1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 9 kì 1

177 548 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-Kiểm tra bài cũ : 2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3-Bài mới : a- Giới thiệu bài: 1/ Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước ,nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giớ

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết 1+2

Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I/Mục tiêu bài học :

-Ở tiết đầu, Gv cho Hs tiếp xúc với văn bản Đồng thời ,giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cáchvăn hóa của Người: Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại,giữa dân tộc và nhân loại

-Ở tiết sau ,tiếp tục cho HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác :Lối sống giản dị mà thanhcao.Trên cơ sở đó, HS nhận thấy những nét nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng trong văn bản

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng ,học tập ,rèn luyện theo gương Bác

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

Kiểm tra vệ sinh sĩ số lớp

2-Kiểm tra bài cũ : (2/ )

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài: (1/) Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước ,nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh

nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp trong cách của Người được trình bày rõ nét trong văn bản: Phong Cách

Hồ Chí Minh

b- Vào bài mới

Gọi HS đọc phần đầu văn bản

- HCM tiếp xúc với nền văn hố

nhiều nước Hãy tìm chi tiết trong

 vẻ đẹp trong phong cách vănhóa của Người

+ Phần 2: đoạn còn lại  Vẻ đẹptrong phong cách sinh hoạt củaNgười

HS đọc + Ghé nhiều hải cảng,thăm cácnước châu Á, Phi ,Mĩ …

+ Sống dài ngày ở Pháp, Anh + Làm được nhiều nghề

+ Sử dụng thành thạo nhiều thứtiếng nước ngồi :Anh, Pháp, Hoa,Nga…

+ Am hiểu sâu sắc nền văn hóanhiều nước trên thế giới

Đó là vốn kiến thức sâu rộng uyênthâm

HS thảo luận ,trình bày

I-Đọc ,tìm bố cục

Văn bản được chia haiphần

+Phần 1 :từ đầu đến rấthiện đại .vẻ đẹp trongphong cách văn hố củaNgười

+Phần 2:đoạn còn lại Vẻđẹp trong phong cách sinhhoạt của Người

II-Tìm hiểu văn bản 1-Vẻ đẹp trong phong cách văn hố

-Vốn kiến thức văn hố sâurộng uyên thâm có sự kếthợp hài hồ giữa truyềnthống và hiện đại, giữa dântộc và nhân loại

Trang 2

cách học , thái độ học )

GV cho thảo luận

Cách học hỏi như thế cho ta thấy

vẻ đẹp nào trong phong cách văn

hố của Bác ?

- GV bình, đọc một đoạn trong bài

thơ: người đi tìm hình của nước –

Chế Lan Viên

- Những kiến thức văn hố thế giới

đĩ đã biểu hiện như thế nào ở

sánh ,liệt kê…kết hợp với lời bình

luận sâu sắc ,tác gỉa đã cho người

-Phong cách sinh hoạt của BaÙc

được tác giả trình bày ở những

phương diện nào ? Biểu hiện cụ

thể ?

Gv bổ sung tư liệu ,nhận xét

-Em cĩ nhận xét gì về lối sống của

Bác ?

-Bằng hiểu biết của mình ,em hãy

bổ sung thơng tin về cách sống đĩ

của HCM?

GV nhận xét ,bổ sung

-Cĩ người nhận xét :đĩ là cách

sống khắc khổ của những con

người tự vui trong cảnh nghèo Ý

kiến của em như thế nào?

GV cho HS tranh luận, trình bày ý

kiến

-Trong bài viết ,tác giả đã so sánh

lối sống của Bác với lối sống của

+Tác giả kết hợp giữa thuyết minh

và bình luận ,làm cho bài vănthuyết phục cao

HS đọc văn bản

+Nơi ở ,làm việc :nhà sàn nhỏ

bằng gỗ ,bên cạnh ao, chỉ vẻn vẹn

cĩ vài phịng.

+Trang phục :bộ quần áo bà ba

nâu ,chiếc áo trấn thủ ,đơi dép lốp thơ sơ.

+Tư trang :chiếc va li con với vài

bộ quần áo ,vài vật kỉ niệm.

+Aên uống :cá kho ,rau luộc ,dưa

ghém, cà muối ,cháo hoa

+Đĩ là lối sống bình dị ,trongsáng ,khơng cầu kì …

HS tự trình bày Nhận xét

HS tranh luận ,thống nhất :+Đây khơng phải là cách sống khắckhổ của những con người tự voidthrong cách ngwee ,cuing khơngphải là cách than than hố,tự làmcho khác đời hơn đời Đây chỉ làmột quan niệm thâûm mĩ củaBác .Với Bác ,đĩ là lối sốngđẹp ,giản dị mà thanh cao,cĩ thểgiúp con người di dưỡng tinhthan ,rèn luyện nhân cách

+So sánh lối sống của Bác với lãnh

tụ của các nước khác ,với các vịhiền triết của ta ngàytrước :Nguyễn Trãi ,Nguyễn BỉnhKhiêm…

2/Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt

-Nơi ở,làm việc đơn sơ.-Trang phục giản dị -Tư trang ít ỏi -Aên uống đạm bạc

Lối sống giản dị mà thanhcao ,bình dị mà vĩ đại

Trang 3

Gv :Lối sống của Bác đơn

giản ,bình dị ,nhưng lại nổi bật ,nó

khẳng định nhân cách cao đẹp của

HCM Lối sống đó tự nhiên gần

gũi ,ai cũng có thể học tập

GV kể thêm một vài mẫu chuyện

về cách sống của Bác (hoặc đọc

bài thơ Đêm nay Bác không

ngủ-Minh Huệ )

Hoạt động 4:

-Những nghệ thuật đặc sắc nào

được tác giả sư dụng trong văn bản

? Chỉ rõ và phân tích tác dụng ?

GV nhận xét ,bổ sung ,phân tích

chỉ rõ tác dụng của các nghệ thuật

được tác giả sử dụng

-Văn bản đã giúp em cảm nhận

được những nét đẹp nào trong

phong cách của Bác?

-Trước vẻ đẹp nhân cách của

Bác,em có suy nghĩ gì ?(cảm xúc

của bản thân ,những hướng phấn

đấu )

+Chính phép so sánh đó càng làm nổi bật lối sống đẹp của Bác

+Đan xen những lời bình hợp

lí ,sâu sắc : có thể nóí ít có vị lãnh

tụ nào …,quả như một câu chuyện thần thoại …

+Chọn lọc ,nêu những dẫn chứng tiêu biểu về những biểu hiện đẹp trong lối sống sinh hoạt của Bác, làm tăng sức thuyết phục cho bài viết

+Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm , tạo sự gần gũi

+Sử dụng nghệ thuật đối lập làm nổi bật nét đẹp phong cách Hồ Chí Minh

HS dựa vào phần ghi nhớ để trình bày

HS tự trình bày Nhận xét

III-Tổng kết 1-Nghệ thuật

-Kết hợp thuyết minh và bình luận

-Dẫn chứng tiêu biểu -Nghệ thuật đối lập đặc sắc

2-Nội dung

SGK

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà (4/)

-Văn bản đã bồi đắp cho em những tình cảm nào về chủ tịch Hồ Chí Minh ?

-Về nhà :

+Học bài ,nắm vững những giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của văn bản

+Sưu tầm một số bài hát ,câu chuyện về cuộc đời hoạt động của bác ,cho thấy vẻ đẹp cao cả trong nhân cách của Bác

-Chuẩn bị bài mới :Các phương châm hội thoại

+Tìm hiểu nội dung của hai phương châm hội thoại :phương châm về lượng ,phương châm về chất

+Sưu tầm những mẫu chuyện ,mẫu đối thoại có liên quan đến hai phương hội thoại trên

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung

Trang 4

-Rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho Hs.

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ và một số mẫu đối thoại có liên quan đến bài học

2-Trò:

Soạn bài theo yêu cầu của GV

Sưu tầm một số tư liệu phục vụ cho bài học

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số lớp

Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

2-Kiểm tra bài cũ :

Không tiến hành

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài : (1/)

Trong giao tiếp ,để giao tiếp đạt hiệu quả cao ,chúng ta cần phải tuân thủ một số phương châm Hôm nay ,tatiến hành tìm hiểu nội dung hai trong số các phương châm hội thoại đó

muốn hỏi không ?

(Gợi ý :Bơi là gì ?Câu hỏi của An nhằm

muốn biết điều gì ?)

GV cho HS trao đổi ý kiến với nhau

GV chỉ rõ :câu trả lời của Ba không chứa

đựng nội dung để trả lời câu hỏi, tức

không phục vụ cho cuộc đối thoại

-Từ đó , em rút ra điều gì khi giao tiếp ?

-Yêu cầu HS kể lại câu chuyện :lợn

cưới ,áo mới.

-Vì sao câu chuyện lại gây cười ?

-Lẽ ra hai nhân vật chỉ cần nói như thế

nào là đủ ?(sẽ không gây cười)

-Khi giao tiếp ,ta cần chú ý điều gì ?

-Qua hai ví dụ ,hãy rút ra vấn đề cần lưu

ý khi giao tiếp?

HS đọc

HS trao đổi ,trình bày ý kiến +Bơi là di chuyển trong hoặc trênmặt nước bằng cử động của cơthể

+Trong từ bơi đã bao hàm nghĩa

là nước .Vậy ,điều mà An cầnbiết là một địa điểm cụthể :sông ,hồ ,bể bơi…

+Câu trả lời của Ba không đápứng câu hỏi của An

Ta không nói ít hơn những nộidung mà cuộc giao tiếp đòi hỏi

+Người kia chỉ cần trả lời : nãygiờ ,tôi không thấy con lợn nàochạy qua đây cả

+Không nói nhiều hơn những gì

mà cuộc giao tiếp yêu cầu

+Nói phải có nội dung +Nội dung lời nói phải đáp ứngyêu cầu giao tiếp ,không

I-Tìm hiểu :

II-Bài học:

1-Phương châm về lượng

Khi giao tiếp ,nói cónội dung Nội dung lơìnói đáp ứng yêu cầugiao tiếp ,khôngthiếu ,không thừa

Trang 5

17/

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-Gv treo bảng phụ :Phân tích lỗi trong

câu :én là lồi chim có hai cánh.

