- Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.
- Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật.
- Độ lớn của trọng lực: P = G(Rm+.Mh)2
- Gia tốc rơi tự do : g = (RGM+h)2
- Nếu ở gần mặt đất (h << R): P =
2
. R
M Gm
; g = R2
GM
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên nêu vấn đề:
- Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật gọi là trọng lực của vật đó.
Thật ra, ngoài lực hấp dẫn của Trái Đất, còn có lực thành phần khác tạo thành trọng lực của vật, trong bài này ta tạm bỏ qua thành phần đó, ở cuối chương sẽ xét đầy đủ hơn.
Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số
1.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Đề xuất phương án tính.
Ở gần mặt đất h<<R, ta có thể bỏ qua h, CT (3) được viết lại:
2
g GM
= R
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2 Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước thực hiện Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 69 và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
+ Ưu điểm: ………
+ Nhược điểm cần khắc phục: ………
Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Ôn tập kiến thức cũ
GV yêu cầu HS: Học bài và làm BT sgk, đọc phần “Em có biết?”.
Nội dung 2:
Chuẩn bị cho bài mới
GV yêu cầu HS:
- Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi, lực ma sát của lò xo ở THCS.
- Ôn tập về trọng lực, lực quán tính, gia tốc trong chuyển động tròn đều.
V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
...
...
...
...
...
...
...
...
Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 20, 21, 22:
CHỦ ĐỀ 4: LỰC ĐÀN HỒI – LỰC MA SÁT – LỰC HƯỚNG TÂM
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm về lực đàn hồi
- Hiểu rõ các đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo và lực căng dây, biểu diễn được các lực đó trên hình vẽ.
- Từ thực nghiệm thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ
đó, phát biểu được định luật Húc
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt.
- Viết được công thức của lực ma sát trượt.
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát.
- Nắm được các vai trò cũng như hạn chế cần khắc phục của lực ma sát trượt trong đời sống.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức của lực hướng tâm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Biễu diễn được lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn hoặc bị nén.
- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập trong bài.
- Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như ở bài học.
- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho một vật chuyển động tròn đều.
- Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập.
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Bài giảng Powerpoint: Chuẩn bị một số đoạn video về tác dụng của lực đàn hồi, vận động viên nhảy cầu, nhảy sào; chuẩn bị một số đoạn video về tác dụng của lực ma sát.
- Một vài lò xo, các quả cân có trọng lượng như nhau, thước đo. Một vài loại lực kế.
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm gồm: khối hình hộp chữ nhật (bằng gỗ, nhựa…) có một mắt khoét các lỗ để đựng quả cân, một số quả cân, một lực kế, và một máng trượt.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Hoàn thành yêu cầu C1 SGK?
Câu 2: Từ việc hoàn thành yêu cầu C1 hãy đưa ra kết luận:
- Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Có điểm đặt ở đâu?
- Lực đàn hồi do một vật gây ra có hướng như thế nào?
Câu 3: Dùng tay kéo lò xo với những lực khác nhau, đưa ra nhận xét về độ lớn của lực và độ dãn của lò xo tương ứng trong mỗi TH? Từ đó, hãy dự đoán mối liên hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi và độ dãn của lò xo?
Câu 4: Để xem dự đoán đúng hay sai, ta tiến hành thí nghiệm. Hãy thảo luận nhóm đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra?
Hướng dẫn: Để kiểm tra dự đoán ta cần xác định những đại lượng nào? Để xác định các đại lượng đó, ta cần những dụng cụ nào?
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm đo đạc số liệu ghi vào bảng tính toán và rút ra kết luận?
F = P(N) 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0
∆l (mm) Fđh /∆l
Câu 2: Nêu nhận xét về tỉ số
Fdh
∆l
trong các lần đo?
Câu 3: So sánh kết quả hằng số với các nhóm khác và rút ra nhận xét?
Phiếu học tập số 3
Câu 1:Biểu thức (1) chính là nội dung của định luật Hook. Hãy phát biểu (1) thành lời.
Câu 2:Từ đ.v của F, ∆l hãy XĐ đơn vị của k?
Câu 3:Một người kéo vật đi trên đường thông qua một sợi dây. Biểu diễn lực căng dây tác dụng lên vật và lên người. Từ đó:
a. Nêu những đặc điểm của những lực căng dây: Điểm đặt, phương, chiều?
b. Có khi nào lực căng dây hướng ra ngoài sợi dây không?
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Qua thí nghiệm, hãy tìm phương, chiều của lực ma sát trượt tác dụng lên vật?
Câu 2: Hãy nêu cách xác định lực Fmst ur
trong thí nghiệm?
Câu 3: Làm thí nghiệm như trên, giữ nguyên các yếu tố khác, kéo vật với các tốc độ
khác nhau. Nhận xét về độ lớn của lực ma sát trong các lần kéo? Từ đó cho biết, lực ma sát có phụ thuộc vào tốc độ của khúc gỗ không?
Câu 4: Làm thí nghiệm như trên, giữ nguyên các yếu tố khác, thay đổi mặt tiếp xúc khác nhau của vật lên sàn. Nhận xét về độ lớn của lực ma sát trong các lần kéo? Từ đó cho biết, lực ma sát có phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc không?
Câu 5: Làm thí nghiệm như trên, giữ nguyên các yếu tố khác, với cùng một vật nhưng thay đổi trạng thái bề mặt tiếp xúc. Nhận xét về độ lớn của lực ma sát trong các lần kéo? Từ đó cho biết, lực ma sát có phụ thuộc vào trạng thái bề mặt tiếp xúc không?
m (g) Fmst
Fmst/N
Câu 6: So sánh kết quả tỉ số Fmst/N của nhóm mình với các nhóm khác, kiểm tra vật liệu và trạng thái bề mặt ở các nhóm khác làm thì nghiệm so với nhóm mình. Từ đó rút ra nhận xét?
Phiếu học tập số 5 Bài 1: Xét một vật chuyển động tròn đều:
a. Xác định véctơ gia tốc của vật đó? (phương, chiều, độ lớn)
b. Xác định véctơ hợp lực tác dụng vào vật đó. Gợi ý: Dựa vào định luật II Niu-tơn.
c. Ta gọi lực này là lực hướng tâm. Nêu định nghĩa lực hướng tâm? Viết biểu thức tính lực này theo gia tốc, theo tốc độ dài, tốc độ góc?
Bài 2: Xem video thí nghiệm minh họa về:
a. Dây buộc vật quay nhanh, sợi dây gần như quay quanh mặt phẳng nằm ngang.
b. Dây quay chậm quét thành một mặt nón.
c. Một vật đặt trên bàn quay không trượt.
d. Mặt Trăng hoặc vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất.
e. Ở những đoạn đường cong phải làm nghiêng, để xe cộ đi qua.
Lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm trong các TH trên?
Phiếu học tập số 6
1. Treo một vật có khối lượng 1kg vào một lò xo thì lò so dãn một đoạn 5cm. Vậy độ
cứng của lò so là: