1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 10 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh

92 3,9K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án trọn bộ vật lí 10 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh, sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại. đủ mục tiêu, kiến thức, kĩ năng, năng lực Phân làm hai cột hoạt động thầy trò và nội dung đạt được

Trang 1

Ngày soạn: 8/8/2015

Phần một: Cơ học Chương I Động học chất điểm Tiết 1 Chuyển động cơ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trả lời được các câu hỏi: Chuyển động cơ là gì; Quĩ đạo của CĐ là gì?

- Nêu được những ví dụ cụ thể về: Chất điểm, vật mốc, mốc thời gian

- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ qui chiếu

- Phân biệt được thời điểm với khoảng thời gian

- Trình bày được cách xác định vị trí của 1 điểm trên 1 đường cong và trên 1 mặt phẳng; giải được bài toán đổi mốc thời gian

2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để xác định vị trí của 1 chất điểm trong 1 hệ qui chiếu; giải quyết

được các câu hỏi và bài tập trong bài

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí.

- Gọi 1 HS đọc định nghĩa về chuyển động cơ?

- GV có thể yêu cầu HS lấy một vài VD?

- Cho HS đọc mục I.2/t8-SGK? Sau đó GV chốt

lại để nêu định nghĩa về chất điểm? .SGK

- Hỏi: Khi xét chuyển động của trái đất quanh

mặt trời, có thể coi trái đất là chất điểm được

không? Biết bán kính trái đất là 6400mm và

khoảng cách từ trái đất đến mặt trời là

6

150.10 km ?

- GV: Gọi một HS đọc khái niệm về quĩ đạo?

như SGK

- Hỏi: Hãy cho biết quĩ đạo chuyển động của

mặt trăng quanh trái đất?

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1-SGK? Sau

đó nói rõ hình đó cho ta biết điều gì?

- GV chốt lại và nêu khái niệm vật mốc và thước

đo? .SGK

- Liên hệ: Đường 39A qua Hưng Yên?

- Đàm thoại và diễn giải để nêu cách xác định vị

trí của 1 điểm M trên 1 một mặt phẳng (dùng hệ

tọa độ như SGK và H1.3)

- Có thể giải quyết câu C3?

I Chuyển động cơ Chất điểm:

* Vị trí của điểm M được xác định bởi 2 tọa độ:

x OH = và y OI = …SGK

3 Nếu chất điểm M chuyển Động trên một đường thẳng

M

Trang 2

- GV: Phải giới thiệu thêm cách xác định vị trí

của 1 chất điểm M trên 1 đường thẳng (x'ox) như

hình vẽ ở cột bên? Trong đó gốc tọa độ O trùng

với vật làm mốc…

- GV: Nêu khái niệm mốc thời gian và đồng hồ …

như SGK

- GV: Đàm thoại, nêu ví dụ thật cụ thể về thời

điểm và khoảng thời gian mà hàng ngày HS đã rất

quen để HS dễ tưởng tượng thế nào là thời điểm

và thế nào là khoảng thời gian (hay thời gian)?

- Hỏi: Nếu nói lúc này là 10 giờ sáng, đó là thời

điểm hay thời gian?

- Hỏi: Nếu nói sau mỗi giờ học thì được nghỉ

giải lao 7 phut, đó là thời điểm hay thời gian?

- Nêu khái niệm hệ qui chiếu như SGK

- Hỏi: Hệ qui chiếu có tác dụng gì? (để khảo sát

2 Thời điểm và thời gian:

* Thời điểm: Tiết 1 bắt đầu lúc 7h00, thì 7h00

là 1 thời điểm.

* Thời gian (hay khoảng thời gian): Tiết 1 kéo dài từ 7h00 đến 7h45phut Vậy khoảng thời gian đã trôi đi từ thời điểm 7h00 đến thời điểm 7h45phut là 45phut.

Nếu mốc thời gian trùng với thời điểm bắt đầu

đo thời gian t (tức cho 0 t0 =0), thì số chỉ thời điểm trùng với số đo khoảng thời gian đã trôi đi

kể từ mốc thời gian.

IV Hệ qui chiếu SGK.

D Củng cố:

- Hướng dẫn câu 1, 2, 3, 4/t11-SGK? Riêng câu 4 cần nói rõ là hệ tọa độ chỉ xác định được vị trí của vật

ở 1 thời điểm nào đó Còn hệ qui chiếu không những xác định được vị trí của vật ở những thời điểm khác nhau, mà còn xác định được diễn biến của hiện tượng

- Thảo luận bài 5, 6, 7, 8/t11 SGK? (bỏ bài 9/t11 vì lí do giảm tải).

- Hiểu về tốc độ trung bình và nêu được định nghĩa chuyển động thẳng đều.

- Nắm được phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động để giải các bài tập

- Giải được các bài toán về CĐTĐ ở các dạng khác nhau như: 2 xe chạy đến gặp nhau; 2 xe đuổi nhau;

xe chạy nhanh, chậm trên đoạn đường khác nhau; các chuyển động có mốc thời gian khác nhau…

- Vẽ được đồ thị tọa độ-thời gian của CĐTĐ

- Biết cách thu thập thông tin từ đồ thị như: Xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động…

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và các bài tập trong bài.

4 Năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn.

Trang 3

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Chuyển động cơ là gì? Nêu cách xác định vị trí của 1 chất điểm trên 1 trục (x’ox)?

* Bài mới:

- GV: Vẽ hình 2.2 SGK; đàm thoại và diễn giải

để nêu cách xác định vị trí của vật (chất điểm)

ở thời điểm ban đầu t và ở thời điểm t? 0

- Tiếp tục đàm thoại và diễn giải để xác định

thời gian chuyển động và quãng đường vật đi

được từ vị trí M đến vị trí M? 0

- Nói thêm: Thường chọn mốc thời gian trùng

với thời điểm ban đầu t (tức là cho 0 t0 =0)

* Lưu ý: Nếu vật chuyển động theo chiều

dương của trục tọa độ thì: x x> 0 , nên s>0

- Hỏi: Nếu nói “CĐTĐ là CĐ có quĩ đạo là

đường thẳng, trong đó vật đi được những

quãng đường bằng nhau trong những

khoảng thời gian bằng nhau bất kì thì đúng

hay sai?”

- Đàm thoại để nêu công thức tính quãng

đường đi được trong CĐTĐ? SGK

- Hỏi: Trong CĐTĐ, s phụ thuộc ntn và t?

- Đàm thoại, dựa vào hình vẽ ở cột bên hướng

dẫn HS lập phương trình chuyển động của

Nếu chọn mốc thời gian trùng với thời điểm ban đầu t0 ( tức là cho t0 =0) Thì:

Thời gian chuyển động từ M0 đến M là: t.

+ Quãng đường đi được của vật trong thời gian

II Phương trình chuyển động và đồ thị (Tọa

độ - Thời gian) của CĐTĐ:

1 Phương trình chuyển động thẳng đều:

+ Đã chọn t0 =0 (mốc thời gian trùng với thời

điểm ban đầu) Từ hình vẽ ở trên,ta có:

(t0=0) (t) x' o M0 M x

x0 s x

Trang 4

+ Nếu vật chuyển động ngược chiều dương

của trục tọa độ thì:

x x< 0; v<0; và s (x x ) 0= − 0 <

+ x0 >0 khi véc tơ xr0 =OMuuuur0 hướng theo

chiều dương của trục tọa độ (x'ox)…

- Hỏi: Từ phương trình của CĐTĐ, hãy cho

biết đồ thị (tọa độ-thời gian) của CĐTĐ phải

- Thảo luận bài 6;7;8/t15-SGK ?

E Dặn dò: Trả lời từ câu 1 đến câu 5; làm bài 9;10/t15-SGK.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều (CĐTBĐĐ), nhanh dần đều, chậm dần đều

- Viết được phương trình vận tốc của CĐTNDĐ, chậm dần đều; nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật

lí trong phương trình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong các chuyển động đó

- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong CĐTNDĐ, CĐTCDĐ

- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình CĐ của CĐTNDĐ, CĐTCDĐ; nêu được dấu của các đại lượng có trong công thức và phương trình đó

- Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong CĐTBĐĐ

2 Kĩ năng:

- Nhớ được: Công thức vận tốc; công thức tính quãng đường đi được; phương trình chuyển động của CĐTBĐĐ; các đặc điểm về dấu của a, v , v, s, 0 x , x trong các công thức đó.0

- Giải được các bài tập đơn giản về CĐTBĐĐ

3 Thái độ: Hiểu được về chuyển động thẳng đều, áp dụng được vào thực tiễn Từ đó thêm yêu thích

* Kiểm tra bài cũ:

CĐTĐ là gì? Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình của CĐTĐ?

* Bài mới:

- GV: Đàm thoại và diễn giải để hướng dẫn HS

xây dựng công thức độ lớn của vận tốc tức thời

I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều:

1 Độ lớn của vận tốc tức thời:

+ Tại thời điểm t, vật đi qua điểm M

+ Từ M, ta lấy 1 đoạn s

Trang 5

v của vật tại điểm M trên quĩ đạo?

…SGK và nhấn mạnh ý nghĩa của v cho ta biết

điều gi?

- Liên hệ: Tốc kế trên ô tô và trên xe máy có

tác dụng gì?.

- Hỏi : Hãy quan sát hình 3.3/t17_SGK? Cho

biết chuyển động của ô tô tải và ô tô con khác

nhau những gì?

- GV: Gọi một vài HS trả lời câu hỏi trên và

chốt lại để nêu khái niệm về về véc tơ vận tốc

tức thời? SGK

- Giải quyết câu C2?

- GV: Yêu cầu HS đọc mục I.3/t17-SGK? Thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Chuyển động thẳng biến đổi đều là gì?

+ Phân biệt CĐTNDĐ với CĐTCDĐ?

- GV: Chốt lại để nêu định nghĩa về chuyển

động thẳng biến đổi đều (CĐTBĐĐ)? Về

chuyển động thẳng nhanh dần đều

(CĐTNDĐ)? Về chuyển động thẳng chậm dần

đều (CĐTCDĐ)? SGK?

- Liên hệ: Viên bi sắt lăn không vận tốc ban

đầu trên máng nghiêng; quả tạ lăn theo quán

tính chậm dần trên mặt sân nằm ngang…vv

- Đàm thoại và diễn giải để xây dựng khái niệm

gia tốc của chuyển động và xác định đơn vị của

gia tốc? SGK

- Hỏi Giá trị của gia tốc (a) cho ta biết điều

gì? (cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay

chậm).

