1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn van 9 hay, đảm bảo mục tiêu, kiến thức, kĩ năng

147 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 2013 Tiết 1 Ngày giảng: 2013 ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU A. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức Hiểu sâu sắc hơn về các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán 2. Tư tưởng Ôn lại các kiểu câu để chuẩn bị cho thi khảo sát chất lượng đầu năm. 3. Kĩ năng. Có ý thức sử dụng đúng các kiểu câu theo yêu cầu. B. Chuẩn bị. Thầy: Ngc tài liệu Soạn giáo án. Trò: Học bài cũ Đọc trước bài mới theo yêu cầu sgk. C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra đầu giờ. Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. 3. Bài mới. Giới thiệu bài. Nghi vấn, trần thuật, cầu khiến, cảm thán. Đặc điểm về hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong chương trình ngữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến thức này. Hoạt động của thầy trò Kiến thức cần đạt ? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn? Dùng để hỏi (có khi để tự hỏi) ? Khi viết câu nghi vấn cần chú ý điều gì? ? Vậy câu nghi vấn là câu như thế nào ? Có chức năng gì ? Gv đưa ví dụ: a. Hồn ở đâu bây giờ? b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? c. Có biết không? ...lính đâu? sao bay dám để cho nó sồng sộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? d. Một người hằng ngày chỉ lo lắng vì mình ...há chẳng phải... của văn chương. e. Con gái tôi vẽ đấy ư? ? Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì? Những câu nghi vấn trên không thực hiện chức năng hỏi mà thực hiện chức năng phát ngôn khác: Khi viết những câu nghi vấn như trên có nhất thiết bắt buộc dùng dấu chấm hỏi không? Những câu nghi vấn trên không phải bao giờ cũng dùng dấu chấm hỏi mà có thể được kết thúc bằng dấu câu khác, dấu chấm than... Ví dụ: Chẳng lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy ( Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên) ? Hóy cho biết đặc điểm hỡnh thức và chức năng của câu cầu khiến? ? Khi viết câu cầu khiến thường sử dụng các dấu câu nào? ? Theo em câu cảm thán dùng để làm gỡ? ? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, giải toán, ta có dùng câu cảm thán không? Vỡ sao? Ta khụng dựng cõu cảm thỏn vỡ cỏc văn bản đó dùng ngôn ngữ văn bản hành chính, công vụ cần lôgic. Hs lên bảng viết một câu nghi vấn, 1 câu cầu khiến, 1 câu cảm thán. Hs nhận xét. GV nhận xét và cho điểm. Yêu cầu Hs viết một đoạn văn chủ đề tự chọn sau đó chỉ ra câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. I. Ôn tập lí thuyết. 1. Đặc điểm chức năng của câu nghi vấn. Đặc điểm hình thức. + Dùng để hỏi (có khi để tự hỏi) + Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu. Nội dung câu có từ nghi vấn: Không, thế làm sao; hay là... a. Dùng để bộc lộ thái độ bộc lộ tình cảm hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc... b. Dùng với hàm ý đe doạ c. Dùng với hàm ý đe doạ. d. Dùng để khẳng định. e. Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên. 2. Đặc điểm hỡnh thức chức năng của câu cầu khiến. + Dùng để ra lệnh hay cầu khiến + Đặt dấu chấm than, hoặc dấu chấm ở cuối câu. 3. Đặc điểm hỡnh thức và chức năng của câu cảm thán . Ví dụ: Hỡi ơi lóo Hạc > Bộc lộ cảm xỳc của nhõn vật ụng giỏo trong tỏc phẩm Lóo Hạc. b. Than ụi Đặc điểm hình thức và chức năng. + Dùng để bộc lộ cảm xúc + Đặt dấu chấm than ở cuối câu. II. Luyện tập. 1. Bài tập 1. 2. Bài tập 2.

Trang 1

- Thầy: Ng/c tài liệu - Soạn giáo án.

- Trò: Học bài cũ - Đọc trước bài mới theo yêu cầu sgk

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ

Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới

* Giới thiệu bài.

- Nghi vấn, trần thuật, cầu khiến, cảm thán

Đ c i m v hình th c v ch c n ng c a các câu trên nh th n o trong ề hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ức và chức năng của các câu trên như thế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong ức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ăng của các câu trên như thế nào trong ủa các câu trên như thế nào trong ư thế nào trong ế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong

chư thế nào trong ng trình ng v n 8 các em ã h c hôm nay cô cùng các em ôn l i nh ng ki n ữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ăng của các câu trên như thế nào trong ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ại những kiến ữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ế nào trong

th c n y.ức và chức năng của các câu trên như thế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cần đạt

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi

vấn?

- Dùng để hỏi (có khi để tự hỏi)

? Khi viết câu nghi vấn cần chú ý điều gì?

? Vậy câu nghi vấn là câu như thế nào ? Có chức

năng gì ?

Gv đưa ví dụ:

a Hồn ở đâu bây giờ?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c Có biết không? lính đâu? sao bay dám để

cho nó sồng sộc vào đây như vậy? Không còn

Trang 2

chẳng phải của văn chương.

e Con gái tôi vẽ đấy ư?

? Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có

dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì

dùng để làm gì?

- Những câu nghi vấn trên không thực hiện chức

năng hỏi mà thực hiện chức năng phát ngôn

khác:

Khi viết những câu nghi vấn như trên có nhất

thiết bắt buộc dùng dấu chấm hỏi không?

- Những câu nghi vấn trên không phải bao giờ

cũng dùng dấu chấm hỏi mà có thể được kết thúc

bằng dấu câu khác, dấu chấm than

* Ví dụ: Chẳng lẽ lại đúng là nó, cái con mèo

hay lục lọi ấy! ( Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên)

? Hóy cho biết đặc điểm hỡnh thức và chức năng

của câu cầu khiến?

? Khi viết câu cầu khiến thường sử dụng các dấu

câu nào?

? Theo em câu cảm thán dùng để làm gỡ?

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, giải toán, ta

có dùng câu cảm thán không? Vỡ sao?

Yêu cầu Hs viết một đoạn văn chủ đề tự chọn

sau đó chỉ ra câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu

cảm thán

a Dùng để bộc lộ thái độ bộc lộtình cảm hoài niệm, tâm trạng nuốitiếc

b Dùng với hàm ý đe doạ

c Dùng với hàm ý đe doạ

d Dùng để khẳng định

e Dùng để cảm thán, bộc lộ sựngạc nhiên

2 Đặc điểm hỡnh thức chức năng

của câu cầu khiến.

+ Dùng để ra lệnh hay cầu khiến+ Đặt dấu chấm than, hoặc dấuchấm ở cuối câu

3 Đặc điểm hỡnh thức và chứcnăng của câu cảm thán

Ví dụ: Hỡi ơi lóo Hạc!

-> Bộc lộ cảm xỳc của nhõn vậtụng giỏo trong tỏc phẩm Lóo Hạc

b Than ụi!

- Đặc điểm hình thức và chứcnăng

+ Dùng để bộc lộ cảm xúc+ Đặt dấu chấm than ở cuối câu

II Luyện tập.

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2

Củng cố - Dặn dò.

Trang 3

? Nhắc lại đặc diểm hình thức chức năng của câu nghi vấn.

