Xác định chuyển động ném ngang

Một phần của tài liệu giáo án vật lí 10 theo công văn 5512 (Trang 139 - 156)

Phương trình quỹ đạo : y =

2 2

2 0

g x

v Quỹ đạo là 1 nhánh parabol

b. Thời gian chuyển động: t = g h 2

c. Tầm ném xa: L = xmax = vot = vo

g h 2

.

d. Tốc độ: v =

2 2 2 ( )2

x y o

v +v = v + gt

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 4, 5, 6, 7 trong phiếu học tập số 1.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

 Phương trình quỹ đạo : y =

2 2

2 0

g x

v Quỹ đạo là 1 nhánh parabol

Thời gian chuyển động: t = g h 2

Tầm ném xa: L = xmax = vot = vo

g h 2

.

Tốc độ: v =

2 2 2 ( )2

x y o

v +v = v + gt

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thí nghiệm kiểm chứng và đưa ra phương pháp tổng quát khảo sát chuyển động ném.

a. Mục tiêu:

- Từ thí nghiệm kiểm chứng, HS thấy rõ chuyển động của hình chiếu của vật theo phương Oy có thể xem như chuyển động của vật rơi tự do. Và phương pháp khảo sát chuyển động ném là hoàn toàn đúng đắn.

- Trung thực, khách quan khi quan sát thí nghiệm kiểm chứng.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên

c. Sản phẩm:

Sau khi búa đập vào thanh thép, bi A chuyển động ném ngang còn bi B rơi tự do. Cả hai đều chạm đất cùng một lúc.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra bộ thí nghiệm, thực hiện và yêu cầu HS quan sát, sau đó, rút ra nhận xét.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

Cả hai viên bi A, B đều chạm đất cùng lúc.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về

câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 - GV chiếu thêm thí nghiệm ảo minh họa hình 15.4 để HS thấy rõ hơn kết quả thí nghiệm. Sau đó đưa ra kết luận: Chuyển động của hình chiếu của vật theo phương Oy có thể xem như chuyển động của vật rơi tự do. Và phương pháp khảo sát chuyển động ném là hoàn toàn đúng đắn.

- Giáo viên tổng kết hoạt động 2.3 Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu:

- Biết vận dụng các công thức để giải các bài tập về vật bị ném.

- Vận dụng bài toán này vào một số hiện tượng thực tế trong đời sống.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên

c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS từ việc khảo sát bài toán trên, đưa ra phương pháp tổng quát để khảo sát các chuyển động ném. Sau đó hoàn thành yêu cầu C2 SGK trang 87.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

* Phương pháp giải:

+ Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ.

+ Bước 2: Xác định chuyển động thành phần.

+ Bước 3: Xác định quỹ đạo chuyển động.

C2. Thời gian chuyển động: t = g h 2

= 4s Tầm xa: L = vot = 80m

Phương trình quỹ đạo: y = x2/80 ⇒ Quỹ đạo là một nhánh parabol - Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 3, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

+ Ưu điểm: ………

+ Nhược điểm cần khắc phục: ………

Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1:

Ôn tập kiến thức

- Học bài và làm các BT trong SGK trang 88.

Nội dung 2:

Mở rộng

- Yêu cầu đọc phần: Em có biết?

- Từ yêu cầu C2 hãy ra đề một bài toán tương tự có liên quan đến chuyển động ném trong thực tế?

Nội dung 3:

Chuẩn bị bài - Xem trước bài thực hành và soạn trước mẫu báo cáo thực hành.

mới

V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

...

...

...

...

...

...

...

...

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 24:

BÀI 26: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Nắm vững cơ sở lí thuyết xác định hệ số ma sát trượt bằng bộ thí nghiệm.

- Biết nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đo.

- Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm.

- Nắm vững cách dùng lực kế, máy đo thời gian hiện số.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hoạt động nhóm.

b. Năng lực đặc thù môn học

- Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn.

- Biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiệu số điều khiển bằng nam châm điện.

- Cách điều chỉnh góc nghiêng, cách đọc giá trị góc nghiêng bằng dây rọi và thước đo góc.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm, phân tích số liệu, lập được báo cáo hoàn chỉnh đúng thời hạn.

- Rèn luyện năng lực tư duy thực nghiệm, biết phân tích ưu, nhược điểm của các phương án để lựa chọn, khả năng làm việc theo nhóm.

3. Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập.

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên

- Một bộ thí nghiệm đo hệ số ma sát trượt.

- Cần làm trước cả hai phương án thí nghiệm.

- Bài giảng powerpoint: Chuẩn bị một số đoạn video về TN ảo minh họa, các đoạn băng về việc tiến hành của một số lớp đã làm trước; một số hình vẽ về việc bố trí thí

nghiệm.

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập số 1

Câu 1: Từ bài toán đã làm lúc nãy, hãy cho biết cơ sở lí thuyết để xác định hệ số ma sát trượt? Từ đó hãy cho biết, để tính hệ số ma sát ta cần biết những yếu tố nào?

Câu 2: Nếu chọn gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động thì gia tốc a được xác định như thế nào? (Gợi ý: Theo các công thức động học)

- Thảo luận nhóm và cho biết đo a theo cách nào thuận lợi hơn nếu có nhiều hơn 1 cách? (Gợi ý: Nhớ lại bài toán đo gia tốc rơi tự do)

Câu 3: Dựa vào các biểu thức vừa tìm được, hãy thảo luận đưa ra những dụng cụ và cách lắp đặt dụng cụ để tiến hành thí nghiệm xác định hệ số ma sát trượt?

2. Học sinh

- Đọc SGK trước khi làm thí nghiệm, suy nghĩ về cơ sở lý thuyết của cả 2 phương án, chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc.

- Có thể tham gia chế tạo các dụng cụ đơn giản theo yêu cầu của giáo viên.

- Chuẩn bị mẫu báo các thực hành theo trang 92 SGK - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Xây dựng cơ sở lý thuyết a. Mục tiêu:

- Nắm vững cơ sở lí thuyết xác định hệ số ma sát trượt bằng bộ thí nghiệm.

b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và xác định được nhiệm vụ cần giải quyết trong buổi thực hành

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS sử dụng phương pháp động lực học để giải bài toán.

Bài toán: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng dài 1,5m hợp với mặt ngang một góc 30

α = o

. Vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh xuống đến chân mặt phẳng nghiêng hết 1,5 giây. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo ca nhân Bước 3 Báo cáo kết quả

- Đại diện lên bảng trình bày.

Gia tốc của vật:

( 2)

2

2 4

3 /

a s m s

= t =

;

Phương pháp động lực học:

+ Xác định các lực tác dụng lên vật đặt trên mặt phẳng nghiêng.

+ Viết phương trình định luật II Niu-ton cho vật: P N F+ + ms =ma ur uur uuur r + Chọn hệ trục Oxy: Ox hướng xuống theo phương mp nghiêng.

Oy theo hướng của phản lực Nr

.

+ Chiếu phương trình định luật II Niu-tơn của vật lên các hệ trục tọa độ.

Theo phương Ox: Psinα - Fms = ma.

Theo phương Oy: -Pcosα + N = 0

⇒ mgsinα - àtmgcosα = ma

⇒ a = g(sinα - àtcosα) ⇒

sin 0, 42

os

g a

gc à α

α

⇒ = − =

(Hay àt = tanα - cos a g α

) .

- Các học sinh khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời.

Bước 4 GV tổng kết hoạt động 1, xác nhận kết quả bài toán.

- Thông báo mục đích bài thực hành.

Ta đó biờ́t àt phụ thuụ̣c vào vọ̃t liợ̀u và tình trạng của hai mặt tiờ́p xúc. Trong bài này ta sẽ vận dụng phương pháp động lực học để nghiên cứu lực ma sát tác dụng vào một vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. Xác định hệ số ma sát trượt, hệ số ma sát nghỉ cực đại.

Bước 5 HS tiếp nhận vấn đề

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu bộ dụng cụ và hoàn chỉnh phương án thí nghiệm.

a. Mục tiêu:

- Rèn luyện năng lực tư duy thực nghiệm, biết phân tích ưu, nhược điểm của các phương án để lựa chọn, khả năng làm việc theo nhóm.

- Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn.

- Biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiệu số điều khiển bằng nam châm điện.