- Đàm thoại và diễn giải để giới thiệu tiếp về

véc tơ gia tốc? phương và chiều của véc tơ gia

tốc trong CĐTNDĐ? SGK

- GV nhấn mạnh thêm là: trong CĐTNDĐ (và

cả CĐTCDĐ) thì véc tơ gia tốc là không đổi cả

về hướng và độ lớn (a const) r uuuuur = .

- Hỏi: Chuyển động thẳng đều có gia tốc

=

∆ là độ lớn của vận tốc tức thời của vật tại điểm M

+ v cho ta biết tại M vật chuyển động nhanh hay chậm

2 Véc tơ vận tốc tức thời (vr):

+ Ví dụ: Xe tải(1) và xe con(2)

chạy theo 2 hướng khác nhau

và độ lớn vận tốc tức thời khác nhau (xem H3.3/t17)

+ Khái niệm: SGK (chữ màu xanh đầu t17).

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều (CĐTBĐĐ):

* Định nghĩa: …Quĩ đạo là đường thẳng, độ lớn

vận tốc tức thời (v) tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian

* Hai loại CĐTBĐĐ:

+ Chuyển động thẳng nhanh dần đều

(CĐTNDĐ): v tăng đều theo thời gian

+ Chuyển động thẳng chậm dần đều

(CĐTCDĐ): v giảm đều theo thời gian

II Chuyển động thẳng nhanh dần đều:

1 Gia tốc trong CĐTNDĐ:

a Khái niệm gia tốc (a):

+ v0 là vận tốc tức thời của vật tại thời điểm ban đầu t0

+ v là vận tốc tức thời tại thời điểm t

+ ∆ = − v (v v )0 là độ biến thiên của vận tốc + ∆ = − t (t t )0 là khoảng thời gian biến thiên + Vì v tăng đều, nên ∆ v : ∆ ⇒ ∆ = ∆ t v a t

v Const t

chiều chuyển động) như hình vẽ ở trên

+ Kết luận: …SGK/t18 (chữ màu xanh).

-

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc mục II.2.a/t18-SGK? có thể

thảo luận nhóm để cho biết công thức vận tốc

của CĐTNDĐ?

- Gọi HS nêu công thức vận tốc của

CĐTNDĐ? Sau đó GV chốt lại và nêu công

thức tính vận tốc của vật trong CĐTNDĐ?

SGK

- Hỏi: Trong CĐTNDĐ, v phụ thuộc như thế

nào vào t?

- Lưu ý thêm: Các đại lượng a; v; v0 có giá trị

dương khi các véc tơ tương ứng là a; v; v r ur ur0

hướng theo chiều dương của trục tọa độ (x'ox)

và có giá trị âm nếu hướng ngược lại

- Hỏi: Từ công thức vận tốc, hãy cho biết đồ

thị (vận tốc-thời gian) của CĐTNDĐ phải có

dạng là đường gì? Vì sao?

- GV: Chốt lại để nêu dạng và cách vẽ đồ thị

(Vận tốc - Thời gian) của CĐTNDĐ? SGK

- Nói thêm: Từ đồ thị (v - t) ta cũng tìm lại

được giá trị của a; v; v và công thức 0

t t

=

−+ Nếu chọn mốc thời gian trùng với thời điểm ban đầu (t0 =0), thì:

v v= 0+at

+ Trong CĐTNDĐ: a r cùng chiều với v & v r r0, nên a cùng dấu với v và v0

b Đồ thị (Vận tốc-Thời gian):

v v= 0 +at Mà v0 và a không đổi, nên đồ thị

(Vận tốc-Thời gian) của CĐTNDĐ là đường thẳng … (SGK và H3.5)

D Củng cố:

+ CĐTBĐĐ? CĐTNDĐ? CĐTCDĐ?

+ Định nghĩa? Biểu thức? Đơn vị của gia tốc?

+ Phương và chiều của véc tơ gia tốc trong CĐTNDĐ?

+ Công thức tính vận tốc? Đồ thị (Vận tốc-Thời gian) của CĐTNDĐ?

* Nếu còn thời gian thì hướng dẫn các câu hỏi: 1, 2, 3/t22 SGK?

E Dặn dò: Học kĩ bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/t22 SGK?

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:17/8/2015

Tiết 4 Chuyển động thẳng biến đổi đều (tiếp tiết 3)

A Mục tiêu: Như tiết 3.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị như tiết 3

* HS: Học kĩ những phần đã học ở tiết trước và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5/t22-SGK

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Thế nào là CĐTNDĐ? Viết công thức tính vận tốc của vật trong CĐTNDĐ? (có thể hỏi thêm quan hệ về dấu của a; v; v0 trong công thức tính vận tốc)

* Bài mới (tiếp phần II):

- Vì lí do giảm tải, nên chỉ nêu công thức 3.3

nhưng nhấn mạnh về dấu đại số của a và v0?

- Lưu ý: s có thể âm nếu vật chuyển động ngược

chiều dương của trục tọa độ (x'ox)

-Hỏi: s phụ thuộc như thế nào vào t?

3 Công thức tính quãng đường đi được trong CĐTNDĐ:

* Công thức:

2 0

Trang 7

- Nêu công thức 3.4/t19 SGK (có thể đàm thoại

để CM nhanh công thức này)

- Vẽ H3.7, đàm thoại để hướng dẫn HS thiết lập

phương trình CĐ của CĐTNDĐ? SGK

- Nói thêm về dấu đại số: a; v ; x0 0 sẽ dương khi

các véc tơ tương ứng a; v ; x r r r0 0 hướng theo

chiều dương của trục tọa đọ (x'ox)

- Yêu cầu HS đọc mục III.1/t20_SGK? Thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi: TrongCĐTCDĐ, véc tơ

gia tốc cùng chiều hay ngược chiều chuyển

động?

- GV: Tiếp tục đàm thoại để nêu công thức tính

a? Hướng của a r? Công thức tính vận tốc v? Đồ

thị (Vận tốc - Thời gian)? Công thức tính quãng

đường đi được? Và phương trình CĐ của vật

trong CĐTCDĐ? SGK

- Nhấn mạnh các công thức của CĐTNDĐ và của

CĐTCDĐ là như nhau Chỉ khác là trong

CĐTNDĐ thì a r cùng chiều với v & v r0 r nên a

cùng dấu với v0 và v.

Còn trong CĐTCDĐ thì a r ngược chiều với

0

v & v r r nên a trái dấu với v0 và v.

- Nói thêm: Chuyển động thẳng đều thì a=0 (vì

vận tốc v r không biến đổi) Vì vậy nếu cho a=0

v v< , nên véc tơ gia

tốc a r ngược chiềuvới v & v r r0 (như hình vẽ trên)

- Kết luận:…SGK (chữ màu xanh).

2 0

+ Các công thức chung của CĐTBĐĐ? Quan hệ về dấu đại số của a với v0 và v?

+ Hướng dẫn lại từ câu 1 đến câu 8/t22 SGK?

+ Thảo luận bài 9; 10; 11/t22 SGK?

E Dặn dò:

Làm các bài tập sau: Bài 9/t15 SGK; bài 12, 13, 14/t22 SGK

GIỜ SAU CHỮA BÀI TẬP.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

(t0=0) (t)

x’ o M0 M x x

0 s x

v

v0

o t

-

Trang 8

Ngày soạn: 25/8/2015

Tiết 5 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các khái niệm về CĐ cơ, CĐ thẳng đều, CĐT biến đổi đều; các đại

lượng liên quan như: Vận tốc, gia tốc, đường đi vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các công thức của CĐTĐ và các công thức của

CĐTBĐĐ vào bài tập

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án chữa bài tập

* HS: Giải trước các bài tập đã cho về nhà

- Hỏi (ở câu c): Nếu ở câu c, ta bỏ

chữ “nữa” đi thì kết quả sẽ ntn?

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên

- Ta có: v=0; v0 =(40 / 3,6)m / s

2 0

x’ O M x

Trang 9

2 0

Nếu còn thời gian, hướng dẫn thêm bài 9/t15-SGK

- Chọn trục tọa độ (x'Ox) trùng với quĩ đạo của 2 ô tô

gốc O A ≡ ; gốc thời gian là lúc xuất phát

a Công thức tính quãng đường đi được và pt chuển động của 2 xe:

+ Công thức tính quãng đường đi được:

c Vị trí và thời điểm xe A đuổi kịp xe B:

+ Hai xe gặp nhau (cùng vị trí C trên đường), nghĩa là cùng tọa độ

+ Nhìn vào đồ thị (Tọa độ - Thời gian) ở trên, ta thấy: Giao điểm của 2 đồ thị chính là điểm có

x =x =30km; và thời điểm gặp nhau là sau 0,5h, tính từ lúc xuất phát

* Lưu ý: Có thể cho xA =xB ⇔ 60t=10+40t ⇒ t=0,5h và xA =xB = = 30km

E Dặn dò: Tự giải những bài tập tương tự trong SGK và SBT.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 30/8/2015

Tiết 6,7 Sự rơi tự do

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do

- Nắm được: Công thức vận tốc và công thức tính quãng đường đi được của vật rơi tự do

- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các TN sơ bộ về sự rơi tự do

2 Kĩ năng: Nhớ được các công thức và giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.

3 Thái độ: Thấy được sự phong phú của các loại chuyển động cơ Từ đó thêm yêu thích bộ môn.

4 Năng lực: Năng lực trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lý.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị các TN về sự rơi trong không khí; chuẩn bị ống NiuTơn (H4.1)

* HS: Ôn lai về CĐTBĐĐ đặc biệt là CĐTNDĐ

- GV: Cho HS một hòn sỏi nhỏ, một tờ giấy cắt

thành nhiều mảnh nhỏ, một miếng bìa các tông

dày Đặt ra cho HS các câu hỏi sau:

I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:

1 Sự rơi của các vật trong không khí:

a Các thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Hòn sỏi rơi nhanh hơn tờ

giấy nhỏ

x(km) xA x

B 60

40

20

0 t(h) 0,5 1

x’ A B C x

O

Trang 10

+ Hãy nêu phương án và làm TN xác định vật

nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ?

+ Hãy nêu phương án và làm TN xác định hai

vật nặng nhẹ khác nhau mà vẫn rơi nhanh

chậm như nhau?

+ Thử nêu phương án và làm TN xác định hai

vật nặng nhẹ như nhau mà vẫn rơi nhanhchậm

khác nhau?

+ Thử nêu phưng án và làm TN xác định vật

nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng?

- GV: Cần hướng dẫn và gợi ý HS đưa ra phương

án và tiến hành các TN theo yêu cầu ở trên?

- Lưu ý ở TN3: Cần gấp đôi 1 tờ giấy và dùng

kéo cắt để có 2 tờ giấy giống hệt nhau

- Gọi HS trả lời từng ý của câu C1?