- Ôn lại bài đã học ở lớp 8 chuẩn bị thi khảo sát

Ngày soạn: / /2013 Tiết 2

Ngày giảng: / /2013

ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:Giúp học sinh:

- Ôn lại kiến thức về đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

- Thầy: Ng/c tài liệu - Soạn giáo án

- Trò: Học bài cũ - Đọc trước bài mới theo yêu cầu sgk

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ

3 Bài mới

Giới thiệu bài.

Trong chương trình văn 8, các em đã học văn bản thuyết minh Hôm nay thầy trò

ta ôn lại văn bản thuyết minh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Em hiểu như thế nào về văn bản thuyết

minh?

- Văn bản này được sử dụng rộng rãi

ngành nào cũng có ti vi kèm theo văn

thuyết minh để dễ nhớ, dễ hiểu về chức

năng cấu tạo

I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

- Trình bày một cách khách quan: ngônngữ tri thức khách quan, không có yếu

tố hư cấu, tưởng tượng giúp người đọcnhận thức về đối tượng

- Trình bày giới thiệu giải thích

- Trình bày xác thực chính xác rõ ràngchặt chẽ hấp dẫn

2, Phương pháp thuyết minh

Trang 4

Có những phương pháp thuyết minh nào.

Làm thế nào để em biết đó là đề thuyết

minh?

- Dựa các từ ngữ "giới thiệu" "thuyết

minh" (Không yêu cầu kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm)

Ví dụ:

- Thuyết minh về quyển vở học sinh

- Giới thiệu về chiếc khăn quàng đỏ v.v

Xác định các phần của văn bản ? Nêu nội

- Kết luận: Nêu vị trí của xe đạp trong đời

sống và trong tương lai

Có thể được (VD: xe đạp là phương tiện

giao thông phổ biến )

Yêu cầu học sinh chú ý vào phần thân bài

Để giới thiệu về chiếc xe đạp bài viết đã

trình bày cấu của chiếc xe đạp như thế

a Phương pháp nêu định nghĩa giảithích

b Phương pháp liệt kê

c Phương pháp nêu vấn đề

d Phương pháp dùng số liệu

e Phương pháp so sánh

g Phương pháp phân loại,phân tích

I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.

1 Đề văn thuyết minh

- Nêu lên đối tượng thuyết minh

2 Cách làm bài văn thuyết minh

a Tìm hiểu đề

- Đối tượng thuyết minh: xe đạp

- Khác với tả (chiếc xe đạp cụ thể, củaai ) yêu cầu trình bày xe đạp như mộtphương tiện giao thông, cấu tạo, tácdụng, nguyên lý sử dụng

b Xây dựng bố cục và nội dung

Trang 5

trục, đĩa, răng cưa, ổ líp

+ Hệ thống điều khiển: ghi đông, bộ phanh

+ Hệ thống chuyên chở: yên, giá đèo hàng,

giỏ

Em có thể có cách mở bài (cách diễn đạt

khác được không?

Thân bài là phần trọng tâm Để giới thiệu

cấu tạo của xe đạp thì phải làm thế nào?

? Nhắc lại đặc điểm của văn thuyết minh

Ôn lại các bài văn thuyết minh đã làm chuẩn bị cho thi khảo sát chất lượng

===================================

Ngày soạn :………/2013 Tiết 3

Ngày giảng:………./2013

Trang 6

ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm

- Biết vận dụng những phương châm trong giao tiếp

B Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số:

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Thế nào là phương châm quan hệ

Lấy ví dụ sống của Bác ntn

3 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Các em đã học về các phương châm hội thoại Vậy để sử dụng tốt các phươngchâm tiết học này chúng ta cùng ôn lại các phương châm đã học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hiểu như thế nào là phương châm về

lượng

Gv: Khi giao tiếp lượng lời nói ra cần nói cho

có đủ nội dung, nội dung của lời nói phải đáp

ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không

thiếu không thừa

? Em hãy lấy 1 ví dụ về một cuộc giao tiếp đảm

bảo phương châm về lượng

? Thế nào là phương châm về chất?

* Gv cho Hs tình huống

Tình huống: Trong lớp em, bạn Lan nghỉ

học không có lí do Cả lớp đều chưa biết vì sao

bạn nghỉ học Nếu em là lớp trưởng, em sẽ trả

lời cô giáo chủ nhiệm ntn khi cô hỏi về Lan?

I Lý thuyết

1 Phương châm về lượng.

- Phải nói đủ nội dung, không nênnói ít hơn những gì mà giao tiếpđòi hỏi

- Không nói nhiều hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi

2 Phương châm về chất.

- Không nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng hay không cóbằng chứng xác thực

Trang 7

Gv: trong giao tiếp cần chú ý không nên

nói những điều mà mình không tin là đúng sự

thật, hoặc không có bằng chứng xác thực

Trong câu trả lời của các em người nghe chấp

nhận được vì có thêm các tổ hợp từ “Có lẽ,

hình như”  tỏ ý chưa chắc chắn, mức độ tin

cậy thấp (Thông báo với người nghe thông tin

mình đưa ra chưa được kiểm chứng)

? Hãy phân biệt nói khoác với nói quá

- Nói khoác: Nói ra những điều không đúng sự

thật không ai tin là có thật không đảm bảo

phương châm về chất

- Nói quá: Là biện pháp tu từ, cường độ, quy

mô tính chất mức độ của sự vật, sự việc để

nhấn mạnh ý diễn đạt

Gv cho Hs phân tích ví dụ:

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

 Thánh thót như mưa ruộng cày (Nói quá) 

Nhấn mạnh sự vất vả cực nhọc

? Qua đó em có thể rút ra bài học gì trong giao

tiếp

GV: Khi giao tiếp, nội dung lời nói và đáp phải

có quan hệ chặt chẽ, đúng vào đề tài mà hội

thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề

? Em hiểu thế nào là phương châm quan hệ

GV: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do nào

đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà

người nghe có thể hiểu theo nhiều cách Bởi vì

những câu nói như vậy khiến người nói và

người nghe không hiểu nhau, gây trở ngại rất

lớn cho quá trình giao tiếp

? Em hiểu thế nào là phương châm cách thức

3 Phương châm quan hệ.

- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào

đề tài mà hội thoại đang đề cập,tránh nói lạc đề

5 Phương châm lịch sự.

- Khi giao tiếp cần tôn trọng

Trang 8

? Vận dụng các phương châm để phân tích lỗi

trong những câu sau

HS: thảo luận 2 phút, chia lớp làm 3 nhóm

Nhóm trưởng trình bày:

Gv: Nhận xét bổ sung và chữa

Hs đọc bài tập 2

? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

Hs: Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói

tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại

về chất

? Người nói đã không tuân thủ phương châm về

lượng

Hs đọc bài tập 5

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho

biết những thành ngữ này có liên quan đến

phương châm hội thoại nào

Hs: Giải thích nghĩa các câu thành ngữ

- Một số câu tục ngữ, ca dao có ýnghĩa tương tự:

+ Lời nói gói tội

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễnghe

+ Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng ngườingoan thử lời

b, Đôi khi vì một lý do nào đó,người nói phải nói một điều màngười đó nghĩ là sẽ làm tổnthương thể diện của người đốithoại

Trang 9

- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi,nhưng không có lý lẽ gì cả.

