sợi hoá học có mấy loại

? Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và

2 Vải sợi hóa học

* Nguồn gốc

Vải sợi HH được dệt từ các loại sợi

Trang 6

nguyên liệu dệt vải, con người phải trồng

bông, đay, nuôi dê, tằm và phải bảo tồn

các tài nguyên thiên nhiên như gỗ, than

đá,dầu mỏ

do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ, xelulo của gỗ, tre, nứa

- Vải sợi HH chia làm 2 lọai chính:+ Vải sợi nhân tạo

4 Củng cố ( 5 phút)

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Câu hỏi:

+ Nguồn gốc, tính chất của sợi vải thiên nhiên?

+ Nguồn gốc, tính chất của sợi vải hóa học?

Trang 7

- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học

- Mẫu các loại vải

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên

HS trả lời, GV nhận xét,đánh giá

3 Bài mới

GV: Giới thiệu bài học mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều đợc may

Hoạt động 3.Tìm hiểu vải sợi pha;

GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK

HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải - Kết

Trang 8

II Thử nghiệm để phân biệt một

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc bài 2: Lựa chọn trang phục

Ngày soạn: 24/8/2013

Ngày giảng:

I - Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

Trang 9

HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?

? Hãy nêu tên và công dụng của từng

loại trang phục mà em biết

? Em hãy mô tảnh những trang phục

GV tích hợp nội dung BVMT: Trang

phục bảo vệ cơ thể con ngời tránh tác

hại của môi trờng, làm đẹp cho con

ng-ời, làm đẹp môi trờng sống của con ngời

HS: Quần áo của công nhân dày Những

I Trang phục và chức năng của trang phục.

1 Trang phục là gì?

- Trang phục gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác nh giầy, mũ khăn

2 Các loại trang phục

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng: đồng phục, thể thao, bảo hộ lao động

- Trang phục theo lứa tuổi

- Trang phục theo giới tính

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi ờng

tr-b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt

động-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc và hoàn cảnh sống

Trang 10

ngời sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày

ở vùng xích đạo quần áo thoáng mát

I- Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

-Trực quan vật mẫu, thuyết trình, vấn đáp

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổ n định tổ chức:

Trang 11

2 - Kiểm tra

GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?

HS trả lời, gV cho HS dới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá cho điểm

3 Bài mới: GV giới thiệu bài.

HĐ1 Tìm hiểu cách chọn vải, kiểu may

(15 ph)

GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và

sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may

? Tại sao phải chọn vải và kiểu may quần áo

? Nhận xét ảnh hởng của màu sắc và hoa văn

của vải đến vóc dáng ngời mặc

HĐ2 Tìm hiểu kiểu may (15 ph)

? Tại sao phải chọn vải may mặc phù hợp với

II Lựa chọn trang phục.

1 Chọn vải kiểu may phù hợp

- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp

a Lạ chọn vải.

b Lựa chọn kiểu may.

* Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

* Ngời cao gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra

* Ngời thấp bé: Mặc màu sáng tạo

3 Sự đồng bộ của trang phục

- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục

Trang 12

của trang phục

HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài

tiết 6- bài 3 : Thực hành: Lựa chọn trang phục

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1- Về kiến thức :

- Nắm đợc những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục , lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mĩ và chọn đợc một số vật dụng đi kèm theo

phù hợp với trang phục đã chọn

2 Về kỹ năng :

- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân

- Quan sát, nhận xét đợc trang phục đẹp đối với mỗi ngời

3 Về thái độ :

- Có nhận thức đúng đắn về mặc đẹp

II.Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị câu hỏi kiểm tra quả trình lựa chon trang phục, mẫu vật, tranh ảnh

- HS: Chuẩn bị một số mẫu vải

III Ph ơng pháp:

- Thực hành với vật mẫu.

IV Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức : 1 phút

Trang 13

2 Kiểm tra : 5 phút

GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hởng ntn đến vóc dáng ngời mặc?

Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc dáng trang phục không?