- Hỏi: Trong không khí, có phải cứ vật nào nặng

hơn là rơi nhanh hơn không?

- Đặt vấn đề: Vậy yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sự

rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí?

- Nếu có thiết bị như H4.1 thì GV làm TN cho HS

quan sát và rút ra nhận xét về kết quả TN? (nếu

không thì mô tả TN và nêu kết quả)

- Hỏi trong chân không có vật nào rơi nhanh

hơn vật nào không?

- Sau đó gọi 1 HS đọc định nghĩa về sự rơi tự do?

- GV: Nói thêm cho HS một chú ý là khi nào sự

rơi của các vật trong không khí được coi là sự rơi

tự do? (mục in nhỏ ở cuối trang 25)

- GV: Giới thiệu những đặc điểm của sự rơi tự do

như SGK

- Riêng các công thức của sự rơi tự do thì cần đàm

thoại để hướng dẫn HS dựa vào các công thức của

CĐTNDĐ mà xây dựng các công thức của sự rơi

tự do?

- Nên đưa thêm công thức: v2 = 2gs

- Thí nghiệm 2:… Tờ giấy vo viên rơi

nhanh như hòn sỏi, dù hòn sỏi nặng hơn

- Thí nghiệm 3: Tờ giấy vo viên rơi nhanh

hơn tờ giấy không vo viên, mặc dù nặng nhẹ như nhau

- Thí nghiệm 4: Hòn bi sắt nhỏ hơn vẫn rơi

nhanh hơn miếng bìa các tông, dù miếng bìa nặng hơn

II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:

1 Những đặc điểm của sự rơi tự do:

a Phương của chuyển động rơi tự do:

Với g là gia tốc rơi tự do; g≈9,8 /m s2

- Công thức tính quãng đường đi được

2gts2

Trang 11

Tiết 7 Sự rơi tự do (tiếp T6)

A Mục tiêu: Như tiết 6.

* Kiểm tra bài cũ:

- Sự rơi tự do là gì? Khi nào sự rơi của một vật trong không khí được coi là sự rơi tự do? Cho một ví dụ?

- Nêu những đặc điểm của sự rơi tự do?

* Bài mới (tiếp):

- Cho HS đọc mục II.2/t26-SGK? Thảo luận nhóm

để trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại cùng một nơi thì gia tốc rơi của các vật

là khác nhau hay như nhau?

+ Ở những vĩ độ khác nhau thì giá trị của g

khác nhau hay bằng nhau? Nếu khác nhau thì

khác nhau nhiều hay ít?

- Cuối cùng, GV chốt lại về độ lớn của gia tốc rơi

tự do như SGK?

- Thông báo trước: Sau này người ta còn chứng

minh được là càng lên cao thì g càng giảm

2 Gia tốc rơi tự do:

- Ở cùng một nơi trên trái đất và gần mặt đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g

- Ở những vĩ độ khác nhau thì g có khác nhau một chút

Ví dụ: …SGK/t26

- Thường lấy gần đúng: g 9,8m / s≈ 2 Thậm trí có thể lấy g 10m / s≈ 2

D Củng cố:

1 Sự rơi tự do là gì? Những đặc điểm của sự rơi tự do? Giá trị của gia tốc rơi tự do?

2 Hướng dẫn HS giải một số bài tập tại lớp:

Bài 11/t27-SGK: (Chỉ hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà giải tiếp):

+ Gọi: Gọi t là thời gian rơi tự do của hòn đá; t’ là thời gian âm truyền từ đáy hang đến miệng hang

2

E Dặn dò: Trả lời các câu hỏi và làm lại các bài tập ở trang 27-SGK.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 12

Ngày soạn:6/9/2015

Tiết 8,9 Chuyển động trũn đều

A Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Phỏt biểu được định nghĩa về chuyển động trũn đều; nờu được 1 số VD thực tế về CĐ trũn đều

- Viết được cụng thức tớnh độ lớn của tốc độ dài và trỡnh bày đỳng được hướng của vộc tơ vận tốc trong

CĐ trũn đều

- Phỏt biểu được ĐN, viết được cụng thức và nờu được đơn vị của tốc độ gúc trong CĐ trũn đều

- Phỏt biểu được ĐN, viết được cụng thức và nờu được đơn vị của chu kỡ và tần số

- Viết được cụng thức liờn hệ giữa tốc độ dài và tốc độ gúc

- Nờu được hướng của gia tốc trong CĐ trũn đều và viết được cụng thức của gia tốc hướng tõm

- Chứng minh được cỏc cụng thức 5.4; 5.5; 5.6; 5.7 SGK cũng như sự hướng tõm của vộc tơ gia tốc

2 Kĩ năng: Nhớ được cỏc cụng thức và giải được cỏc bài tập đơn giản về CĐ trũn đều.

3 Thỏi độ: Cú hứng thỳ học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

4 Năng lực: Năng lực thực nghiệm và mụ hỡnh húa

B Chuẩn bị:

* GV: Nếu cú điều kiện thỡ chuẩn bị một số TN minh họa về CĐ trũn đều

* HS: ễn lại khỏi niệm về vận tốc; gia tốc (độ lớn và hướng)

- Hỏi: Hóy nờu một vài VD về CĐ trũn?

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về tốc độ trung

bỡnh của vật trong chuyển động trũn?

- GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa về CĐ trũn đều?

- Đàm thoại và diễn giải để xõy dựng cụng thức

định nhgĩa của tốc độ dài v? SGK

- Núi thờm:

Trong CĐ trũn đều thỡ v là khụng đổi và chớnh

là độ lớn của vận tốc tức thời và bằng tốc độ trung

bỡnh của vật

- Đàm thoại và diễn giải để xỏc định phương,

chiều của vộc tơ vận tốc vr của vật trong CĐ trũn

đều? …SGK

- Liờn hệ: Mỏy mài, cỏc mạt sắt bắn ra theo

phương tiếp tuyến với vành đỏ mài…

- Lưu ý cho HS: Vộc tơ vận tốc vr cho biết sự

nhanh chậm và hướng của chuyển động của vật tại

- Gọi s là độ dài cung mà vật đi

được từ điểm M đến điểm M' trong thời gian rất ngắn t

* Trong CĐ trũn đều: v= const.

2 Vộc tơ vận tốc trong CĐ trũn đều:

- Gọi:∆sr là vộc tơ độ dời rất ngắn (tớnh từ điểm M) ∆t : Là thời gian rất ngắn để vật đi hết đoạn ∆sr Khi đú vộc tơ v s

là vộc tơ vận tốc (tức thời) của vật tại điểm M

- Vỡ ∆sr rất ngắn, nờn ∆rs và do đó vr trựng với

M

O M’

M

O

M’

Trang 13

tức thời tại một điểm trên quĩ đạo cũng có phương

tiếp tuyến với quĩ đạo tại điểm đó

GV: Đàm thoại và diễn giải để giới thiệu định

nghĩa và đơn vị của tốc độ góc của chuyển động

- GV: Đàm thoại để nêu công thức liên hệ giữa tốc

độ dài với tốc độ góc? với chu kì? Với tần số?

tiếp tuyến của quĩ đạo tròn tại điểm M

* Đơn vi của chu kì: Là giây (s).

* Liên hệ giữa tốc độ góc và chu kì:

- Hướng dẫn các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6/t34-SGK?

- Thảo luận bài 8/34-SGK?

E Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 và làm bài 8/t34-SGK?

- Đọc trước phần còn lại của bài

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 8/9/2015

Tiết 9 Chuyển động tròn đều (tiếp tiết 8)

A Mục tiêu: Như tiết 8.

* Kiểm tra bài cũ:

+ Chuyển động tròn đều là gi? Nêu các đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của véc tơ vận tốc trong CĐ tròn đều?

+ Nêu các định nghĩa về: tốc độ góc; chu kì; tần số của chuyển động tròn đều? Nêu công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc?

M

r

O M’

Trang 14

* Bài mới (tiếp tiết 8):

- Lưu ý: Vì lí do giảm tải, nên không phải chứng

minh gia tốc trong CĐ tròn đều hướng vào tâm quĩ

đạo (chỉ công nhận)

- Hỏi: Chuyển động tròn đều có gia tốc không?

Vì sao?

- Đàm thoại để phân tích và chỉ ra được trong CĐ

tròn đều, véc tơ vận tốc tuy không đổi về độ lớn

nhưng luôn đổi phương, nên cũng có gia tốc

- Thông báo: Véc tơ gia tốc trong CĐ tròn đều

luôn hướng vào tâm quĩ đạo, nên gọi là gia tốc

hướng tâm …SGK

- Liên hệ: Mọi CĐ cong đều có gia tốc vì véc tơ

vận tốc cũng luôn đổi phương

- Thông báo tiếp công thức tính độ lớn của gia tốc

hướng tâm? SGK

- Hỏi: Gia tốc của vật trong CĐ tròn đều cho

ta biết điều gì?(cho biết vận tốc đổi phương

nhanh hay chậm)

III.Gia tốc hướng tâm:

1 Hướng của véc tơ gia tốc trong CĐ tròn đều:

a CĐ tròn đều? Tốc độ dài? Tốc độ góc? Chu kì? Tần số? Liên hệ giữa v; ; T; f ?ω

b Gia tốc hướng tâm? Hướng và độ lớn của gia tốc hướng tâm?

c Hướng dẫn HS giải các bài tập sau:

Bài 11/t34-SGK: 400vg / ph 400.2 40 rad 41,89rad / s v r 33,5m / s

π π Với n là số vòng quay của bánh xe.

E Dặn dò: Trả lời lại các câu hỏi/t34-SGK? Làm bài tập 15/t34-SGK.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 10 Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ qui chiếu đứng yên, đâu là hệ qui chiếu chuyển động

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các CĐ cùng phương

- Giải thích được 1 số HT liên quan đến tính tương đối của CĐ

2 Kĩ năng: Nhớ được công thức cộng vận tốc và giải được 1 số bài toán cộng vận tốc cùng phương.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập mang tính thực tiễn.

4 Năng lực: Đề suất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết Đề suất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý thí

nghiệm

M

O

Trang 15

B Chuẩn bị:

* GV: Xem lại các phần tương ứng ỏ THCS (lớp 8)

* HS: Ôn lại các phần tương ứng ở THCS

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Chuyển động tròn đều là gì? Nêu khái niệm về chu kì và khái niệm về tần số của CĐ tròn đều?