- Khua môi múa mép: Nói bahoa,khoác lác, phô trương

Củng cố và dặn dò Củng cố: ? Em hiểu thế nào là phương châm về lượng

Dặn dò: - Nắm nội dung các phương châm

- Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: ……… /2013 Tiết 4

Ngày giảng: …… /2013

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

CÓ SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT VÀ YẾU TỐ MIÊU

- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

B Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Tại sao văn bản thuyết minh phải sử dụng một biện số biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả

Gv Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Đ góp ph n l m n i b t ần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải à chức năng của các câu trên như thế nào trong ổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải c i m c a ủa các câu trên như thế nào trong ối tượng thuyết minh thì phải ư thế nào trong ợng thuyết minh thì phảii t ng thuy t minh thì ph iế nào trong ải

s d ng m t s bi n pháp ngh thu t cho phù h p Ti t h c n y các em s v n ối tượng thuyết minh thì phải ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ợng thuyết minh thì phải ế nào trong ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến à chức năng của các câu trên như thế nào trong ẽ vận ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải

Trang 10

d ng lý thuy t ã h c ế nào trong ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến vi t o n v n có s d ng m t s bi n pháp ngh v ế nào trong ại những kiến ăng của các câu trên như thế nào trong ối tượng thuyết minh thì phải ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận à chức năng của các câu trên như thế nào trong miêu tải

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cần đạt

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà

GV: Nêu yêu cầu của giờ luyện tập

- Thuyết minh về một trong các đồ dùng đã

nêu ở đề bài (chiếc nón)

? Nêu yêu cầu của đề

luận những dàn ý đã chuẩn bị ở nhà sau đó

nhóm trưởng cùng các tổ viên xây dựng một

dàn ý chi tiết

Gv: Yêu cầu khi trình bày dàn ý phải rõ ràng,

chỉ ra những biện pháp nào đã được sử dụng

Hs: lên bảng trình bày theo dàn ý

? Phần thân bài phải được trình bày cụ thể từng

ý, trong các ý đó có ý nào sử dụng biện pháp

tròn có đường kính khác nhau theo khuôn nón

Việt Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn, Tây nguyên,

U Minh … là nguồn vô tận về lá nón (Lá cọ,

lá kè cũng để làm nón)

- Nón ba tầm, nón quai thao của các cô gái

Kinh Bắc trong lễ hội mùa xuân, nón của các

I Đề bài:

* Đề bài: Thuyết minh về mộttrong các đồ dùng sau: cái quạt,cái bút, cái kéo, chiếc nón

bà, các cô, các chị mỗi trưa hè nắnggắt hay những lúc mưa rào bất chợt

b, Thân bài:

* Cấu tạo của chiếc nón:

- Xương nón làm bằng tre, nứa

- Chóp nón hướng về trời cao

- Lá lợp nón là sản phẩm của núirừng

- Chiếc nón làm ra quết một lớpmỏng óng ánh vừa bền lại vừa đẹp

* Các loại nón:

* Công dụng của chiếc nón: che mưa

Trang 11

bà các chị ra đồng là vật dụng thân thiết của

mọi người, nhất là nhà nông … vừa rẻ, vừa

tiện lợi dễ mang theo

“Những nàng thiếu nữ sông Hương

Da thơm là phấn, má hường là son

Tựu trường chân sát thon thon

Lao xao nón mới màu sơn sáng ngời”

Yêu cầu Hs dựa vào dàn ý

? Em hãy viết đoạn mở bài (10 phút)

Hs lên bảng trình bày bài làm của mình

Gv- Hs nhận xét bổ sung

Gv: Đọc đoạn mở bài cho HS tham khảo

? Phần mở bài của bạn sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì?

Gv: Nhận xét cho điểm những Hs viết mở bài

tốt

? Hãy viết một ý trong phần thân bài để thành

một đoạn văn có sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật và yếu tố miêu tả

Hs viết 5phút- đọc

Gv treo đoạn văn phần thân bài

– hs đọc

Hs viết đoạn thân bài

-Nón có rất nhiều loại: nón quai thao, nón lá,

nón bằng tre …Ngày nay thông dụng và được

dùng phổ biến từ Bắc chí Nam từ nông thôn

đến thành thị chủ yếu dùng là nón lá có hình

nắng, làm quạt …

Có nhiều làng thủ công làm nón nổitiếng xưa nay từng được truyền tụngqua ca dao dân ca

Muốn ăn cơm trắng cá mè Muốn đội nón tốt thì về làng Chuông.

* - Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệthuật của chiếc nón

c, Kết bài:

- Cảm nhận chung về chiếc nón

3 Tập viết đoạn văn.

a, Viết đoạn mở bài:

b, Viết đoạn văn trong phần thân bài.

* Tôi, chiếc nón trắng quen thuộc của người dân Việt Nam Tôi

đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam Tôi gần gũi thân thiết là thế nhưng

đã có khi nào bạn tự hỏi: tôi được ra đời từ đâu và từ bao giờ chưa? Để trả lời được câu hỏi ấy mời các bạn hãy đến thăm quê hương nhà nón chúng tôi

-> Tự thuật theo lối nhân hoá ( ười kể nhập vai vào chiếc nón)

ng-C, Viết đoạn văn trong phần kết bài.

Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che mưa chenắng, mà dường như nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần

Trang 12

chóp Được dùng nhiều nhất là ở nông thôn.

Nón trắng xuất hiện là hình ảnh của các cô

thiếu nữ trên con đường phát triển, công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân ta ngày càng

phong phú hơn, sang trọng hơn … Những giậu

cúc tần, luỹ tre xanh, đồng lúa chín, con trâu

hiền lành, tiếng sáo diều … câu hát bài ca về

chiếc nón bài thơ sẽ còn vang mãi trong tâm

hồn nhân dân ta Những câu hát bài ca về chiếc

nón bình dị vẫn là sợi nhớ sợi thương giăng

mắc trong hồn người

Gv nhận xét cho điểm

? Hãy bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết

thuyết minh sau

HS: Lên bảng làm

GV + HS: Nhận xét bổ sung và chữa

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như

một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát

mẻ dễ chịu

- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong dưới ánh

trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như

mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa

thoang thoảng mùi thơm dân dã

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy

lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa

trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa

của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non quấn tròn như một

bức thư

? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó

làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao:

“Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu!” Vì sao chiếc nón trắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý

và trân trọng như vậy? Chúng ta hãytìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng

- Nõn chuối màu xanh non quấn trònnhư một bức thư

Củng cố và dặn dò Củng cố: ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản

Trang 13

VIẾT ĐOẠN VĂN CÓ SỬ DỤNG LỜI DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp Hs nắm được:

- Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Em hiểu ntn về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

3 Bài mới Giới thiệu bài.

Văn bản tự sự đôi khi phải dẫn ý kiến của ai đó vào bài viết của mình ta phảilàm ntn

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

? Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp

Hs: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn

trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

? Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp

Hs: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho phù

hợp Lời dẫn gián tiếp không đặt trong

dấu ngoặc kép

Gv: Các em phải thương yêu bạn bè, giúp

đỡ những người nghèo khổ, tàn tật, phải

I Ôn lại lời dẫn.