HS: - Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải tạo cảm giác gầy đi, béo ra, cao lên, thấp xuống

- Không chạy theo kiểu mốt cầu kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi để tôn vẻ đẹp lên

3 Bài mới:

GV: Giới thiệu bài học

GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các

hoạt động cần thiết trong giờ thực hành

bản thân, kiểu áo quần định may, chọn vải,

chất liệu, màu sắc, hoa văn, chọn vật dụng

- Kiểu áo quần định may

- Chất liệu vải

- Màu sắc hoa văn

- Mũ, Giầy, túi, dép, khăn

II Thảo luận tổ.

III Đánh giá kết quả thực hành

Trang 14

- Nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của HS trong giờ thực hành

- Đánh giá theo nội dung sau:

+ Tinh thần làm việc

+ Nội dung đạt đợc

5 H ớng dẫn về nhà: 2 /

- Đọc trớc bài 4 SGK: Sử dụng và bảo quản trang phục

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

Duyệt bài ngày 03/09/2013

Tuần 4

Ngày soạn: 04/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 7- Bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc cách sử dụng trang phục hợp lý với hoạt động, môi trờng và công việc

2 Về kỹ năng:

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Biết cách bảo quản trang phục

3 Về thái độ:

- Giáo dục HS biết cách sử dụng và bảo quản trang phục sẽ tiết kiệm đợc nguyên liệu dệt vải, giúp làm giàu môi trờng.

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục

- HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục

III Ph ơng pháp:

- Trực quan vật mẫu, đàm thoại

IV Tiến trình dạy học

Trang 15

a Giới thiệu bài:

Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thờng xuyên của chúng ta để vừa làm

đẹp trong các hoạt động của mình đồng thời giữ đợc độ bền của chúng, vừa tiết kiệm cho gia đình Vậy chúng ta phải bảo quản trang phục nh thế nào cho đúng?

b Bài mới

HĐ1 Tìm hiểu cách sử dụng trang phục

(25 phút)

GV: Mở bài; Sử dụng trang phục không phù

hợp và tác hại

?Khi đi học em thờng mặc trang phục gì.

HS: Trang phục có màu sắc nhã nhặn.

? Khi đi lao động mồ hôi ra lấm bẩn em

th-ờng mặc ntn

HS: Mặc vải mát dễ thấm mồ hôi, màu sẩm

để hoạt động

GV: Điền bài tập SGK ( 19)

HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng

dép thấp hoặc giày ba ta

?Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ tân.

HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền

thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ

? Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ em

thờng mặc ntn

HS:Trả lời

? Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945

Bắc Hồ mặc trang phục NTN

HS: Quần áo ka ki, dép cao su.

? Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các đồng

chí ăn mặc ntn

I Sử dụng trang phục.

1 Cách sử dụng trang phục

a Trang phục phù hợp với hoạt

động.

- Trang phục đi học bằng vải pha, nhã nhặn kiểu may đơn giản dễ mặc, dễ hoạt động

- Trang phục đi lao động

- Trang phục lễ hội, lễ tân

b Trang phục phù hợp với môi ờng và công việc

Trang 16

HS: Com lê, calavát ( trang trọng)

GV tích hợp nội dung BVMT: Biết cách sử

dụng trang phục sẽ giúp làm giàu môi trờng,

tiết kiệm nguyên liệu vải.

HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục (

GV: Giới thiệu vòng màu

HS: Quan sát tham khảo

2 Cách phồi hợp trang phục

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.

b Phối hợp màu sắc.

- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

- Giữa 2 màu cạch nhau trên vòng màu

- Hai màu tơng phản đối nhau

- Màu trắng đen với bất kỳ màu nào

4 Củng cố bài học: ( 2 phút)

- Trang phục hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống nó làm tôn lên vẻ

đẹp của con ngời vì vậy nên sử dụng trang phục cho phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc cách sử dụng trang phục hợp lý với hoạt động, môi trờng và công việc

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

2 Về kỹ năng:

Trang 17

- GV: ChuÈn bÞ, tranh ¶nh, mÉu vËt, b¶ng kÝ hiÖu b¶o qu¶n trang phôc.

- HS: ChuÈn bÞ mét sè mÉu trang phôc

- Em h·y nªu c¸ch sö dông trang phôc?

- HS: - Trang phôc phï hîp víi H§

- Trang phôc phï hîp víi m«i trêng

3 Bµi míi :

H§1 T×m hiÓu c¸ch b¶o qu¶n trang phôc(10

? Nªu quy tr×nh lµ quÇn ¸o.