* Bài mới:

- Đàm thoại để nêu tính tương đối của quĩ

đạo? SGK

- Đàm thoại để nêu tính tương đối của vận

tốc? SGK

- GV: Đưa ví dụ như ở SGK Đặt tên cho thuyền

là vật 1; dòng nước là vật 2; bờ sông là vật 3

- GV: Giới thiệu tiếp khái niệm về hệ qui chiếu

đứng yên; hệ qui chiếu chuyển động; vận tốc

tương đối; vận tốc kéo theo; vận tốc tuyệt đối?

SGK?

- Hướng cho HS nên đặt tên cho các vật như sau:

Vật chuyển động là vật 1; vật đứng yên tuyệt đối

so với mặt đất là vật 3; vật còn lại là vật 2.

- Đàm thoại và diễn giải (dựa cả vào kinh nghiệm

thực tiễn) để đưa ra công thức cộng vận tốc trong

cả hai trường hợp thuyền xuôi dòng và thuyền

ngược dòng nước Từ đó rút ra công thức cộng

vận tốc trong trường hợp tổng quát? SGK

- Có thể yêu cầu HS phát biểu bằng lời công thức

cộng vận tốc? (những dòng in nghiêng ở cuối

mục b/t37-SGK)

- Liên hệ: Máy bay bay theo chiều gió? Bay ngược

chiều gió?

- Hỏi: Trong trường hợp thuyền đi ngược dòng nước, nếu v12 < v23 (hay vtn < vnb ) thì thuyền sẽ chuyển động như thế nào so với bờ sông? I Tính tương đối của chuyển động: 1 Tính tương đối của quĩ đạo: * Ví dụ: … SGK * Kết luận: SGK 2 Tính tương đối của vận tốc: * Ví dụ: … SGK * Kết luận: …SGK II Công thức cộng vận tốc: 1 Hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên: - Thuyền là vật 1 (hay là: t) - Dòng nước là vật 2 (hay: n) - Bờ sông là vật 3 (hay: b) * Hệ qui chiếu gắn với bờ là hệ qui chiếu đứng yên * Hệ qui chiếu gắn với 1 vật trôi theo dòng nước (hệ gắn với dòng nước) là hệ qui chiếu chuyển động 12 tn v hay v +r r là vận tốc của thuyền so với nước, gọi là vận tốc tương đối 23 nb v hay v +r r là vận tốc của nước so với bờ, gọi là vận tốc kéo theo 13 tb v hay v +r r là vận tốc của thuyền so với bờ, gọi là vận tốc tuyệt đối. 2 Công thức cộng vận tốc: a Nếu các vận tốc cùng phương cùng chiều 12 23 v vµ vr r cùng phương cùng chiều (thuyền xuôi dòng nước) Ta thấy : v13 = v12 + v23 vr13 =vr12+vr23 Hay: vrtb =vrtn +vrnb

b Nếu các vận tốc cùng phương ngược chiều 12 23 v vµ v r r cùng phương ngược chiều (thuyền ngược dòng nước) Ta thấy : v13 = v12 − v23 Nhưng vẫn có:

vrtb =vrtn +vrnb Hay: vr13 =vr12+vr23 c Tổng quát:

Trang 16

- GV: Nên đưa thêm trường hợp cộng hai vận tốc

khác phương theo qui tắc hình bình hành và qui

- Hướng dẫn các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ở cuối bài?

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: Bài 4.11/t19-SBT; bài 5.11/t23-SBT; bài 5/t38-SGK.

GIỜ SAU CHỮA BÀI TẬP

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giáo án chữa bài tập

* HS: Giải trước các bài tập đã cho về nhà từ tiết trước

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên chữa?

- Gọi một vài HS khác nêu nhận xét?

- GV: Nhận xét và chữa lại

- Lưu ý 1 (hỏi HS): Quãng đường đi được

trong giây thứ tư là gì? Có phải là quãng

đường đi được trong 4 giây không?

- Lưu ý 2 (hỏi HS): Độ tăng vận tốc của

vật trong giây thứ tư là gì?

- Hỏi: Hãy nhẩm thật nhanh độ tăng vận

tốc của vật trong giây thứ nhất và độ tăng

vận tốc của vật trong giây thứ hai sẽ là

0 1s 2s 3s 4s

Trang 17

- Cần nhấn mạnh: Giá trị của gia tốc chính

là độ tăng vận tốc của vật trong 1 đơn vị

thời gian Nên độ tăng vận tốc của vật

trong bất kì giây nào cũng bằng

2

g 9,8m / s= .

Bài 5.11/t23-SBT:

- Gọi 1 HS lên bảng chữa?

- Gọi một vài HS khác nêu nhận xét?

- GV: Nhận xét và chữa lại

- Cần làm rõ một số ý sau:

+ Khi bánh xe quay được một vòng

quanh trục của nó, thì xe tiến lên được

một đoạn là bao nhiêu? (so với chu vi

mép ngoài của bánh xe)

+ Vậy tốc độ của ô tô trên đường và tốc

độ dài của một điểm ở mép ngoài của

bánh xe (so với trục) bằng nhau hay khác

nhau?

Bài 5/t38-SGK:

- Gọi hoặc cho HS xung phong lên chữa?

- Gọi một vài HS khác nêu nhận xét?

- GV: Nhận xét và chữa lại

- GV: Cần làm rõ cho HS một số ý sau:

+ Hãy đặt tên vật 1, vật 2, vật 3 cho

thuyền; cho nước, cho bờ sông?

+ Viết công thức cộng vận tốc trong

D Củng cố: Nếu còn thời gian, có thể hướng dẫn thêm bài 5.14/t23-SBT; bài 6.10/t26-SBT

E Dặn dò: Đọc trước bài 7/t39-SGK (Sai số của phép đo các đại lượng Vật Lí)

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Tính SS của phép đo trực tiếp; tính SS của phép đo gián tiếp

- Biết cách viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết

2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức về phép đo các đại lượng vật lí, cách tính sai số và cách

viết đúng kết quả đo một đại lượng vật lí vào một bài thực hành cụ thể

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, hiểu được tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong vật lí

Từ đó vận dụng được vào các bài thực hành

4 Năng lực: Năng lực thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin.

B Chuẩn bị:

* GV: Nghiên cứu kĩ các loại tài liệu nói về phép đo các đại lượng Vật Lí

Trang 18

- GV: Giới thiệu khái niệm về phép đo; dụng cụ

đo; đo trực tiếp; đo gián tiếp … SGK

- GV: Giới thiệu về hệ đo lường quốc tế SI mà

nước ta sử dụng; đơn vị cơ bản; đơn vị dẫn xuất?

- GV: Giới thiệu về các loại sai số như sai số dụng

cụ (sai số hệ thống); sai số ngẫu nhiên (chính là

sai số tuyệt đối trung bình); và sai số tuyệt đối của

phép đo? .SGK (từ mục II.1 đến II.4/t41,

42-SGK

- Hỏi: Biết giá trị trung bình của A và sai số

tuyệt đối (tức sai số toàn phần) của phép đo A

Vậy giá trị thực của đại lượng A sẽ là bao

nhiêu?

- GV: Giới thiệu cách viết kết quả đo …SGK/t42

Đặc biệt là qui định về cách viết các con số có

nghĩa của sai số tuyệt đối của phép đo (∆ A ) và

cách viết giá trị trung bình ( A ) … như mục

III.5/t42-SGK

I Phép đo các đại lượng Vật Lí Hệ đơn vị SI:

1 Phép đo các đại lượng Vật Lí:

- Định nghĩa: …SGK (chữ in màu xanh/t39)

- Nguyên nhân: Do đặc điểm cấu tạo của dụng

cụ và do chưa được hiệu chỉnh

2 Sai số ngẫu nhiên:

- Sai số ngẫu nhiên: …SGK

- Nguyên nhân: Có thể do hạn chế của giác quan; do điều kiện thí nghiệm không ổn định

4 Cách xác định sai số của phép đo:

a Sai số ngẫu nhiên:

+ Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:

∆A chính là sai số ngẫu nhiên

b Sai số tuyệt đối của phép đo:

∆ = ∆ + ∆A A A 'Với

+ ∆A ' là sai số dụng cụ

Giá trị của ∆A ': Thường lấy bằng nửa

hoặc

1 độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo…

+ ∆A là sai số tuyệt đối của phép đo

5 Cách viết kết quả đo:

Trang 19

- GV: Giới thiệu tiếp về sai số tỉ đối Aδ của phép

đo và ý nghĩa của nó? SGK/t42

- GV: Giới thiệu tiếp về cách xác định sai số của

phép đo gián tiếp …SGK/t42,43

- GV: Giới thiệu một chú ý về cách lấy gần đúng

các hằng số (như số π) có trong công thức của

các đại lượng đo gián tiếp? SGK/T43

(A− ∆A)=A=(A+ ∆A)Hoặc viết: A A= ± ∆A

* Chú ý:

+ Chú ý 1: Giới thiệu ví dụ như mục SGK

II.5/t42-+ Chú ý 2: ∆A chỉ lấy 1 hoặc tối đa là 2 chữ

số có nghĩa …SGK Còn giá trị trung bình (A

) được viết đến bậc thập phân tương ứng

δ càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.

7 Sai số của phép đo gián tiếp:

a Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu:

- Ví dụ: A là đại lượng đo gián tiếp

Trang 20

- Về nhà đọc lại kĩ bài 7/t39-SGK.

- Đọc trước bài 8/t45-SGK Giờ sau làm thực hành về sự rơi tự do (2 tiết).

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Tính g và sai số của phép đo g

3 Thái độ: An toàn, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực trong khi làm bài thực hành.

4 Năng lực: Đề xuất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết Đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý thí

* Kiểm tra bài cũ:

+ Phép đo một đại lượng vật lí là gì? Thế nào là đo trực tiếp? Thế nào là đo gián tiếp?+ Hãy nêu các loại sai số sẽ gặp phải khi đo một đại lượng vật lí?

* Bài mới:

I GV: giới thiệu mục đích bài thực hành …SGK.

II GV: Đàm thoại và diễn giải để nêu cơ sở lí thuyết của bài

thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do và đo gia tốc rơi tự

do? SGK

III GV: Kể tên các bộ phận chính của mỗi bộ dụng cụ TN …

SGK

IV GV: Đặt 1 bộ dụng cụ lên bàn Giới thiệu kĩ tính năng; cách

lắp ráp; cách điều khiển từng bộ phận của bộ dụng cụ như: Đồng

hồ đo thời gian hiện số có độ chính xác cao (đo đến 1/1000s),

nam châm điện, trụ sắt, cổng quang điện, hộp công tắc vv (thực

ra công tắc ở ngay đồng hồ đo thời gian hiện số chứ không bố

trí riêng như ở H8.1-SGK)

V GV: Gọi 4 HS của 4 nhóm của lớp lên bảng Giáo viên

hướng dẫn lắp ráp, điều khiển bộ dụng cụ …SGK

VI GV: Vừa làm, vừa hướng dẫn HS tiến hành từng bước bài

thực hành như mục VI-SGK Cả lớp ngồi dưới quan sát

Trang 21

- Lưu ý hướng dẫn HS cách ghi kết quả đo vào bảng số liệu

(bảng 8.1-SGK) và cách xử lí kết quả đo như phần báo cáo thực

- Phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm (phần in chữ nhỏ trang 26-SGK.)