- Dẫn trực tiếp: Được nhắc lại nguyên văn

- Được ngăn cách bằng dấu (:) và dấu

“ ”

-> Dẫn gián tiếp: Nhắc lại ý chính

- Không có dấu ngăn cách

II Đoạn văn có sử dụng lời dẫn

Trang 14

ghi nhớ lời dặn của ông cha: “Thương

người như thể thương thân”

- Bác Hồ đã dạy: “Đoàn kết, đoàn kết, đại

đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành

công”

? Viết một đoạn văn nghị luận có nội

dung liên quan đến một trong ba ý kiến

dưới đây Trích dẫn ý kiến đó theo hai

cách: Dẫn trực tiếp và dẫn gián tếp

Gv đọc đoạn mẫu

- Dẫn gián tiếp.: Trong “Báo cáo Chính

trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Gv đọc đoạn văn: kẻ bạc mệnh này duyên

phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu

bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần

sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp

nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn

lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương,

xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược

bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con,

dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm

cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi

người phỉ nhổ

- Dẫn câu tục ngữ

- Dẫn câu nói của Bác Hồ

III Luyện tập viết đoạn văn.

1, Câu có lời dẫn trực tiếp:

- Trong “Báo cáo Chính trị tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủtịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng taphải ” Dẫn trực tiếp

2, Câu có lời dẫn gián tiếp:

3 Dẫn nguyên văn lời than của VũNương

Củng cố và dặn dò Củng cố: ? Em hiểu ntn về lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.

Dặn dò: - Lưu ý khi đưa lời dẫn vào trong bài viết của mình

=========================================

Ngày soạn:…… /2013 Tiết 6.

Ngày giảng:… …/2013

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

Có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

Trang 15

- Xác định yêu cầu của đề bài văn tự sự.

- lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

B Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Gv Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Để góp phần làm nổi bật đặc điểm của sự vật sự việc trong văn tự sự thì phải sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm Tiết học này các em sẽ vận dụng lý thuyết đã học để viết đoạn văn có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài văn tự sự

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

? Tìm những yếu tố tả người và tả cảnh

trong hai đoạn trích “Chị em Thuý Kiều,

cảnh ngày xuân” Phân tích giá trị của

những yếu tố miêu tả ấy trong việc thể

hiện nội dung mỗi đoạn trích

- Đoạn 1

+ Tả hình dáng: Mai-tuyết

+ Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài, hoa

cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường

- Tả Kiều: Làn thu thuỷ

- Trong biện pháp miêu tả đó tác giả sử

dụng bút pháp ước lệ tượng trưng một thủ

pháp quen thuộc và nổi bật trong văn thơ

- Đoạn 2: Cảnh ngày xuân Cảnh vật tươi

Trang 16

? Nêu yêu cầu bài tập

Củng cố - Dặn dò.

Củng cố: Nhắc lại tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.

Dặn dò: Học bài và viết đoạn văn theo yêu cầu.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra:

* Đề bài.

I Phần trắc nghiệm: (4 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu đúng nhất và điền vào chỗ trống.

1 Phẩm chất nào không có ở nhân vật Vũ Nương trong " Chuyện người con gái Nam Xương" ( 0,5 )

A Người vợ thuỷ chung C Có sức phản kháng mãnh liệt

B Người con hiếu thảo D Người phụ nữ giàu lòng vị tha

Trang 17

2 "Chuyện người con gái Nam Xương" hình ảnh cái bóng giữ vai trò quan trọng như thế

nào ( 0,5 )

A Thắt nút, mở nút câu chuyện C Thể hiện tính cách nhân vật

B Làm cho câu chuyện hấp dẫn D Là yếu tố truyền kì

3 Đoạn trích “ Hoàng Lê nhất thống trí” viết về người anh hùng dân tộc nào và thời

kì lịch sử nào của dân tộc

A Lê Hoàn- Kháng chiến chống Tống xâm lược

B Lê Lợi – Kháng chiến chống quân Minh xâm lược

C.Nguyễn Huệ( Quang Trung)- Chống quân Thanh

4 Khi miêu tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều tác giả đã sử dụng bút pháp nào?( hãy

điền bút pháp tiêu biểu nhất vào chỗ trống.)

+ Cuộc đời ngang trái, đau khổ, tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị trà đạp (2 điểm).

- Khẳng định Thuý Kiều tập trung những nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam - nhưng

đó cũng là bi kịch điển hình của người phụ nữ trong văn học Trung Đại (2 điểm).

IV Phần h ướng dẫn chấm bài

+ Bài đạt loại giỏi (9-10) trình bày rõ ràng, sạch sẽ, nội dung đảm bảo các yêucầu của phần đáp án, cách diễn đạt lưu loát

Trang 18

+ Bài đạt điểm khá (7-8) trình bày rõ ràng, sạch sẽ, nội dung tương đối đảm bảo,còn sai 1-2 lỗi chính tả, cách diễn đạt tơng đối đảm bảo.

+ Bài đạt điểm trung bình (5-6) trình bày tương đối rõ ràng, nội dung tương đốiđảm bảo, còn sai 5-6 lỗi chính tả, cách diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng

+ Bài đạt điểm yếu (3-4) chưa hiểu đề, sai nhiều chính tả

+ Bài đạt điểm kém (1-2) lạc đề

Củng cố và dặn dò:

Củng cố: Gv nhận xét giờ kiểm tra - thu bài chữa và trả ngay.

Dặn dò: Ôn bài - chuẩn bị bài sau.

- Xác định yêu cầu của đề bài văn tự sự

- lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

B Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

Trang 19

? Tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Gv Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Để góp phần làm nổi bật đặc điểm của sự vật sự việc trong văn tự sự thì phải sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm Tiết học này các em sẽ vận dụng lý thuyết đã học để viết đoạn văn có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài văn tự sự

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cần đạt

Gv đọc đoạn văn mẫu viết về người phụ

nữ, người vợ, người mẹ qua ba tác phẩm

2 Yêu cầu của đề.

- Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Nội dung: phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ

- Phạm vi kiến thức; hai tác phẩm truyện

đã học

3 Dàn bài.

- Câu mở đoạn: Giới thiệu khái quát về người phụ nữ trong 2 tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều

- Câu phát triển đoạn: chịu nhiều thiệt thòi bị định đoạt về số phận; bị chà đạp vềnhân phẩm; (do chế độ xã hội )

Trang 20

Hs viết bài thời gian 25’

II Luyện viết đoạn văn.

1 Viết đoạn văn

2 Đọc đoạn văn

Củng cố - Dặn dò.

Củng cố: Nhắc lại tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.

Dặn dò: Học bài và viết đoạn văn theo yêu cầu.

================================

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 9.

LUYỆN TẬP VIẾT VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự

sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và hành động

1 Thầy: Soạn – giảng (Ra đề - đáp án).

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Đ góp ph n l m n i b t ần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải à chức năng của các câu trên như thế nào trong ổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải c i m c a s v t s vi c trong v n t s thì ph iủa các câu trên như thế nào trong ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận ăng của các câu trên như thế nào trong ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ải

s d ng các y u t miêu t v bi u c m Ti t h c n y các em s v n d ng lý ế nào trong ối tượng thuyết minh thì phải ải à chức năng của các câu trên như thế nào trong ải ế nào trong ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến à chức năng của các câu trên như thế nào trong ẽ vận ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải

Trang 21

thuy t ã h c ế nào trong ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến vi t o n v n, b i v n có s d ng các y u t miêu t v bi u ế nào trong ại những kiến ăng của các câu trên như thế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong ăng của các câu trên như thế nào trong ế nào trong ối tượng thuyết minh thì phải ải à chức năng của các câu trên như thế nào trong

c m v o b i v n t s ải à chức năng của các câu trên như thế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong ăng của các câu trên như thế nào trong ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải

Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức cần đạt

Gv đọc đoạn văn mẫu viết về người phụ

nữ, người vợ, người mẹ qua ba tác phẩm

truyện kí đã học

? Cho biết thể loại, nội dung phạm vi cần

viết

? Đối với dàn bài này cần đảm bảo ý nào

(Cảm xúc phải chân thành – không sáo

rỗng)

I Đề bài:

Tưởng tượng 20 năm sau vào mộtngày hè em về thăm lại trường cũ Hãyviết thư cho một bạn học hồi ấy kể lạibuổi thăm trường đầy xúc động đó

II Yêu cầu.