GV: §a ra b¶ng ký hiÖu giÆt lµ - giíi thiÖu cho

II B¶o qu¶n trang phôc.

Trang 18

HS biết

HĐ 3: Tìm hiểu cách cất giữ trang phục ( 10

phút)

GV: Phải cất giữ quần áo NTN ?

HS: Cất giữ ở nơi khô dáo sạch sẽ.

GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

HS: Đọc bài

GV tích hợp nội dung BVMT: Biết cách bảo quản

trang phục sẽ tiết kiệm đợc nguyên liệu dệt vải,

giúp làm giàu môi trờng

3 Cất giữ

* Ghi nhớ SGK:

4 Củng cố bài học:

GV: đa ra một số kí hiệu ở câu hỏi 3.

- Bảo quản quần áo gồm những công việc chính nào?

- Đọc phần bài đọc- SGK tr26

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

- Vận dụng bài học vào cuộc sống: Giặt phơi, là ( ủi ), cất giữ

- Xem trớc bài sau bài 5 chuẩn bị dụng cụ,vật liệu (hai miếng vải kích thớc 8 x 15

cm và 1 miếng vải kích thớc 10 x 15cm, kim chỉ, kéo  giờ sau TH

Duyệt bài ngày 09/09/2013

Tuần 5

Ngày soạn: 11/09/2013

Ngày giảng:

Cắt khâu một số sản phẩmTiết 9 – bài 5: Thực hành: ôn một số mũi khâu cơ bản

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc cách khâu một số mũi khâu cơ bản

2 Về kỹ năng:

- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản

- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản

Trang 19

- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm

Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo thớc, bút chì

H: Vì sao phải sử dụng trang phục hợp lý? Trang phục có ý nghĩa quan trọng nh

thế nào trong đời sống con ngời? Bảo quản trang phục gồm những công việc nào ?Trả lời:- Sử dụng trang phục hợp lý có thiện cảm của con ngời với mình, giữ đợc vẻ

đẹp độ bền và tiết kiệm đợc chi tiêu may mặc

- Bảo quản trang phục: Giặt, phơi, là, cất giữ

3 Bài mới

HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi thờng ( 10 phút)

- Xâu chỉ vào kim vê một đầu cho khỏi tuột

- Tay trái cầm vải tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ mặt trái vải

- Khâu song cần lại mũi tết mũi

2 Khâu mũi đột mau.

- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải

8 sợi vải xuống kim lùi lại 4 canh sợivải

Trang 20

- Gấp mép vải khâu lợc cố định

- Mép vải để phía trong ngời khâu từ phải qua trái

- Lên kim từ dới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dới đa chếch kim qua nếpgấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 3 - 5 cm

4 Củng cố bài học:

GV: -Đánh giá chất lợng 3 kiểu khâu của học sinh.

- Rút kinh nghiệm chung, nhận xét tinh thần, ý thức học tập của HS trong giờ thực hành

- Thu các bài về nhà chấm điểm

5 H ớng dẫn về nhà 1/

-Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải ( Khâu mũi thờng, khâu đột, khâu vắt )

- Chuẩn bị bài sau:

- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh

- Tranh vẽ phóng to, mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

- HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun

Ngày soạn: 12/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 10- bài 6: Thực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

Trang 21

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

+ Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

- HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì, bìa cứng

* HĐ 1: Giới thiệu phần chuẩn bị( 05 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 22

5 H ớng dẫn về nhà 3/

a Hớng dẫn học ở nhà:

- Giữ lại hình cắt trên giấy để tiết 2 thực hành trên mẫu vải

- Vẽ và căt trên mẫu giấy cho thuần thục

b Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay, mẫu vải, kim chỉ, kéo

- HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun

Duyệt bài ngày 16/09/2013

Tuần 6

Ngày soạn: 18/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 11 : THực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tận dụng đợc mảnh vải nhỏ hay vải đã qua sử dụng để thực hành may bao tay để tiết kiệm vải.

- Tập sáng chế những sản phẩm may từ mảnh vải nhỏ.

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải, chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì

+ Mộu bìa đã dựng hoàn chỉnh

Trang 23

2 Kiểm tra (5 phút).

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

HĐ1 Khâu bao tay: (20 phút)

- Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự

đ-ờng chu vi và khâu viền cổ tay

GV: Giới thiệu và thao tác.