- Thả một hòn sỏi nhỏ từ tầng 3 lớp học xuống sân trường: Khi thả cho vật rơi thì đồng thời bấm cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian, khi vật chạm đất thì bấm cho đồng hồ ngừng đếm Tiếp đến đo quãng đường hòn sỏi rơi (khoảng cách từ vị trí thả vật đế chỗ vật chạm mặt sân theo phương thẳng đứng) Từ

đó áp dụng công thức: 2s2

g t

= để tính g

E Dặn dò:

- Đọc lại thật kĩ bài thực hành

- Kẻ sẵn Bản báo cáo thực hành trang 49-SGK và chuẩn bị giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

Giờ sau làm thực hành tại phòng thực hành bộ môn vật lí.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 28/9/2015

Tiết 14 Thực hành khảo sát chuyển động rơi tự do…(tiếp T13)

A Mục tiêu: Như tiết 13.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị 4 bộ thí nghiệm đủ cho 4 nhóm ở 4 bàn tại phòng thực hành bộ môn

* HS: Kẻ sẵn Bản báo cáo thực hành trang 49-SGK và chuẩn bị giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi thực hành

* Bài mới:

1 Giáo viên giao dẫn cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ thực hành.

2 Giáo viên yêu cầu từng nhóm tự lắp ráp và tiến hành TN như đã hướng dẫn ở tiết trước; ghi

kết quả vào bảng số liệu; xử lí kết quả theo yêu cầu ở mẫu báo cáo thực hành trang 49,50-SGK

Giáo viên giám sát và hướng dẫn thêm.

3 Khi hết giờ, GV yêu cầu HS tắt nguồn điện, tháo dụng cụ và cho vào hộp cất giữ.

D Củng cố:

- GV: Nhận xét về tinh thần và thái độ của HS khi làm bài thực hành

- Nhận xét sơ bộ về kết quả thực hành của các nhóm

E Dặn dò:

- Hoàn thành nốt bản báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo thực hành trang 49,50-SGK Giờ sau

nộp để chấm điểm

- Ôn lại toàn bộ chương I , làm lại các bài tập của chương - Giờ sau kiểm tra 45 phut.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 29/9/2015

Trang 22

Tiết 15 Kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Qua KT 1 tiết, đánh giá được sự tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS khi học xong chương I

- Rút kinh nghiệm để giảng dạy các chương sau được tốt hơn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra TNKQ và tự luận.

3 Thái độ: Kiên trì, tự lực, tự tin và tự giác khi làm bài kiểm tra.

4 Năng lực: Năng lực lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý để nâng

* Bài mới: Kiểm tra 1 tiết (45 phút)

- GV giao đề cho từng HS; giám sát HS làm bài; thu bài khi hết giờ

D Củng cố: Nhận xét ý thức và tinh thần tự lực, tự giác của HS khi làm bài kiểm tra.

- Vận dụng được điều kiện cân bằng của chất điểm vào bài tập

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, hiểu được tính chất véc tơ của lực, trân trọng những đóng góp của bộ

môn cho khoa học

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị TN hình 9.5 (nếu có đủ điều kiện)

* HS: Ôn lại các kiến thức lượng giác đã học

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Không

* Bài mới:

- GV: Có thể cho HS đọc mục I/54-SGK? Thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Lực là gì? Các lực cân bằng là các lực như thế nào?

+ Giá của lực là gì? Hai lực cân bằng là hai lực như thế

nào?

- GV: Chốt lại và nêu khái niệm về lực? Giá của lực? Các lực

cân bằng? Hai lực cân bằng? .SGK

I Lực Cân bằng lực

1 Lực là gì:

…SGK

Trang 23

- GV: Có thể đàm thoại để nói rõ: Lực làm vận tốc của vật

biến đổi nghĩa là gây ra gia tốc cho vật Từ đó nêu định nghĩa

mới về lực (so với ở THCS)?

- Hỏi: Vậy lực có phải là nguyên nhân duy trì chuyển động

của vật hay không? .( Trả lời: Không phải, lực là nguyên

nhân gây ra cho vật gia tốc Còn cái gì đã duy trì chuyển động

của vật thì ta sẽ trả lời trong những bài sau)

- Có thể giải quyết câu C1? Câu C2?

- GV: Nêu đơn vị của lực? .SGK/t54 Có thể thông báo

trước: Đo lực bằng lực kế

- Đặt vấn đề? SGK

- GV: Mô tả hoặc làm thí nghiệm H9.5 (nếu có đủ điều kiện)

Sau đó nêu kết quả của TN

- Đàm thoại để hướng dẫn HS phân tích sự cân bằng của vòng

nhẫn O (coi là chất điểm) dưới tác dụng của 3 lực như H9.5 và

H9.6 …SGK?

- GV: Tiếp tục đàm thoại và diễn giải để phân tích cho HS

thấy là hai lực F & Fur1 ur2 cân bằng với lực Fur3 nên lực thay thế

chúng là lực Fur phải cân bằng với lực Fur3 …SGK

- GV: Tiếp tục thông báo kết quả là tứ giác OADB là một hình

bình hành, nghĩa là lực Fur thay thế cho F & Fur1 ur2 được biếu

diễn bằng đường chéo OD của hình bình hành này…

- GV: Gọi 1 HS đọc định nghĩa về tổng hợp lực? SGK/T56

- GV: Đàm thoại (dựa vào hình 9.6) để hướng dẫn HS nêu qui

tắc tổng hợp hai lực (qui tắc hình bình hành lực)? SGK/t56

GV: Có thể nói thêm về qui tắc 3 điểm để tổng hợp 2 lực mà

HS được học ở môn toán ?

- GV: Cần phải giải quyết câu C4/t56-SGK?

- Hỏi: Nếu góc giữa 2 lực F & Fur1 ur2 tăng lên nhưng độ lớn

của 2 lực đó không đổi thì độ lớn của hợp lực Fur của chúng

sẽ tăng hay giảm?

độ lớn và ngược chiều nhau.

III Điều kiện cân bằng của chất điểm:

…SGK/t56

O

M D

A

B N

O

C

Trang 24

- GV: Thông báo hoặc gọi 1 HS nêu điều kiện cân bằng của

một chất điểm? SGK/t56

- Hỏi: Hãy chỉ ra những lực cân bằng tác dụng vào chiếc

cặp đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang?

- GV: Đàm thoại và diễn giải để giải thích lại sự cân bằng của

vòng nhẫn O ở thí nghiệm H9.5 và H9.6-SGK bằng cách thay

thế lực Fur3 bằng 2 lực F & Fur,1 ur,2 Hai lực này cân bằng với 2

lựcF & Fur1 ur2 …SGK/t56 và H9.8…

- Từ việc giải thích lại về sự cân bằng của vòng nhẫn O (bằng

H9.8) GV cho HS nêu định nghĩa về phân tích lực? SGK

- GV: Đàm thoại và diễn giải để nêu cho HS qui tắc phân tích

- Phát biểu được: Định luật I Niutơn; định nghĩa quán tính; định luật II và định luật III Niutơn; viết được

hệ thức của điịnh luật II và hệ thức định luật III Niutơn

- Hiểu định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

- Nêu được đặc điểm của cặp “lực và phản lực”; phân biệt được cặp lực này với cặp lực cân bằng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được Đluật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích 1 số HT đơn giản và để giải các bài tập trong bài

- Vận dụng phối hợp Đluật II và Đluật III Niutơn để giải các bài tập ở trong bài

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, hiểu được tầm quan trọng của 3 định luật niu tơn trong đời sống và

khoa học Từ đó thêm yêu thích bộ môn

4 Năng lực: Năng lực Trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý Vận dụng kiến thức vật lý vào

các tình huống thực tiễn

Trang 25

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị thêm một số ví dụ về 3 định luật Ni Tơn

* HS: Ôn lại khái niệm về lực, qui tắc tổng hợp 2 lực, qui tắc phân tích lực…

- Mục I.1: GV cần nêu ý nghĩa lịch sử của TN

này của Galilê? …SGK

- GV: Cho HS đọc mục I.2/t60-SGK ? Sau đó

gọi một HS phát biểu đinh luật I NiuTơn ?

- Hỏi: Từ định luật I NiuTơn, hãy cho biết

lực có phải là nguyên nhân duy trì chuyển

động của vật hay không?

- Đàm thoại và diễn giải để nêu khái niệm về

quán tính? …SGK Từ đó Nêu cho HS 2 chú

ý (vì sao định luật I NiuTơn còn gọi là định

luật quán tính, và CĐTĐ gọi là chuyển động

theo quán tính)?…

- Giải quyết câu C1:

+ Vì xe và người có quán tính.

+ Vì chân bị lực của đất giữ lại, còn người

vẫn chuyển động theo quán tính nên ta phải

gập chân lại…

- GV: Nhấn mạnh lần nữa là lực không phải là

nguyên nhân duy trì chuyển động của vật, mà

lực truyền gia tốc cho vật (hoặc làm vật biến

dạng) Vậy gia tốc mà vật thu được phụ thuộc

như thế nào vào lực tác dụng?

- GV: Yêu cầu HS đọc mục II.1/t61-SGK?

Sau đó gọi một HS phát biểu và nêu công

thức mô tả định luật II NiuTơn?

- Hỏi: Nếu hợp lực của các lực tác dụng vào

vật bằng không thì kết quả sẽ như thế nào?

(trả lời: ar sẽ bằng không, nên vật sẽ đứng

yên hoặc CĐTĐ)… Từ đó nói thêm cho HS là

về mặt toán học, có thể coi định luật I NiuTơn

là hệ quả của định luật II NiuTơn

- Giải quyết câu C2: F như nhau, vật nào có

m lớn hơn thì a nhỏ hơn, tức là vận tốc biến

đổi ít hơn, tức là bảo toàn vận tốc tốt hơn,

nghĩa là quán tính lớn hơn

- Hỏi vậy khối lượng là gì? Từ đó gợi ý cho

HS nêu định nghĩa khối lượng? SGK.