- Cách điều chỉnh góc nghiêng, cách đọc giá trị góc nghiêng bằng dây rọi và thước đo góc.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên

c. Sản phẩm:

Kĩ năng phân tích và lựa chọn phương án thí nghiệm và biết cách sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ. Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

Hợ̀ sụ́ ma sỏt trượt: àt = tanα - cos a g α

(*)

 a = v

t hoặc a =

2

2s t

- Với s xác định, thả vật ta sẽ xác định được khoảng thời gian vật đi được hết quảng đường đó.

- Còn với cách đo v ta phải xác định thời gian vật bắt đầu đi cho đến khi vật đạt vận tốc v, rồi xác định khoảng thời gian ∆t để tính vận tốc v rất phức tạp.

Đo hệ số ma sát trượt: Cần có thước để đo s; Đồng hồ đo thời gian:

dùng đồng hồ hiện số; Thước đo độ để đo góc; Máng nghiêng và vật trượt.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 GVgiới thiệu bộ thí nghiệm và giao về cho các nhóm.

- Hướng dẫn cách điểu chỉnh máng nghiêng.

- Hướng dẫn cách sử dụng máy đo thời gian có cổng quang điện.

Bước 5 Học sinh nhận dụng cụ theo nhóm.

- Tìm hiểu các thiết bị có trong bộ dụng cụ của nhóm.

- Tìm hiểu chế độ hoạt động của đồng hồ hiện số.

- Lắp thử và điều chỉnh máng nghiêng.

Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm a. Mục tiêu:

- Nắm rõ cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiệu số điều khiển bằng nam châm điện.

-Biết điều chỉnh góc nghiêng, đọc giá trị góc nghiêng bằng dây rọi và thước đo góc.

- Củng cố và nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên

c. Sản phẩm:

Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ tiến hành thí nghiệm cụ thể cho mỗi nhóm.

- Theo dõi và hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV Bước 3 Giáo viên yêu cầu HS thu gom dụng cụ thí nghiệm thực hàn và tổng kết

hoạt động 2.2.

Hoạt động 2.3: Xữ lí kết quả a. Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, xử lí số liệu và lập được báo cáo hoàn chỉnh đúng thời hạn.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên

c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.

- Yêu cầu HS thảo luận và phân tích kết quả thu được.

Yêu cầu hs tiến hành xử lí số liệu, trả lời câu hỏi ở cuối mẫu báo cáo.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

- Thảo luận, phân tích số liệu thu được:

+ Tính sai số của phép đo và viết kết quả.

+ Chỉ ra loại sai số đã bỏ qua trong khi lấy kết quả.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.3 Hoạt động 3: Vận dụng

a. Mục tiêu:

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.

b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1:

Ôn tập kiến thức cũ

GV yíu cđu HS ví̀ nhẵn tđ̣p lại kií́n thức của cả chương theo câch vẽ

sơ đồ tư duy.

Nội dung 2:

Chuẩn bị bài mới

Xem trước nội dung bài 17, 18, 20

V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

...

...

...

...

...

...

...

...

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 27, 28, 29:

Chủ đề 5: SỰ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Biết định nghĩa giá của lực, phân biệt giá với phương.

- Nắm vững điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của hai lực, biết vận dụng điều kiện ấy để tìm phương pháp xác định trọng tâm vật rắn.

- Biết cách tổng hợp lực đồng quy tác dụng lên cùng một vật rắn.

- Nêu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính momen lực.

- Phát biểu được quy tắc momen lực (điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố

định).

- Nắm vững và giải thích được các dạng cân bằng của vật rắn.

- Nắm khái niệm mặt chân đế. Tìm được điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế.

- Nắm được khái niệm mức vững vàng của cân bằng 2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hoạt động nhóm.

b. Năng lực đặc thù môn học

- Suy luận lôgic, đưa ra phương án thí nghiệm và xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm.

- Suy luận tìm điều kiện cân bằng của 1 vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song.

- Tư duy logic, từ kết quả thí nghiệm đưa ra đại lượng đặc trưng cho tác dụng quay.

- Nhận biết được dạng cân bằng là bền hay không bền.

- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ.

- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng.

- Vận dụng điều kiện cân bằng để giải thích một số hiện tượng vật lí và giải một số bài tập đơn giản.

3. Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập.

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên

- Chuẩn bị:

+Bộ thí nghiệm về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực không song song;

+ Bộ thí nghiệm về cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của các lực không song song;

Một phần của tài liệu giáo án vật lí 10 theo công văn 5512 (Trang 139 - 156)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(414 trang)
w