HS: Quan sát

GV: Giới thiệu và thao tác

+ Lấy 1 miếng vải khác màu để khâu vòng cổ

tay

- Chú ý: + Nên khâu lợc trớc khi khâu vắt

+ Khâu đúng đờng phấn vẽ từ mẫu sang vải

+ Khoảng cách mũi khâu phải đều nhau

HS: Quan sát

HĐ2.Thực hành (12 phút)

GV: Theo dõi học sinh thực hành.

HS: Thực hành khâu bao tay.

GV: Quan sát học sinh còn lúng túng uốn nắn

các em cha khâu đúng kỹ thuật

GV: Hớng dẫn

GV: Có thể dùng sợi đăng ten đính trang trí

vòng quanh cổ tay hoặc thêu trang trí trớc khi

khâu

3 Khâu bao tay:

a Khâu vòng ngoài bao tay:

- úp hai mặt phải vào nhau, xếp bằng mép cắt, khâu theo mép phấn

Khâu mũi thờng, khi kết thúc ờng khâu cần lại mũi để chỉ khôngtuột

đ-b Khâu viền mép vòng cổ tay:

- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên khâu lợc trớc khi đính nếp gấp với mặt nền

* Thực hành:

- HS hoạt động cá nhân

4 Củng cố bài học ( 5 phút)

- GV: Nhận xét sản phẩm thực hành, thu bài chấm điểm.

- Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

5 H ớng dẫn về nhà 5/

- Cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích

- Chuẩn bị bài sau: Dây chun, đăng ten, vải khác màu để trang trí sản phẩm

Trang 24

Ngày soạn: 20/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 12 : THực hành

cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp )

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức :

- Nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách khâu bao tay

2 Về kỹ năng :

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tận dụng đợc mảnh vải nhỏ hay vải đã qua sử dụng để thực hành may bao tay để tiết kiệm vải.

- Tập sáng chế những sản phẩm may từ mảnh vải nhỏ.

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Mẫu bao tay đang hoàn thiện, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

- GV giới thiệu đồng thời đa mẫu bao tay đã

trang trí theo 2 cách cho HS quan sát

4 Trang trí sản phẩm

- Cách 1: Nếu trang trí bằng ờng thêu chỉ màu phải trang trí trớc khi khâu

đ Cách 2: Có thể dùng sợi

Trang 25

- Ngoài ra, khuyến khích những HS có sự sáng

tạo riêng

HĐ2: Thực hành

GV: Theo dõi học sinh thực hành.

HS: Thực hành trang trí bao tay.

- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực

hành: GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo tiêu chí sau:

đăngten trang trí vòng quanh cổ tay

* Thực hành cá nhân:

* Giai đoạn kết thúc thực hành

- Tiêu chí đánh giá:

+ Sự chuẩn bị của HS+ Thực hiện các bớc+ Thái độ học tập+ Kết quả hoàn thành

4 Củng cố bài học

- Cho HS thu dọn vị trí thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

5 H ớng dẫn về nhà 5 / :

- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác

Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun

- HS: Chuẩn bị vải, kim chỉ, kéo, dây chun, mẫu bao tay đang hoàn thiện

Duyệt bài ngày 23/09/2013

Tuần 7

Ngày soạn: 25/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 13 : THực hành

cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp )

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức :

Trang 26

- Nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách khâu, trang trí bao tay

2 Về kỹ năng :

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tận dụng đợc mảnh vải nhỏ hay vải đã qua sử dụng để thực hành may bao tay để tiết kiệm vải.

- Tập sáng chế những sản phẩm may từ mảnh vải nhỏ.

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Mẫu bao tay đang hoàn thiện, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

GV: Đa ra yêu cầu nội dung thực hành

- Tiếp tục hoàn thiện mẫu bao tay nh hớng dẫn,

HS nào làm sai kích thớc, khâu cha đẹp yêu cầu

làm lại cho đúng

HS: Thực hành theo yêu cầu của GV

GV: Theo dõi học sinh thực hành.