2 Khối lượng và mức quán tính:

a Định nghĩa khối lượng:

…SGK

Trang 26

- Gọi một HS đọc tính chất của khối

lượng? .SGK

- GV: Giới thiệu khái niệm và công thức của

trọng lực? SGK Sau đó tiếp tục nêu khái

niệm về trọng tâm của vật …SGK

- GV: Giới thiệu khái niệm và công thức về

- Hỏi: Vì sao một vật được ném lên cao theo

phương thẳng đứng lại CĐTCDĐ Với gia

- Định luật I NiuTơn? Quán tính?

- Định luât II NiuTơn? Khối lượng? Trong lực? Trọng lượng?

- Hỏi thêm:

+ Vì sao vật CĐTĐ? Vì sao vật CĐTNDĐ? Vì sao vật CĐTCDĐ? Vì sao vật rơi tự do? + Nếu còn thời gian, thảo luận các bài trắc nghiêm: 7, 8, 9, 10/t64-SGK

E Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4/t64-SGK

- Làm bài tập 7, 8, 9, 10/t65-SGK Đọc trước phần III/t62-SGK

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 8/10/2015

Tiết 18 Ba định luật NiuTơn (tiếp tiết 17)

A Mục tiêu: Như tiết 17.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị như tiết 17

* HS: Ôn lại định luật I và định luật II NiuTơn; quán tính; khối lượng…

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật I NiuTơn? Nêu khái niệm về quán tính?

- Phát biểu và viết công thức mô tả định luật II NiuTơn?

* Bài mới:

- GV: Cho HS đọc mục III/t62-SGK? thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi sau:

+ Tác dụng giữa hai vật có bao giờ là tác

dụng một chiều không?

+ Hãy nêu một vài ví dụ về tác dụng giữa hai

vật luôn xảy ra theo hai chiều: Vật A tác dụng

…Như mục a, b, c (của III.1/t62-SGK)

* Kết luận: Nếu vật A tác dụng lên vật B một

lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực

2 Định luật III NiuTơn:

Trang 27

- GV: Gọi một HS đọc nội dung định luật III

NiuTơn?

- Hỏi: Một vật bị trái đất hút, vậy vật có hút

trái đất không?

- GV: Nêu khái niệm lực và phản lực? như SGK

- Đàm thoại và diễn giải để nêu những đặc điểm

- Hỏi: Có người nói rằng, một vật muốn thay

đổi vận tốc của mình (để mình có gia tốc) thì

có thể tác dụng lực lên vật khác Câu nói này

đúng hay sai? Vì sao?

- GV: Giới thiệu về nội lực và ngoại lực…SGK

- Ba định luạt NiuTơn? Quán tính? Khối lượng? Lực và phản lực?

- Hướng dẫn tiếp câu hỏi 5, 6/t64-SGK

- Thảo luận những bài trắc nghiệm còn lại ở trang 65-SGK?

- Có thể cho làm bài tập 13/t65-tại lớp

1 Kiến thức: Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của lực hấp dẫn; hiểu

trọng lực mà trái đất tác dụng lên một vật là trường hợp riêng của lực hấp dẫn giữa trái đất và vật đó; nêu được định nghĩa trọng tâm của 1 vật

2 Kĩ năng:

- Giải thích được 1 cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn

- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học

3 Thái độ: Có hứng thú học tập; nắm được vai trò to lớn của định luật vạn vật hấp dẫn đối với khoa

học và đời sống Từ đó thêm yêu thích bộ môn

4 Năng lực: Năng lực Trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý Vận dụng kiến thức vật lý vào

Trang 28

- ĐVĐ: Vì sao trái đất lại chuyển động tròn

quanh mặt trời? Vì sao mặt trăng lại chuyển

động tròn quanh trái đất?

- GV: Giới thiệu khái niệm về lực hấp dẫn vũ

trụ như SGK Sau đó nêu cho HS một số ví dụ

điển hình …SGK

- GV: Gọi một HS đọc nội dung định luật vạn

vật hấp dẫn? .SGK

- Vẽ H11.2-SGK, đàm thoại để hướng dẫn HS

dựa vào nội dung của định luật vạn vật hấp dẫn

để viết hệ thức của định luật? …SGK

- Thông báo về giá trị của hằng số hấp dẫn G

…SGK

- Hỏi: Tại sao ta không nhận thấy các vật

thông thường hút nhau?

- -GV: Nêu quan điểm của NiuTơn cho rằng

trọng lực mà Trái Đất hút một vật chính là lực

hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó …

- Đàm thoại và diễn giải để lập công thức về độ

lớn của gia tốc rơi tự do g theo độ cao? …

SGK

- Hỏi:

+Vậy gia tốc rơi tự do phụ thuộc những yếu

tố nào?

+ Vì sao gia tốc rơi tự do ở địa cực lại lớn

hơn gia tốc rơi tự do ở xích đạo? …

- Hỏi: Vật bị trái đất hút, vậy vật có hút trái

- Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật,

gọi là trọng tâm (kí hiệu là G).

- Định luật vạn vật hấp dẫn? Hệ thức của định luật? công thức tính gia tốc rơi tự do theo độ cao?

- Hướng dẫn câu hỏi 1, 2, 3/t69-SGK?

- Thảo luận bài 4, 5/t69-SGK

Trang 29

Ngày soạn: 12/10/2015

Tiết 20 Lực đàn hồi

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo về điểm đặt và hướng khi bị dãn và khi bị nén

- Hiểu được: Sự biến dạng đàn hồi của lò xo; giới hạn đàn hồi và nội dung định luật Húc; viết được công thức tính độ lớn của lực đàn hồi của lò xo

- Nêu được những đặc điểm của lực căng của sợi dây và của áp lực giữa 2 bề mặt tiếp xúc

2 Kĩ năng:

- Thao tác thành thạo khi làm thí nghiệm nghiên cứu về độ lớn của lực đàn hồi.

- Sử dụng được lực kế để đo lực

- Vận dụng được Đluật Húc để giải các bài tập tương tự như ở trong bài

3 Thái độ: Nắm được vai trò của định luật Húc trong đời sống và khoa học Từ đó thêm yêu thích bộ

môn

4 Năng lực: Năng lực Trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý Vận dụng kiến thức vật lý vào

các tình huống thực tiễn Sử dụng kiến thức vật lý để cảnh báo mức độ an toàn của thí nhiệm

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị một số lò xo, một số lực kế, hộp quả cân… Như hình 12.2-SGK.

* HS: Ôn lại phần tương ứng đã học ở THSS

- GV: Đưa cho HS một lò xo, yêu cầu HS này

kéo cho lò xo dãn ra một đoạn ngắn

- Yêu cầu HS này trả lời: Có hiện tượng gì xảy

ra với tay mình (lò xo đẩy tay ta ra hay kéo tay

ta lại)?

- GV: Lại đưa cho một HS khác một lò xo khác

(cứng hơn), yêu cầu HS này nén lò xo lại một

đoạn ngắn

- GV: Yêu cầu HS này trả lời có hiện tượng gì

xảy ra với tay mình (lò xo đẩy tay ta ra hay

kéo tay ta lại)?

- GV: Đàm thoại để nêu những đặc điểm về

điểm đặt; về phương, chiều của lực đàn hồi của

lò xo?

- Có thể giải quyết câu C1?

- Đặt vấn đề: Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo

phụ thuộc và độ biến dạng của nó như thế nào?

- GV: Gọi một vài HS lên bảng, hướng dẫn

làm TN như H12.2-SGK yêu cầu cả lớp quan

sát độ dãn của lò xo khi treo 1 quả cân? Khi

treo 2 quả cân? Thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi sau:

+ Độ dãn của lò xo khi treo hai quả cân lớn

gấp mấy lần khi chỉ treo một quả cân?

+ Độ dãn của lò xo khi treo ba quả cân lớn

I Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi:

+ Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị dãn hoặc bị nén

+ Lực đàn hồi tác dựng vào các vật gắn vào lò

xo, làm nó biến dạng

+ Hướng của lực đàn hồi:

- Khi bị dãn: Lực đàn hồi hướng theo trục của

lò xo vào phía trong

- Khi bị nén: Lực đàn hồi hướng theo trục của

Trang 30

gấp mấy lần khi chỉ treo một quả cân?

+ Vậy độ lớn của lực đàn hồi của lò xo

(bằng trọng lượng các quả cân) phụ thuộc

như thế nào vào độ biến dạng của nó?

- GV: Giới thiệu khái niệm về giới hạn đàn hồi

của lò xo? …SGK (thông báo) Sau đó gọi một

HS đọc nội dung và nêu công thức của định

luật Húc?

- GV: Cần phân tích rõ vì sao k lại gọi là độ

cứng của lò xo? …SGK

- GV: Giới thiệu các đặc điểm và tên gọi của

lực đàn hồi của dây cao su, dây thép khi bị kéo

dãn …SGK

- GV: Tiếp tục giới thiệu các đặc điểm và tên

gọi của lực đàn hồi của các mặt tiếp xúc bị biến

dạng khi ép vào nhau …SGK

2 Giới hạn đàn hồi của lò xo:

a Dây cao su, dây thép khi bị kéo dãn:

- Lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi bị kéo căng, nên

gọi là lực căng (thường kí hiệu là T).

b Các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau: Lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp

xúc, nên gọi là áp lực (thường kí hiệu là N).

- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát (trượt, nghỉ, lăn)

- Viết được công thức của lực ma sát trượt

- Nêu được 1 số cách làm giảm hoặc tăng ma sát

- Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các BBT như ở trong bài học

- Giải thích được vai trò của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, động vật và xe cộ

- Bước đầu biết đề xuất giả thuyết 1 cách hợp lí và đưa ra được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết

2 Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về lực ma sát để giải bài tập ở SGK.

3 Thái độ: Nắm được vai trò quan trọng của lực ma sát trong đời sống và khoa học Từ đó thêm yêu

Trang 31

* Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm về hướng của lực đàn hồi của lò xo? Phát biểu và viết công thức mô

ngược chiều chuyển động của vật.

- GV: Cho HS xem một vài lực kế lò xo, một hộp gỗ

Yêu cầu HS nêu phương án đo dộ lớn của lực ma

sát trượt giữa hộp gỗ và mặt bàn bằng lực kế?

- GV: Chốt lại phương án TN và làm TN này như

H13.1/t75-SGK Sau đó gọi một vài HS lên làm thử?

Lưu ý: Mặt bàn phải thật nằm ngang; lực kế cũng

phải được kéo theo phương nằm ngang sao cho vật

phải chuyển động thẳng đều Khi đó ta mới có

mst ®h

- GV: Yêu cầu HS đọc mục I.2/t75-SGK? Thảo luận

nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Độ lớn của lực ma sát trượt có phụ thuộc vào

diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật không?

+ Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc như thế

nào vào áp lực N?

+ Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc như thế

nào vào tình trạng của hai mặt tiếp xúc?