1 Yêu cầu chung:

- Thể loại: Văn tự sự có sử dụng một số

yếu tố miêu tả

- Nội dung: Tưởng tượng sau 20 năm

quay lại trường cũ để viết thư cho bạn họchồi đó

- Kiến thức: Qua sự tưởng tượng của

+ Lý do gì khiến em về thăm trường cũ.+ Khi về trường cũ thì:

+ Cảnh sắc như thế nào

+ Gặp gỡ ai và không gặp được ai? Vìsao

Trang 22

Hs viết bài thời gian 25’

II Luyện viết đoạn văn.

1 Viết đoạn văn

1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu

- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luậntrong văn bản tự sự Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 T ư tư ởng :

Có ý thức học tập và nắm được nghị luận trong văn bản tự sự

3 Kĩ năng:

- Sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Có mấy cách để miêu tả nội tâmtrong văn bản tự sự

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

? V n ngh lu n khác v i v n t s nh th n o Hôm nay các em tìm hi u ăng của các câu trên như thế nào trong ị luận khác với văn tự sự như thế nào Hôm nay các em tìm hiểu ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ới văn tự sự như thế nào Hôm nay các em tìm hiểu ăng của các câu trên như thế nào trong ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ư thế nào trong ế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong ngh lu n trong v n t s ị luận khác với văn tự sự như thế nào Hôm nay các em tìm hiểu ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ăng của các câu trên như thế nào trong ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải

Trang 23

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt.

Hs đọc hai đoạn trích

Cách thực hiện: Chia lớp làm 3 nhóm, Hs thảo

luận 3 phút

? Hãy chỉ ra những câu, chữ thể hiện rõ tính chất

nghị luận trong hai đoạn văn.

* Đoạn a

Hs - Câu 2: Là câu nêu vấn đề Nếu không cố tìm

mà hiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ

để tàn nhẫn và ác với họ

- Câu 3+4: Phát triển vấn đề Vợ tôi không ác

nhưng sở dĩ Thị trở lên như vậy (ích kỉ, tàn nhẫn)

là vì Thị đã quá khổ Vì

- Người đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau

- Khi quá khổ thì không còn nghĩ đến ai được nữa

- Bản tính tốt đã bị những nỗi lo lắng buồn đau,

ích kỉ che lấp mất

- Câu cuối: Kết thúc vấn đề Biết vậy nên tôi chỉ

buồn chứ không nỡ giận

- Đoạn a: Là những suy nghĩ của nhân vật ông

giáo trong truyện Lão Hạc như cuộc đối thoại

ngầm với chính mình để tự thuyết phục mình ông

đã đưa ra các luận điểm và lập luận trên

? Hình thức đoạn văn chứa những từ, câu mang

tính chất nghị luận đó là những từ câu như thế

nào.

GV: Trong văn nghị luận người viết thường dùng

những từ lập luận tại sao, tuy nhiên, nói tóm lại

và các cặp quan hệ từ hô ứng: Càng-càng,

vừa-vừa, nên-thì và các kiểu câu khẳng định phủ

định

? Em có nhận xét gì về các ý kiến lập luận trong

đoạn văn a.

Hs: Phù hợp với tính cách ông giáo, người có học

thức, thương người, luôn trăn trở dằn vặt về cách

sống, cách nhìn người, nhìn đời

? Từ đoạn văn trên em rút ra những dấu hiệu và

đặc điểm của nghị luận trong văn bản tự sự như

thế nào.

? Vậy nghị luận trong văn bản tự sự có vai trò như

I Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

+ Nghị luận thực chất là cuộc đốithoại với các nhận xét phánđoán, các lý lẽ nhằm thuyết phụcngười nghe, (đọc) một vấn đề

Trang 24

thế nào.

Hs - Chỉ là yếu tố đan xen thấp thoáng cốt để làm

nổi bật sự việc và con người

- Là yếu tố đơn lẻ, biệt lập trong văn bản tự sự

? Qua tìm hiểu em rút ra được điều gì về nghị

luận trong văn bản tự sự.

Hs nhắc lại ghi nhớ SGK

Hs đọc bài tập 1

? Lời văn trong đoạn trích a là lời của ai.

? Người ấy đang thuyết phục ai.

? Ông giáo thuyết phục mình điều gì.

? Nêu yêu cầu bài tập 2.

? Hoạn Thư đã lập luận như thế nào để Kiều phải

khen.

Hs - Hoạn Thư nêu các lý lẽ thường mà người đàn

bà nào cũng như vậy

- Hoạn Thư kể công

- Hoạn Thư nói điều rõ ràng và thực tế

- Hoạn Thư nhận tội và đề cao Kiều

? Những lập luận của Hoạn Thư đã khiến cho

Kiều như thế nào.

Hs: Thốt lời khen Hoạn Thư khôn ngoan khéo ăn

khéo nói khiến Kiều khó xử, nếu Kiều cố làm cho

ra nhẽ thì sẽ mang tiếng là nhỏ nhen

nào đó

-> Thường dùng các từ, câukhẳng định phủ định

- Thuyết phục rằng vợ ôngkhông ác để ông chỉ buồn chứkhông nỡ giận

2 Bài tập 2.

- Đàn bà ghen tuông là chuyệnthường tình

- Ghen tuông nhưng tôi vẫn đối

xử tốt với cô Khi ở gác viếtkinh, khi cô chốn đi tôi cũngkhông đuổi theo

- Tôi với cô trong cảnh chồngchung chắc gì ai đã nhường ai

- Nhưng dù sao tôi cũng gây đaukhổ cho cô nên bây giờ tôi chỉcòn biết trông cậy vào lòng độlượng sự khoan dung của cô

Củng cố và dặn dò:

Củng cố: ? Lập luận trong văn bản tự sự có vai trò như thế nào.

? Nghị luận trong văn bản tự sự bằng cách nào

Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.

Ngày soạn:……/……./2013 Tiết 11

Ngày giảng:…./……./2013

Trang 25

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Trong v n b n t s , ăng của các câu trên như thế nào trong ải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ự vật sự việc trong văn tự sự thì phải ngư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềi ọc hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến c ngư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềi nghe ph i suy ngh v m t v n ải ĩ về một vấn đề ề hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ấn đề ề hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong

n o ó, ngà chức năng của các câu trên như thế nào trong ư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềi vi t ngế nào trong ư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềi k v nhân v t có khi ngh lu n b ng cách nêu lên các ýà chức năng của các câu trên như thế nào trong ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ị luận khác với văn tự sự như thế nào Hôm nay các em tìm hiểu ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ằng cách nêu lên các ý

ki n, nh n xét, cùng nh ng lý l v d n ch ng N i dung ó thế nào trong ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ẽ vận à chức năng của các câu trên như thế nào trong ẫn chứng Nội dung đó thường được diễn ức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềng ư thế nào trong ợng thuyết minh thì phảic di nễn

t b ng hình th c l p lu n, l m cho câu chuy n thêm ph n tri t lý

ại những kiến ằng cách nêu lên các ý ức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải à chức năng của các câu trên như thế nào trong ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận ần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ế nào trong

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

? Em hiểu ntn về văn tự sự.