Trang 27

- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực

hành: GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo tiêu chí sau:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Sự chuẩn bị của HS+ Thực hiện các bớc+ Thái độ học tập+ Kết quả hoàn thành

4 Củng cố bài học

- Cho HS thu dọn vị trí thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

5 H ớng dẫn về nhà 5 / :

- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác

Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun

- HS: Chuẩn bị vải, kim chỉ, kéo, dây chun, mẫu bao tay đang hoàn thiện

Ngày soạn: 27/09/2013

Ngày giảng:

Tiết 14 : THực hành

cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp )

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức :

- Nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách khâu, trang trí bao tay

2 Về kỹ năng :

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tận dụng đợc mảnh vải nhỏ hay vải đã qua sử dụng để thực hành may bao tay để tiết kiệm vải.

- Tập sáng chế những sản phẩm may từ mảnh vải nhỏ.

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Mẫu bao tay đang hoàn thiện, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

III Ph ơng pháp:

Thực hành trên vật mẫu

IV Tiến trình dạy học:

Trang 28

GV: Đa ra yêu cầu nội dung thực hành

- Tiếp tục hoàn thiện mẫu bao tay nh hớng dẫn,

HS nào làm sai kích thớc, khâu cha đẹp yêu cầu

làm lại cho đúng

HS: Thực hành theo yêu cầu của GV

GV: Theo dõi học sinh thực hành.

- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực

hành: GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo tiêu chí sau:

* Thực hành cá nhân:

* Giai đoạn kết thúc thực hành

- Tiêu chí đánh giá:

+ Sự chuẩn bị của HS+ Thực hiện các bớc+ Thái độ học tập+ Kết quả hoàn thành

4 Củng cố bài học

- Cho HS thu dọn vị trí thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

5 H ớng dẫn về nhà 5 / :

- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác

Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun

- HS: Chuẩn bị vải, kim chỉ, kéo, dây chun, mẫu bao tay đang hoàn thiện

Duyệt bài ngày 30/09/2013

Tuần 8

Trang 29

Ngày soạn: 02/10/2013

Ngày giảng:

Tiết 15 : THực hành

cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp )

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức :

- Nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh

- Biết cách khâu, trang trí bao tay

2 Về kỹ năng :

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tận dụng đợc mảnh vải nhỏ hay vải đã qua sử dụng để thực hành may bao tay để tiết kiệm vải.

- Tập sáng chế những sản phẩm may từ mảnh vải nhỏ.

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Mẫu bao tay đang hoàn thiện, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

GV: Đa ra yêu cầu nội dung thực hành

- Tiếp tục hoàn thiện mẫu bao tay nh hớng dẫn,

HS nào làm sai kích thớc, khâu cha đẹp yêu cầu

làm lại cho đúng

HS: Thực hành theo yêu cầu của GV

* Thực hành cá nhân:

Trang 30

- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực

hành: GV hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo tiêu chí sau:

* Giai đoạn kết thúc thực hành

- Tiêu chí đánh giá:

+ Sự chuẩn bị của HS+ Thực hiện các bớc+ Thái độ học tập+ Kết quả hoàn thành

4 Củng cố bài học

- Cho HS thu dọn vị trí thực hành

- Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

- Thu sản phẩm của HS, chấm 1 vài sản phẩm trớc lớp và nhận xét

5 H ớng dẫn về nhà 5 / :

- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác

Chuẩn bị bài sau:

- HS: Ôn tập nội dung chơng I chuẩn bị cho giờ sau ôn tập

- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân

và gia đình

2 Về kỹ năng

- Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Về thái độ:

Yêu thích học tập bộ môn, phục vụ cho cuộc sống tơng lai

II Chuẩn bị:

Trang 31

GV: Chia nhãm th¶o luËn theo 4 néi dung:

1- C¸c lo¹i v¶i thêng dïng trong may mÆc.

2- Lùa chän trang phôc

3- Sö dông trang phôc.

4- B¶o qu¶n trang phôc

HS: C¸c nhãm th¶o luËn theo néi dung

ph©n c«ng

HS: §¹i diÖn nhãm tr¶ lêi.

GV: Tæng kÕt bæ xung.

PhÇn II: Th¶o luËn nhãm

? Em h·y nªu nguån gèc c¸c lo¹i v¶i

HS: Tr¶ lêi

? Em h·y nªu tÝnh chÊt cña c¸c lo¹i v¶i.