- GV: Chốt lại các đặc điểm về độ lớn của lực ma sát

trượt? .SGK

- GV: Nêu khái niệm về hệ số ma sát trượt µt như

SGK, và nói thêm µt không có đơn vị; µt phụ thuộc

vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc…

- GV: Cần nói thêm cho HS là áp lực N không phải

khi nào cũng bằng trọng lượng của vật…

- GV: Giới thiệu nhanh công thức tính độ lớn của lực

ma sát trượt …như SGK

- Do điều kiện giảm tải, nên phần II và phần III chỉ là

đọc thêm Tuy nhiên, GV cũng nên thông báo nhanh

những đặc điểm quan trọng nhất của lực ma sát lăn

…SGK.

2 Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào?

- Hướng dẫn các câu hỏi 1, 2/t78-SGK? (bỏ câu 3/t78)

- Thảo luận bài 4, 6/t78-SGK? (bỏ bài 8/t79-SGK)

- Riêng bài 5/t78-SGK: Không cần bỏ, mà nên hỏi thêm “quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng có lực ma sát nghỉ không”?

E Dặn dò: Trả lời câu 1, 2/t78_SGK; Làm bài tập 4, 5, 6, 7/t79-SGK

Trang 32

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 15/10/2015

Tiết 22 Lực hướng tâm

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được Đnghĩa và viết được công thức của lực hướng tâm

- Nêu được 1vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động li tâm

- Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn như thế nào

- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong 1 số trường hợp đơn giản

- Giải thích được chuyển động li tâm

2 Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về lực hướng tâm vào việc giải các bài tập ở SGK.

3 Thái độ: Thấy được ý nghĩa của lực hướng tâm trong đời sống và kĩ thuật, từ đó có hứng thú học

tập

4 Năng lực: Năng lực mô hình hóa để xây dựng kiến thức vật lý.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị một vài hình vẽ miêu tả tác dụng của lực hướng tâm

* HS: Ôn lại về CĐ tròn đều và về gia tốc hướng tâm

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa lực hướng tâm? .SGK

- Thông báo trước: Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới

Mà có thể là lực hấp dẫn; có thể là lực đàn hồi; có thể là lực ma sát

nghỉ; có thể là hợp lực của các lực đó

- GV: Đàm thoại, dựa vào định luật II NiuTơn để nêu cho HS công

thức tính độ lớn của lực hướng tâm? …SGK

- GV: Đàm thoại và diễn giải để nêu một số ví dụ mà lực hướng

tâm chính là lực hấp dẫn; chính là lực ma sát nghỉ; chính là hợp lực

của trọng lực và phản lực của mặt đường tác dụng lên vật? …SGK

- Nói thêm: Nếu ở chỗ đường vòng mà mặt đường không nghiêng

về phía tâm đường vòng (mà vẫn nằm ngang) Thì trọng lực và

phản lực của mặt đường cân bằng nhau, nên chỉ còn lực ma sát

nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm Nếu xe chạy quá nhanh, lực ma

sát nghỉ cực đại không đủ giữ vật chuyển động tròn, thì vật sẽ văng

ra ngoài mặt đường (hiện tượng patinê).

- GV: Nói thêm về vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất, về vận tốc

vũ trụ cấp 1…; còn mặt trăng là vệ tinh (thiên tạo) của trái đất…

…SGK (H14.1)

b Lực ma sát nghỉ do mặt bàn quay tác dụng lên vật đóng vai trò lực hướng tâm.

…SGK (H14.2)

c Hợp lực của trọng lực và phản lực của mặt đường sắt (chỗ vòng) tác dụng lên tàu hỏa đóng vai trò lực hướng tâm.

M

O

Trang 33

- Phần II: Tuy chỉ là đọc thờm (do giảm tải) Nhưng nếu cũn nhiều

thời gian, GV cú thể núi qua về hiện tượng này Bởi vỡ hiện tượng

này liờn quan đến rất nhiều ứng dụng thực tế như: Mỏy vắt quần

ỏo; biển bỏo hạn chế tốc độ ở những chỗ đường vũng…

…SGK (H14.3)

II Chuyển động li tõm:

…Đọc thờm

D Củng cố:

- Hướng dẫn cõu 1, 2/t82-SGK (bỏ cõu 3/t82-SGK).

- Cú thể hướng dẫn qua bài tập 5, 6/t83-SGK (bỏ bài 4/t82 và bài 7/t83-SGK)

E Dặn dũ:

- Trả lời cỏc cõu hỏi và bài tập ở cuối bài? (bỏ cõu 3; bỏ bài 4 và bài 7/t82, 83-SGK).

- Làm cỏc bài tập sau: Bài 12/t65-SGK; bài 6/t74-SGK; bài 7/t79-SGK; bài 5/t83-SGK.

Giờ sau chữa bài tập

F Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 21/10/2015

Tiết 23 Bài tập

A Mục tiờu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố cỏc kiến thức về tổng hợp và phõn tớch lực, về 3 định luật Niutơn và

cỏc lực cơ học như: Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sỏt vv

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng giải cỏc bài tập liờn quan đến 3 định luật Niutơn, cỏc lực cơ học vv.

3 Thỏi độ: Cú ý thức giải bài tập; tớnh toỏn cẩn thận, chớnh xỏc; cú hứng thỳ học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lớ để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* GV: Soạn giỏo ỏn chữa bài tập

* HS: Giải trước tất cả cỏc bài tập đó cho về nhà từ tiết trước

C Tiến trỡnh tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi chữa bài tập

* Bài mới:

- GV: Gọi một HS lờn chữa

- Gọi một vài HS khỏc nờu nhận xột?

- GV: Nhận xột và chữa lại

- Lưu ý: Điều kiện cõn bằng của vật? Hai

lực cõn bằng?

- Hỏi: Cú thể tăng mói trọng lượng của

vật treo vào lũ xo được khụng?Vỡ sao?

- GV: Gọi hoặc cho xung phong lờn chữa

- Gọi một vài HS khỏc nờu nhận xột?

Tuy nhiờn cũng cú thể chiếu phương

trỡnh vộc tơ ma Fr ur= m+ +P Nur ur lờn hai trục

0

ma F Chiếu lên trục tọa độ có chiều dương là chiều của v (tức chiều động) ta có:

Trang 34

tính a Cuối cùng là tính S?

- Đây là bài tập khó, nên chỉ cho HS xung

phong lên chữa Sau đó GV chữa lại Nếu

không có HS nào xung phong lên chữa,

GV cần đàm thoại và diễn giải để chữa

cho HS

- Cần cho HS làm rõ:

+ Có những lực nào tác dụng lên ô tô?

+ Có những lực nào cân bằng nhau

không?Vì sao?

-Hỏi:

+ Hãy so sánh giá trị của áp lực này

với trọng lượng của ô tô?

+ Từ đó hãy cho biết vì sao chỉ làm cầu

vồng lên mà không làm cầu võng

Hoặc chiếu lên trục tọa độ có phương thẳng đứng và chiều dương hướng vào tâm O của cầu, thì hình chiếu của hai lực này cũng bằng không).

⇒ + =P N maur rht Chiếu lên trục tọa độ có phương thẳng đứng và có chiều dương hướng vào tâm O của cầu, ta có:

- Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS bài 12/t65-SGK

- Có thể nêu các bước giải một bài tập cơ học bằng phương pháp động lực học? (có 5 bước: Biểu diễn

các lực tác dụng vào vật; chọn hệ tọa độ thích hợp ; viết phương trình định luật II NiuTơn dưới dạng véc tơ cho chuyển động của vật; chiếu phương trình véc tơ lên các trục tọa độ đã chọn ; giải hệ phương trình vô hướng )

E Dặn dò: Tự làm thêm các bài tập còn lại (không chữa) ở SGK

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 24/10/2015

Tiết 24 Bài toán về chuyển động ném ngang

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Diễn đạt được các khái niệm: Phân tích chuyển động, chuyển động thành phần

- Biết chọn hệ tọa độ thích hợp nhất cho việc phân tích chuyển động ném ngang thành 2 chuyển động thành phần

- Biết áp dụng định luật II Niutơn để lập các phương trình cho hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang và biết cách tổng hợp 2 CĐ thành phần để được CĐ thực của vật

- Nêu được 1 vài đặc điểm quan trọng nhất của chuyển động ném ngang

- Vẽ được (một cách định tính) quĩ đạo parabol của 1 vật bị ném ngang

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức động học và động lực học vào việc kháo sát chuyển động ném

ngang

3 Thái độ: Tích cực tham gia giải quyết bài toán về chuyển động ném ngang; thấy được ý nghĩa thực

tiễn của bài toán này

4 Năng lực: Năng lực vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dụng kiến thức vật lý.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị thí nghiệm kiểm chứng H15.3/t87-SGK (nếu có điều kiện)

* HS: Ôn lại về CĐTĐ; sự rơi tự do; các định luật NiuTơn

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định luật II NiuTơn? Hãy cho biết vì sao vật CĐTĐ? Vì sao vật rơi tự

r O

Trang 35

* Bài mới:

- GV: Nêu yêu cầu của bài toán

SGK (5 dòng đầu tiên của mục I)?

- Thông báo: Quĩ đạo của vật M là

một đường cong; vật M chỉ chịu tác

- Đàm thoại và diễn giải, hướng dẫn

HS chọn hệ tọa độ (xOy); phân tích

(chiếu) chuyển động của vật M

- Đàm thoại, hướng dẫn HS dựa vào

chuyển động của hai hình chiếu M x

và M để xác định chuyển động y

thực của vật M trên quĩ đạo cong

như: Dạng quĩ đạo; thời gian

I Khảo sát chuyển động ném ngang:

Bài toán: .SGK/t85 (5 dòng đầu tiên).

2 Phân tích chuyển động ném ngang:

- Chiếu vật M lên trục Ox và lên trục Oy, ta có hai hình chiếu Mx và My

- Khi vật M chuyển động (trên quĩ đạo cong), thì Mxchuyển động thẳng trên Ox; My chuyển động thẳng trên Oy

Chuyển động của Mx và My gọi là hai chuyển động thành phần

= ⇒ Quĩ đạo của vật có dạng Parabol.