- Sự việc, người kể, ngôi kể, trình tự kể

? Nghị luận là gì.

Hs là bàn luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong

cuộc họp, các bài xã luận bài phát biểu

- Nghị luận nhằm xác lập tư tưởng, quan điểm nào

- Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí

? Trong văn tự sự yếu tố nghị luận thường được thể

Trang 26

lí lẽ dẫn chứng

Gv đọc đoạn văn mẫu “Những hiện tượng tàn khốc

mà chúng phải chịu trách nhiệm trước lịch sử”

(Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ văn)

Hs: Nêu yêu cầu bài tập

? Bài tập nêu yêu cầu gì.

Hs: Ý kiến chứng minh Nam là người tốt

? Em sẽ chọn ngôi kể số mấy.

Hs: Ngôi thứ nhất xưng tôi ( em)

? Buổi sinh hoạt diễn ra như thế nào.

? Nội dung của buổi sinh hoạt là gì.

? Nêu yêu cầu bài tập 2.

? Đề bài yêu cầu kể về ai.

? Người đó đã để lại việc làm lời nói hay suy nghĩ gì

khiến em cảm động.

? Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào.

? Nội dung cụ thể của lời nói, việc làm.

1 Bài tập 1.

- Ngôi kể: Xưng tôi

- Địa điểm, người điều khiển

Củng cố: ? Yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong văn bản tự sự.

Dặn dò: Học nội dung bài.

Chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:……/……/2013

Trang 27

Ngày giảng:… /… /2013 Tiết 12

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN

Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp Hs

- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kểchuyện

2 Tư tưởng:

- Bồi dưỡng tư thế tác phong nói cho Hs

3 Kĩ năng:

- Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản.

- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Trong cu c s ng nói v nghe l ho t ối tượng thuyết minh thì phải à chức năng của các câu trên như thế nào trong à chức năng của các câu trên như thế nào trong ại những kiến ng di n ra thễn ư thế nào trong ời đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đềng xuyên, m t kĩ về một vấn đề

n ng ăng của các câu trên như thế nào trong ư thế nào trong ợng thuyết minh thì phảic v n d ng khá nhi u trong cu c s ng Chính vì v y m luy n nói lật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ề hình thức và chức năng của các câu trên như thế nào trong ối tượng thuyết minh thì phải ật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải à chức năng của các câu trên như thế nào trong ện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận à chức năng của các câu trên như thế nào trong

m t trong nh ng k n ng c n thi t ữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ĩ về một vấn đề ăng của các câu trên như thế nào trong ần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải ế nào trong ư thế nào trong ợng thuyết minh thì phảic t ra trong môn Ng V n.ữ văn 8 các em đã học hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến ăng của các câu trên như thế nào trong

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 28

Gv: Lưu ý trong bài nói có sử dụng yếu

tố nghị luận, miêu tả nội tâm, các hình

thức đối thoại, độc thoại

- Không viết thành bài văn, chỉ nêu các ý

chính mà mình sẽ nói

- Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Hs 15 phút

- Gv quan sát giúp đỡ Hs yếu

Hs: Lên bảng đọc đoạn viết của mình 15

phút

Hs nhận xét

Gv nhận xét và cho điểm động viên khen

ngợi những Hs viết được

2 Lập dàn bài

a Đề số 1.

- Mở bài: Giới thiệu chung về lần mắc lỗi

- Thân bài: + Kể rõ lần mắc lỗi ( sự việc)+ Mức độ

+ Tâm trạng của em

- Kết bài: Rút ra bài học

II Luyện tập.

1 Viết đoạn văn mở bài.

2 Viết đoạn thân bài.

Trang 29

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Các phương châm hội thoại

- Xưng hô trong hội thoại Lời dẫn trự tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Tư tưởng:

- Giúp Hs nắm vững một số nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I

3 Kĩ năng:

- Khái quát một số kiến thức tiếng Việt về các phương châm hội thoại, xưng hô trong

hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián tiếp

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ: ? Kiểm tra vở bài soạn của Hs.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

Để củng cố và khắc sâu kiến thức về các phương châm hội thoại, xưng hô tronghội thoại và các dẫn, hôm nay chúng ta cùng đi ôn lại kiến thức

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 2.

? Có mấy phương châm hội thoại Là những

phương châm nào.

? Nhắc lại khái niệm các phương châm hội

thoại.

Hs

Gv nhận xét

? Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó

có một hoặc một số phương châm hội thoại

đã không được tuân thủ.

Hs kể

Gv: Nhận xét

Gv: " Con rắn vuông" Phương châm về chất

I Các phương châm hội thoại.

1 Các phương châm hội thoại.

+ Phương châm về lượng.

+ Phương châm về chất.

+ Phương châm quan hệ.

+ Phương châm cách thức.

+ Phương châm lịch sự.

2 Tình huống giao tiếp.

II Xưng hô trong hội thoại.

Trang 30

không được tuận thủ ( Truyện cười dân gian

Việt Nam)

? Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng chúng ntn.

Hs: Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh

tế và giàu sắc thái biểu cảm

- Khi nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc

điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng

? Xưng hô với người trên, bạn bẻtong mọi

tình huống ntn.

Hs: Bác- cháu, anh- em, chị - em

- Bạn- tớ, cậu- tớ, gọi tên bạn- mình

Trong lớp.: Bạn- tôi,

- Các bạn- chúng tôi

? Như vậy xưng hô trong hội thoại cần chú ý

gì.

? Em hiểu câu nói đó như thế nào Cho ví dụ.

hs: Xưng thì khiêm, hô thì tôn Khi xưng hô,

người nói tự xưng mình một cách khiêm

nhường và gọi người đối thoại một cách tôn

kính, đây còn là phương châm xưng hô trong

nhiều ngôn ngữ phương Đông nhất là trong

tiếng Hán, tiếng Nhật, tiếng Triều Tiên

Ví dụ: Biết rõ mình nhiều tuổi hơn nhưng khi

mới quen biết vẫn xưng là em gọi người đối

thoại là anh (chị), bác

- Thời phong kiến phương châm này biểu

hiện rõ hơn như: Bệ hạ, bần tăng, kẻ sĩ

- Hiện nay: Quý cô, quý bà, quý ông

Hs: Thảo luận 3 phút

Nhóm trưởng trình bày trước lớp

Gv: Nhận xét bổ xung

- Trong tiếng Việt để xưng hô có thể dùng

không chỉ đại từ xưng hô mà còn có thể dùng

các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, danh từ

chỉ chức vụ nghề nghiệp, tên riêng mỗi

phương diện xưng hô đều thể hiện tính chất

của tình huống giao tiếp ( thân mật hay xã

1 Từ ngữ xưng hô thông dụng.

- Căn cứ vào đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp để xưng hô chothích hợp

2 Xưng hô tuân theo phương châm " Xưng khiêm hô tôn "

3 Tại sao khi nói phải lựa chọn từ ngữ xưng hô.

- Vốn từ xưng hô trong tiếng Việtphong phú

- Nếu không lựa chọn từ ngữ xưng

hô không đạt hiệu quả giao tiếp nhưmong muốn

III Cách dẫn trực tiếp và cách

Trang 31

giao) và mối quan hệ giữa người nói với

người nghe

- Nếu không lựa chọn từ ngữ xưng hô không

đạt hiệu quả giao tiếp như mong muốn

? Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách dẫn

gián tiếp Ví dụ.