HS: Tr¶ lêi

GV: Em h·y nªu quy tr×nh s¶n xuÊt v¶i sîi

thiªn nhiªn vµ v¶i sîi ho¸ häc

- C¸c lo¹i v¶i

- Lùa chän trang phôc

- Sö dông trang phôc

- B¶o qu¶n trang phôc

II Th¶o luËn tríc líp.

Trang 32

- Tằm- kén Nấu kén, kéo tơ rút thànhsợi

4 Củng cố bài học:

GV: Chốt lại nội dung bài học

- Nguồn gốc, tính chất, quy trình sản xuất cuả các loại vải

GV: Nhận xét tiết thực hành.

5 H ớng dẫn học ở nhà 5 / :

- Chuẩn bị ôn tập tiết 2

- Chuẩn bị bài sau:

- GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập tiết 2, HS: Chuẩn bị nội dung trả lời câu hỏi

Tiết 17: ôn tập chơng I ( Tiếp theo )

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

- Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

Trang 33

2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

HĐ 1: Câu hỏi lí thuyết

- Các nhóm thảo luận theo nội dung

Câu 1: Nguồn gốc các loại vải.

- Vải sợi thiờn nhiờn được dệt bằng cỏc sợi thiờn nhiờn cú nguồn gốc:

+ Từ cõy ( thực vật): bụng, đay, lanh, the, đũi, gai, bơ

+ Từ động vật: tơ tằm, lụng cừu, gà,ngan, vịt

- Vải sợi hoá học gồm: vải sơi nhân tạo vàvải sợi tổng hợp

+ Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc từ gỗ, trenứa

+ Vải sợi tổng hợp từ than đá qua xử lý hoá học

- Vải sợi pha sản xuất bằng cách kết hơp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để khắc phục những u và nhợc điểm của hai loại sợi vải này

Trang 34

Câu 3: Để có trang phục đẹp cần lựa

chọn trang phục nh thế nào?

HS: Trả lời  GV: hoàn thiện kiến

tr-ờng với trang phục: áo phông đen,

quần bò xanh, đi dép lê, và không đeo

khăn quàng Theo em bạn A đã mặc

đúng với đồng phục HS cha? Nếu cha

em hãy thay đổi cho bạn cho phù hợp

HĐ 2: Thực hành

- Ôn 1 số mũi khâu cơ bản

- Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

+ Đốt thỡ than tro dễ tan, khụng vún cục

- Vải sợi hoá học:

+ Vải sợi nhõn tạo: hỳt ẩm cao, thoỏng mỏt, ớt nhàu nỏt

+ Vải sợi tổng hợp: hỳt ẩm thấp, ớt thấm

mồ hụi, bớ, bền, đẹp, giặt mau khụ, khụng nhàu nỏt

- Vải sợi pha:

Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là

- Tình huống:

II Thực hành

- HS thực hành cá nhân

4 Củng cố bài học:

- Nhận xét, đánh giá tinh thần học tập của các nhóm/cá nhân trong giờ ôn tập

- Liên hệ, tích hợp nội dung BVMT

- Nhấn mạnh nội dung trọng tâm

5 H ớng dẫn về nhà:

- Ôn tập kỹ toàn bộ phần kiến thức đã ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1tiết

- Chuẩn bị đồ dùng thực hành giờ sau kiểm tra

Trang 35

Ngày soạn: 12/10/2013

Ngày giảng:

Tiết 18: Kiểm tra thực hành 1 tiết

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Về kiến thức:

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã đợc học trên cơ sở đó có khả năng vận dụng vào thực tế

- GV: GA + Đề, đáp án bài kiểm tra

- HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm

Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo thớc, bút chì

III Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức:

2 Nội dung kiểm tra:

ĐỀ BÀI

Cõu 1: (3 điểm) Thực hành khõu mũi thường (dài 10cm)

Cõu 2: (3 điểm) Thực hành khõu mũi đột mau (dài 10cm)

Cõu 3: (4 điểm) Thực hành khõu vắt (dài 10cm)

3 Đáp án- Thang điểm

Cõu 1 (3 điểm) Đường khõu thường : Cỏc mũi chỉ khõu cỏch đều nhau, mặt phải

và trỏi giống nhau

Cõu 2 (3 điểm) Đường khõu đột mau : Nhỡn ở mặt phải vải, cỏc mũi chỉ nối tiếp

nhau giống như đường may mỏy, ở mặt trỏi cỏc mũi chỉ dài gấp hai mũi chỉ ở mặtphải vải và đan xen nhau, mũi thứ hai lấn một nữa mũi thứ nhất

Cõu 3 (4 điểm) Đường khõu vắt : Cỏc mũi chỉ khõu cỏch đều nhau.