2 Thời gian chuyển động:

- Thời gian chuyển động của vật M bằng thời gian rơi tự do của My Từ (4), cho y=h, ta có:

t 2h (6)

g

= =

O Mx x(m)

My M h

H K L y(m)

Trang 36

Và vr có phương tiếp tuyến với

quĩ đạo tại điểm đang xét

- Liên hệ: Máy bay ném bom

- GV: Nếu còn thời gian thì tiến

1 Kiến thức: Chứng minh được các công thức 16.1; 16.2 trong SGK, từ đó nêu được phương án thực

nghiệm xác định hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học (gián tiếp qua gia tốc a và góc nghiêng α )

2 Kĩ năng:

- Biết lắp ráp được TN theo phương án đã chọn, biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số điều khiển bằng nam châm điện có công tắc và cổng quang điện để đo chính xác khoảng thời gian chuyển động của vật

- Biết cách tính và viết đúng kết quả đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết

3 Thái độ: An toàn, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực trong khi làm bài thực hành.

4 Năng lực: Đề suất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết Đề suất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý thí

nghiệm

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị đủ 4 bộ dụng cụ cho 4 nhóm HS trong mỗi lớp

* HS: Ôn lại các định luật NiuTơn và các lực cơ học (nhất là lực ma sát); đọc trước bài 16/t89-SGK

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: xen kẽ khi thực hành

* Bài mới:

- GV: Đàm thoại và diễn giải để

hướng dẫn HS giải bài toán về

chuyển động trượt của một vật

trên một mặt phẳng nghiêng?

I Mục đích:

.SGK

II Cơ sở lí thuyết:

1 Chuyển động trượt của một vật trên mặt phẳng nghiêng: Một vật trượt nhanh đần đều trên một mặt phẳng nghiêng (như hình vẽ). ta có: ma P N Fr ur ur ur= + + m (*)

- Chiếu (*) lên trục Ox và lên trục Oy (như hình vẽ), ta có:

Trang 37

Từ bài toán này, hướng dẫn HS

rút ra công thức tính hệ số ma

sát trượt giữa vật và mặt phẳng

nghiêng theo các đại lượng: Góc

nghiêng α; Gia tốc rơi tự do g;

và gia tốc a của vật trên mặt

phẳng nghiêng? (Công thức 4 ở

cột bên phải) Lấy g 9,8m / s= 2

- Hỏi: Vậy muốn xác định hệ

số ma sát trượt giữa vật và mặt

phẳng nghiêng, ta phải đo

những gi?

- GV: Tiếp tục đàm thoại để

hướng dẫn tiếp cho HS đề ra các

phương án đo a? và đo α ?

- GV: Gọi thêm mỗi nhóm một

đại diện lên bảng GV hướng

dẫn làm mẫu theo đúng trình tự

thí nghiệm ở mục V/t90-SGK

Cả lớp ngồi quan sát?

- Cuối cùng, GV hướng dẫn HS

tắt đồng hồ đo thời gian; rút

điện ra khỏi ổ cắm; tháo dụng

cụ cho vào hộp để cất giữ

- Còn α ta đo bằng cách dùng thước đo góc.

- Cuối cùng thay giá trị của g, a và α vào (4), ta sẽ tính được

- Phương án xác định hệ số ma sát trượt bằng thực nghiệm?

- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi 2/t92-SGK: Bỏ qua sai số dụng cụ như: Thước đo góc, thước, đồng hồ đo thời gian hiện số

E Dặn dò:

- Về nhà đọc kĩ lại bài 16/t89-SGK; hình dung lại từng bước tiến hành lắp ráp và tiến hành đo đạc?

- Giờ sau tiến hành làm thí nghiệm đồng loạt theo 4 nhóm tại phòng thực hành bộ môn Vật Lí

- Đọc và kẻ sẵn bản báo cáo thực hành ở trang 92-SGK?

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 10/11/2015

Tiết 26 Thực hành: Xác định hệ số ma sát (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 25

Trang 38

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị đủ 4 bộ dụng cụ cho 4 nhóm tại phòng thực hành bộ môn Vật Lí

* HS: Ôn lại các bước thực hành đã học ở tiết trước và đọc kĩ bài 16/t89-SGK; kẻ sẵn bản báo cáo thực hành ở trang 92-SGK

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi hướng dẫn thực hành

* Bài mới:

1 GV: Chia lớp làm 4 nhóm (thường theo 4 tổ).; giao cho mỗi nhóm một bộ dụng cụ.

2 Yêu cầu từng nhóm tiến hành lắp ráp dụng cụ? GV có thể hướng dẫn thêm khi cần thiết.

3 GV: Yêu cầu các nhóm đồng loạt tiến hành thí nghiệm theo từng bước như ở mục V/t91-SGK Yêu

cầu HS ghi kết quả đo vào bảng 16.1/t92-SGK?

4 GV: Yêu cầu các nhóm tính toán và hoàn chỉnh bản báo cáo thí nghiệm theo mẫu ở trang 92-SGK?

D Củng cố: GV nhận xét về tinh thần, thái độ của HS trong quá trình làm bài thực hành? Nhận xét sơ

bộ về kết quả thực hành?

E Dặn dò: Hoàn chỉnh tiếp báo cáo thực hành Giờ sau nộp

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực

- Phát biểu được qui tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng qui

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của 1 vật chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực không song song

- Nêu được cách xác định trọng tâm của 1 vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm

2 Kĩ năng: Vận dụng được các điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực

không song song và qui tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng qui để giải các bài tập như ở trong bài

3 Thái độ: Có hứng thú học tập; trân trọng những đóng góp của bộ môn cho khoa học và đời sống.

4 Năng lực: Đề suất được phương án, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm.

B Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị các TN như H17.1; H17.2; H17.3; H17.5-SGK (nếu có đủ điều kiện)

* HS: Ôn lại các qui tắc cộng véc tơ, điều kiện cân bằng của chất điểm

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: Lực là gì? Nêu qui tắc qui tắc hình bình hành và điều kiện cân bằng của chất điểm?

* Bài mới:

- GV: Giới thiệu khái niệm về vật rắn? .SGK/t96 (ba

dòng in chữ nhỏ, ngay dưới tên bài)

- GV: Nếu có điều kiện thì gọi một vài HS lên làm TN

như H17.1-SGK, yêu cầu cả lớp quan sát? Thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi sau:

+ Vật đứng yên khi trọng lượng hai quả cân bằng

nhau hay không bằng nhau?

+ Vật cân bằng thì hai dây buộc vào vật nằm trên

cùng một đường thẳng hay không nằm trên cùng một

- Kết quả thí nghiệm:

+ Vật đứng yên khi P1 =P2. + Hai dây buộc vào vật nằm trên cùng một đường thẳng

2 Điều kiện cân bằng:

.SGK/t96

Trang 39

- Gọi một HS nhắc lại khái niệm về trọng tâm? (ở bài

định luật II NiuTơn)

- Thông báo: Đối với vật rắn, trọng tâm có ý nghĩa rất

quan trọng trong việc xác định điều kiện cân bằng

- Sau đó, GV nêu cho HS một phương pháp xác định

nhanh trọng tâm G của các vật mỏng, phẳng bằng thực

nghiệm ? SGK

- GV: Tiếp tục nêu một số ví dụ về trọng tâm của một số

vật mỏng, phẳng có dạng hình học đối xứng như

H17.4/t97-SGK?

- GV: Nếu có đủ điều kiện thì làm TN như H17.5-SGK?

Yêu cầu HS quan sát? Gợi ý HS nhận xét các kết quả về

giá của ba lực?

- Cuối cùng, GV tổng kết lại và nêu kết luận về giá của

ba lực là đồng phẳng và đồng qui SGK.

- Thông báo thêm: Qua TN người ta thấy: Nếu di chuyển

điểm đặt của lực trên giá của chúng, thì tác dụng của lực

đối với vật rắn không thay đổi Nghĩa là đối với vật rắn

thì điểm đặt của lực không quan trọng, mà giá của lực

mới quan trọng.

- GV: Đàm thoại, hướng dẫn HS vẽ hình 17.6-SGK:

Trượt điểm đặt của 3 véc tơ lực là F ; F ; Fur ur ur1 2 3 về điểm

đồng qui O để được hệ 3 lực cân bằng giống như ở chất

điểm?

- GV: Gọi một HS đọc qui tắc SGK?

- GV: Cần vẽ hình H17.6a và b/t98-SGK để minh họa

3 Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng phương pháp thực nghiệm:

- Trọng tâm của vật rắn là gì?

- Cách xác định trọng tâm: .SGK/t97

- Trọng tâm của một số vật mỏng, phẳng có dạng hình học đối xứng: Trọng tâm G nằm ở đúng tâm đối xứng của vật

E Dặn dò: Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4/t99,100-SGK

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

* GV: Chuẩn bị như tiết trước

* HS: - Ôn lại điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực

- Ôn lại qui tắc tổng hợp hai lực có giá đồng qui

C Tiến trình tiết học:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ: - Nêu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực?

- Nêu qui tắc tổng hợp hai lực có giá đồng qui?

* Bài mới: (tiếp)

Trang 40

bằng của một chất diểm (tại O) Hãy

nêu điều kiện cân bằng của một vật

chịu tác dụng của ba lực không song

song?

- GV: Gọi 1 vài HS phát biểu về điều

kiện cân bằng của một vật chịu tác

dụng của ba lực không song song?

SGK

- Đàm thoại, hướng hẫn HS vẽ hình?

Xác định và biểu diễn các lực tác dụng

vào quả cầu (H17.10/t100-SGK)?

- Hỏi: Quả cầu cân bằng do mấy lực?

Các lực này song song hay không

song song?

- GV: Tiếp tục đàm thoại và diễn giải

để hướng dẫn HS giải tiếp bài

7/t100-SGK?

(Fur1+F )ur2 = −F3 hay Fur12 = −Fur3

III Luyện tập:

Bài 7/t100-SGK:

- Có 3 lực không song song tác dụng vào quả cầu

- Quả cầu cân bằng, vậy 3 lực đó phải đồng phẳng và đồng qui

- Vì lí do đối xứng, nên độ lớn của N & Nur1 ur2 là bằng nhau Đồng thời hai lực này và trọng lực Pur đồng qui tại tâm O của quả cầu

- Trượt điểm đặt của hai lực

- Nếu còn thời gian thì hướng dẫn thêm bài toán ví dụ (in chữ nhỏ/t99-SGK)?

- Qui tắc tổng hợp hai lực có giá đồng qui?

- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng hai lực?

- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng ba lực không song song?

E Dặn dò: Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập ở trang 99 và trang 100-SGK?

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 17/11/2015

Tiết 29 Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mô men lực

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của mô men lực

- Phát biểu được qui tắc mô men lực

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được khái niệm mô men lực và qui tắc mô men lực để giải thích 1 số hiện tượng vật lí thường gặp trong đời sống và kĩ thuật cũng như để giải quyết các bài tập tương tự như ở trong bài

- Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy ứng dụng quan trọng của qui tắc môn men lực trong kĩ thuật và

Ngày đăng: 16/08/2016, 08:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w