Hs Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ

của người hoặc nhân vật, lời dẫn đặt trong

dấu ngoặc kép

Vd: Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy " Đoàn

kết, đoàn kết, đại đoàn kết- Thành công,

thành công , đại thành công"

Hs: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp

Không đặt trong dấu ngoặc kép

Vd: Bác Hồ đã dạy phải đoàn kết, có đoàn kết

mới thành công

Hs đọc bài tập

? Viết đoạn văn có lời đối thoại, độc thoại và

độc thoại nội tâm

Củng cố: ? Thế nào là dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp.

Dặn dò: Học nội dung bài.

Chuẩn bị bài mới " Kiểm tra tiếng Việt"

Ngày soạn:……… Tiết 14

Ngày giảng:………

Trang 32

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Các phương châm hội thoại

- Xưng hô trong hội thoại Lời dẫn trự tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Tư tưởng:

- Giúp Hs nắm vững một số nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I

3 Kĩ năng:

- Khái quát một số kiến thức tiếng Việt về các phương châm hội thoại, xưng hô trong

hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián tiếp

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn – giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ: ? Kiểm tra vở bài soạn của Hs.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Để củng cố và khắc sâu kiến thức về các phương châm hội thoại, xưng hô tronghội thoại và các dẫn, hôm nay chúng ta cùng đi ôn lại kiến thức

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

? Có mấy phương châm hội thoại Là những

phương châm nào.

? Nhắc lại khái niệm các phương châm hội

thoại.

Hs

Gv nhận xét

? Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó

có một hoặc một số phương châm hội thoại

đã không được tuân thủ.

Hs kể

Gv: Nhận xét

Gv: " Con rắn vuông" Phương châm về chất

không được tuận thủ ( Truyện cười dân gian

I Các phương châm hội thoại.

1 Các phương châm hội thoại.

+ Phương châm về lượng.

+ Phương châm về chất.

+ Phương châm quan hệ.

+ Phương châm cách thức.

+ Phương châm lịch sự.

2 Tình huống giao tiếp.

II Xưng hô trong hội thoại.

Trang 33

Việt Nam).

? Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng chúng ntn.

Hs: Hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh

tế và giàu sắc thái biểu cảm

- Khi nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc

điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng

? Xưng hô với người trên, bạn bẻtong mọi

tình huống ntn.

Hs: Bác- cháu, anh- em, chị - em

- Bạn- tớ, cậu- tớ, gọi tên bạn- mình

Trong lớp.: Bạn- tôi,

- Các bạn- chúng tôi

? Như vậy xưng hô trong hội thoại cần chú ý

gì.

? Em hiểu câu nói đó như thế nào Cho ví dụ.

hs: Xưng thì khiêm, hô thì tôn Khi xưng hô,

người nói tự xưng mình một cách khiêm

nhường và gọi người đối thoại một cách tôn

kính, đây còn là phương châm xưng hô trong

nhiều ngôn ngữ phương Đông nhất là trong

tiếng Hán, tiếng Nhật, tiếng Triều Tiên

Ví dụ: Biết rõ mình nhiều tuổi hơn nhưng khi

mới quen biết vẫn xưng là em gọi người đối

thoại là anh (chị), bác

- Thời phong kiến phương châm này biểu

hiện rõ hơn như: Bệ hạ, bần tăng, kẻ sĩ

- Hiện nay: Quý cô, quý bà, quý ông

Hs: Thảo luận 3 phút

Nhóm trưởng trình bày trước lớp

Gv: Nhận xét bổ xung

- Trong tiếng Việt để xưng hô có thể dùng

không chỉ đại từ xưng hô mà còn có thể dùng

các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, danh từ

chỉ chức vụ nghề nghiệp, tên riêng mỗi

phương diện xưng hô đều thể hiện tính chất

của tình huống giao tiếp ( thân mật hay xã

giao) và mối quan hệ giữa người nói với

1 Từ ngữ xưng hô thông dụng.

- Căn cứ vào đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp để xưng hô chothích hợp

2 Xưng hô tuân theo phương châm " Xưng khiêm hô tôn "

3 Tại sao khi nói phải lựa chọn từ ngữ xưng hô.

- Vốn từ xưng hô trong tiếng Việtphong phú

- Nếu không lựa chọn từ ngữ xưng

hô không đạt hiệu quả giao tiếp nhưmong muốn

III Cách dẫn trực tiếp và cách

Trang 34

người nghe.

- Nếu không lựa chọn từ ngữ xưng hô không

đạt hiệu quả giao tiếp như mong muốn

? Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách dẫn

gián tiếp Ví dụ.

Hs Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ

của người hoặc nhân vật, lời dẫn đặt trong

dấu ngoặc kép

Vd: Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy " Đoàn

kết, đoàn kết, đại đoàn kết- Thành công,

thành công , đại thành công"

Hs: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người

hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp

Không đặt trong dấu ngoặc kép

Vd: Bác Hồ đã dạy phải đoàn kết, có đoàn kết

mới thành công

Hs đọc bài tập

? Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn

trích thành lời dẫn gián tiếp.

+ Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là

quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh

ra chống cự thì khả năng thắng hay thua như

thế nào

Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong

nước trống không, lòng người tan rã, quân

Thanh ở xa tới không biết tình hình quân ta

yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh

nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc

không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp

ta

? Phân tích những thay đổi về từ ngữ trong

lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại.

lời dẫn giántiếp

Từxưnghô

Tôi(ngôithứ nhất)chúacông(ngôithứ hai)

Nhà vua(NT ba)Vua QuangTrung (NTba)

Từ chỉđịađiểm

đây Tỉnh lược

Từ chỉthờigian

Bây giờ Bấy giờ

* Củng cố và dặn dò:

Củng cố: ? Thế nào là dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp.

Dặn dò: Học nội dung bài.

Chuẩn bị bài mới " Kiểm tra tiếng Việt"

Ngày soạn

Ngày giảng:……… Tiết 15

Trang 35

1 Thầy: Ra đề- đáp án- biểu điểm.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình kiểm tra

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ.

3 bài mới.

Đề bài.

Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1 Từ “Mưa” nào là Thuật ngữ

a Cầy đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cầy b Ông trời mưa xuống, lấy nước tôi uống

Câu 2 Có mấy cách phát triển từ vựng Hãy ghi cụ thể.

Câu 3 Thế nào là phương châm quan hệ Cho ví dụ.

Câu 4: Bài thơ " Đồng chí" sáng tác của ai, vào Thời gian nào?

A Phạm Tiến Duật - 1969- chống Mĩ C Huy Cận - 1947- chống Pháp

B Chính Hữu - 1948- chống Pháp D Bằng Việt- 1958- chống Mĩ

Câu 5 Những biện pháp nào được sử dụng trong hai câu thơ:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

A So sánh C Hoán dụ

B So sánh, nhân hoá D Phóng đại tượng trưng

Câu 6 Bài thơ Tiểu đội xe không kính viết về hình tượng tiêu biểu nào.