4 Thu bài - H ớng dẫn về nhà:

Trang 36

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:

- Thuyết trình, trực quan, liên hệ thực tế

IV Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với

đời sống con ngời (15 phút)

Trang 37

? Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì trong

cuộc sống thờng ngày?

? Nêu vai trò của nhà ở

HS: chức năng và vai trò của nhà ở bảo vệ

cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân, thoả mãn

nhu cầu sinh hoạt chung

GV: Hoàn thiện kiến thức.

GV: Giới thiệu về quyền nhà ở đợc ghi

nhận ở hiến pháp 1992 nớc CHXHCN Việt

Nam

HĐ2.Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc hợp

lý trong nhà ở ( 25 phút)

GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt bình

thờng hàng ngày của gia đình?

HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,

nghe nhạc, ngủ

GV: Chốt lại nội dung chính của mọi gia

đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh

hoạt

GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt đợc bố trí

nh thế nào? Tại sao lại bố trí nh vậy? Em có

muốn thay đổi không trình bày lý do

HS: Liên hệ thực tế trả lời

GV: Sự phân chia khu vực cần tính toán

hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với

tính chất, công việc mỗi gia đình cũng nh

địa phơng để đảm bảo cho mọi thành viên

sống thoải mái, thuận tiện

GV tích hợp nội dung BVMT: Sắp xếp đồ

đạc hợp lí tạo cho môi trờng sống trong

nhà ở thoải mái, thuận tiện.

- Nhà ở:

+ Là nơi trú ngụ của con ngời

+ Bảo vệ con ngời tránh khỏi những tác hại do ảnh hởng của thiên nhiên, xã hội

+ Đáp ứng các nhu cầu về vật chất

và tinh thần của con ngời

II Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.

1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.

a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách: rộng rãi, tháng mát

b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng.c) Chỗ ngủ, nghỉ: riêng biệt, yên tĩnh

d) Chỗ ăn uống: gần bếp hoặc trongbếp

e) Khu vực bếp: sáng sủa, sạch sẽ.f) Khu vực vệ sinh: kín đáo

g) Chỗ để xe, kho: chắc chắn, antoàn

Trang 38

- Su tầm tranh ảnh về một số khu vực sinh hoạt trong gia đình

Duyệt bài ngày 14/10/2013

- Thuyết trình, trực quan, liên hệ thực tế

IV Tiến trình dạy học:

1 ổ n định tổ chức : 1 /

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV: Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời sống con ngời?

TL: - Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời

- Bảo vệ con ngời tránh khỏi những tác hại của tự nhiên, môi trờng

Trang 39

- GV: Các vị trí sinh hoạt của gia đình đợc

bố trí nh thế nào? giống hay khác nhau?

Có thể sử dụng chung đợc không?

- Cho HS thảo luận nhóm: Làm thế nào để

sống thoải mái trong nhà ở 1 phòng?

- HS TLN trong 5’ rồi cử đại diện báo cáo

GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.

? Nhắc lại cách phân chia khu vực trong

đến sự an toàn và để lau chùi, quét dọn

-> Đảm bảo: Dễ nhìn, dễ lấy, dễ thấy,

Trang 40

đạc hợp lí tạo cho môi trờng sống trong

nhà ở thoải mái, thuận tiện.

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- BTVN: Em hãy vẽ sơ đồ mô tả nhà ở và cách sắp xếp nhà ở của gia đình em?

- HS chuẩn bị đọc trớc bài 9: Giấy A4, bút chì, bút màu, bìa vở cũ, vỏ hộp

Duyệt bài ngày 21/10/2013

Phan Thị Mai Hạnh Tuần 11

Ngày soạn: 23/10/2013

Ngày giảng:

Tiết 21- Bài 9: Thực hành:

sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

Ngày đăng: 29/11/2014, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w