Câu 7 Cho biết nghệ thuật xây dựng cốt truyện Làng của nhà văn Kim Lân và cho

biết nội dung của truyên

Trang 36

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

Ví dụ: Ông nói gà bà nói vịt Ông nói “ Nằm dịch ra”

Bà: “ Tôi không có bánh đa”

Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất

- Câu4B, 5A, mỗi câu 0,5đ

- Câu 6:1,5đ

+ Hình tượng người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kì chống Mĩcứu nước

- Câu 7:1,5đ

+ Đặt nhân vật vào tình huống nghe tin làng mình theo giặc

+ Tình yêu làng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đitản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai trongtruyện Làng

1 Kiến thức:Giúp Hs hiểu:

- Xây dựng đoạn văn trong bài văn cụ thể

2 Tư tưởng:

-Giáo dục cho Hs ý thức tự giác trong học tập

3 Kĩ năng:

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận.

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn- giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

Trang 37

2 Kiểm tra đầu giờ:

3 Bài mới:

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hình ảnh người lính qua 3 câu

thơ cuối bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu?

“ Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo”

- Gv hướng dẫn Hs viết theo gợi ý sau:

Thời gian: ban đêm; không gian: rừng hoang; thời tiết: sương muối-> Hoàn cảnhkhắc nghiệt

- Đứng cạnh nhau chờ giặc: cùng làm nhiệm vụ

- Đầu súng trăng treo (hiện thực và lãng mạn) -> Đây là bức tranh đẹp Trên nền cảnhrừng đêm giá rét

- Người lính, khẩu súng và vầng trăng ba hình ảnh gắn kết -> Họ đứng cạnh nhau,truyền hơi ấm cho nhau, giúp nhau vượt lên…

- Hình ảnh " Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Súng và trăng

là gần và xa, thực tại và thơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…

 Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, là biểutượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ

Hs viết

Gv gọi Hs đọc và bạn nhận xét

Cảm nhận của em về hình ảnh người lính qua hai bài thơ” Đồng Chính Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật?

chí” Gv hướng dẫn Hs viết theo gợi ý sau:

* Nét chung: Ca ngợi người lính trong chiến đấu, không ngại khó khăn, gian khổ, hi

sinh vì nền độc lập của tổ quốc Họ đều mang lòng nhiệt huyết, tinh thần quả cảm Vẻđẹp của họ là sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn

* Nét riêng:

- Đồng chí viết 1948 trong kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí cùng chung cảnhngộ, chung lí tưởng chiến đấu thể hiện thật tự nhiên , bình dị mà sâu sắc trong mọihoàn cảnh góp phần tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tình thần của người lính cách mạng

- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phạm Tiến Duật viết năm 1969 trong khángchiến chống Mỹ Bài thơ nổi bật hình ảnh những chiếc xe không kính độc đáo vàhình ảnh người lính hiên ngang, tinh thần dũng cảm , bất chấp mọi khó khăn gian khổ

vì miền Nam ở phía trước Nghệ thuật giàu tính khẩu ngữ , lời thơ tự nhiên, khỏekhoắn

Củng cố - Dặn dò.

Các em về nhà tập viết đoạn văn về tình cảm người lính qua hai bài thơ đã học

Ngày soạn: Tiết 17

Ngày giảng:

Trang 38

VIẾT ĐOẠN VĂN

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:Giúp Hs hiểu:

- Xây dựng đoạn văn trong bài văn cụ thể

2 Tư tưởng:

-Giáo dục cho Hs ý thức tự giác trong học tập

3 Kĩ năng:

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận.

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn- giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ:

3 Bài mới:

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ đầu trong bài thơ “

Đoàn thuyền đánh cá” – Huy Cận

Gv hướng dẫn Hs viết theo gợi ý sau

“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền

đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”

Cảnh biển vào đêm trong cảm quan của Huy Cận thật độc đáo và thú vị:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

+ Hình ảnh so sánh “mặt trời ….hòn lửa” thật độc đáo và gây ấn tượng mạnh

+ Hình ảnh nhân hoá “sóng cài then,đêm sập cửa”gợi ra trước mắt người đọc mộtkhung cành rộng lớn vừa gần gũi với con người -> phóng đại

Trong khung cảnh bí ẩn ,kì vĩ ấy đoàn thuyền đánh cá ra khơi với không khí đầy hứngkhởi

“Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi-> Công việc hàng ngày, diễn ra thường xuyên

Câu hát căng buồm cùng gió khơi” -> phóng đại

=>Màn đêm buông xuống đoàn thuyền lại ra khơi với niềm say sưa ,hứng khởi

Cảm nhận của em về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt?

Qua hồi tưởng, suy ngẫm của người cháu, bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động

về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện sự kính yêu bà và lòng biết ơn đối với

bà cũng là đối với quê hương - đất nước Bài thơ là sự kết khợp giữa biểu cảm, tự sự

và miêu tả, thành công với sự sáng tạo hình ảnh “bếp lửa” gắn liền với người bà , làmđiểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm , cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu

Gv gọi Hs đọc và bạn nhận xét

Trang 39

1 Kiến thức:Giúp Hs hiểu:

- Xây dựng đoạn văn trong bài văn cụ thể

2 Tư tưởng:

-Giáo dục cho Hs ý thức tự giác trong học tập

3 Kĩ năng:

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn thêm cách viết một bài văn nghị luận.

II Chuẩn bị.

1 Thầy: Soạn- giảng.

2 Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra đầu giờ:

3 Bài mới:

Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối trong bài thơ

“Ánh trăng” của Nguyễn Duy

Gv gợi ý và hướng dẫn Hs viết

“ Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho tagiật mình”

Trăng tròn tượng trưng cho quá khứ nguyên vẹn, đẹp đẽ, đầy đặn

Trăng im phăng phắc: ( nhân hóa )-> nghiêm khắc nhắc nhở

Trăng làm con người giật mình: tự vấn lương tâm , tự hoàn thiện mình

Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, giàu hình ảnh và giàu tính biểu cảm Bài thơ nhắc nhở

ta về thái độ sống , tình cảm với quá khứ, gian lao mà nghĩa tình với thiên nhiên, gắn

bó với đất nước Củng cố thái độ “ Uống nước nhớ nguồn” , ân tình, chung thủy vớiquá khứ, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

Phân tích nhân vật bé Thu và tình cha con của cô và ông Sáu

MB: Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm “Chiếc lược ngà”( Nguyễn

Quang Sáng là nhà văn Nam Bộ,viết nhiều tiểu thuyết, truyện ngắn và kịch bản phim.

Trang 40

“Chiếc lược ngà” được ông viết 1966 khi đang hoạt động ở chiến truờng Nam Bộ Đây là một truyện ngắn hay và tràn đầy xúc động về tình cha con trong hoàn cảnh éo

le của chiến tranh và bé Thu và một nhân vật khá đặc biệt )

- Nhận định sơ lược về nhân vật bé Thu và tình cha con

TB: * Về nhân vật bé Thu cần nêu những ý sau:

- Bé Thu là một đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu tuy có phần bướng bỉnh, ương ngạnh+ Sự ương nghạnh thể hiện ở việc dứt khoát không chịu nhận ông Sáu là “ba” (HS tìmdẫn chứng)

+ Sự ương ngạnh ấy không hề đáng trách mà có phần đáng yêu (HS trả lời được câu hỏi vì sao vậy?)

+ Phản ứng tâm lý của bé Thu hoàn toàn tự nhiên,chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, một tình yêu sâu sắc, chân thật dành cho người cha

- Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường (HS tìm dẫn chứng)

- Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc,để lại những ấn tượng sâu sắc

* Về tình cha con trong chiến tranh:

- Tình cảm cha con trong chiến tranh có những xa cách trắc trở nhưng rất thiêng liêng

Ngày đăng: 12/09/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w