GV nhắc lại nội dung phương châm về

-Vậy ,khi giao tiếp ,ta cần tránh điều gì ?

-GV tạo tình huống :Vì sao bạn A hôm

qua vắng ?

GV giả sử có một Hs khác đưa ra một

câu trả lời khác Hỏi HS đó :Em có dám

trả lời như thế không ? Vì sao?

-Khi giao tiếp ,ta cần phải tuân thủ điều

GV hướng dẫn :xác định chi tiết nào

trong câu chuyện gây cười ? Vì sao nó có

thể gây cười ?

-Bài tập 4 yêu cầu HS về nhà hồn thành

-GV đọc bài tập 5

-Bài tập này yêu cầu gì ?

GV có thể cung cấp nghĩa của các thành

ngữ này ,cho HS sắp xếp lại cho hợp lí

(Tiến hành giải nghĩa ba thành ngữ)

Các thành ngữ còn lại ,yêu cầu HS về

nhà hồn thành

thừa ,không thiếu

-HS đọc bài-HS chỉ rõ :câu trên đã thừa từ

Có hai cánh Vì bất kì lồi chim

nào cũng có hai cánh

HS đọc bài

+Phê phán những kẻ có tính khốclác ,nói những điều không có căn

cứ (yêu cầu HS chỉ rõ biểu hiện củatính nói khốc đó của nhân vật )Không nói những điều mà mìnhkhông tin là có thật

Hs trả lời lí do Không Vì em đó không có bằngchứng xác thực về việc đó

+Không nói những điều trái vớisuy nghĩ của mình (Tức nhữngđiều mà mình không tin là có thật)

+Không nói những điều mà tínhxác thực của nó chưa được kiểmchứng

HS đọc ghi nhớ

HS đọc bài ,xác định yêu cầu bàitập

HS thực hiện bài tập Nhận xét ,hồn thành bài tập

HS đọc bài ,xác định :phươngchâm hội thoại nào đã khôngđược tuân thủ ?

Khi giao tiếp ,khôngnói những điều màmình không tin là đúng

sự thật hoặc không cóbằng chứng xác thực

III-Luyện tập Bài 1

Bài 2 :Điền từ vào chỗ

trống a-Nói có sách ,mách cóchứng

b-Nói dốic-Nói mò d-Nói nhăng ,nói cuội e-Nói trạng

Bài 3:

-Người nói không tuânthủ phương châm vềlượng Bởi vì anh ta đađưa ra một câu hỏithừa

Bài tập 5

-Aên đơm nói đặt :Vukhống ,đặt điều chongười khác

-Aên ốc nói mò :nóikhông có căn cứ -Cãi chày cãi cối :Cốtranh cãi nhưng không

có lí lẽ gì cả

Trang 6

-Chuẩn bị bài mới : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+Oân tập lại những kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở chương trình lớp 8

+Đọc kĩ văn bản :Hạ Long – đá và nước.Sau đó ,chỉ rõ yếu tố thuyết minh và các yếu tố nghệ thuật kháctrong văn bản Thử chỉ ra tác dụng của các yếu tố đó trong văn bản

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung

Ngày soạn :21-8-2006

Tuần 1 Bài1

Tiết 4 SỬ DỤNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Hiểu tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh là làm cho văn bảntrở nên sinh động ,hấp dẫn.lôi cuốn

-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

-Nâng cao một bước kĩ năng viết văn thuyết minh cho HS

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Một số đoạn văn có kết hợp giữa thuyết minh và một số biện pháp nghệ thuật khác phục vụ cho bài học

2-Trò :

Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số lớp

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ :

b-Vào bài mới

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

6/ Hoạt động 1:Oân tập kiến thức

văn thuyết minh

-Thế nào là văn bản thuyết

minh ?

-Mục đích chính của văn bản

Thuyết minh là loại văn bản được ápdụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực củađời sống nó được dùng để cung cấp trithức về đặc điểm ,tính chất ,nguyênnhân … cuả các sự vật hiện tượng vàcác sự vật trong tự nhiên , xã hội bằngphương thức trình bày ,giới thiệu ,giảithích

+Văn bản thuyết minh phải cung cấp

I-Tìm hiểu : II-Bài học ; 1-Ôn tập văn thuyết minh

Trang 7

trong văn bản thuyết minh

-Gọi HS đọc văn bản :Hạ Long

đá và nước.

-Văn bản này được viết theo

phương thức diễn đạt nào ?Vì

sao?(mục đích chính cần đạt của

văn bản là gì ?)

GV cho HS thảo luận

-Nếu cho đề văn :thuyết minh về

sự kì lạ của Hạ Long Em sẽ giới

thiệu những gì ?

-Trong bài văn này ,tác giả hiểu

sự kì lạ của Hạ long là gì? Hãy

chỉ ra câu văn nêu lên một cách

khái quát về sự kì lạ của Hạ

Long?(gợi ý :ngồi cách liệt

kê :Hạ long nhiều đảo, nhiều

nước ,nhiều hang …,tác giả còn

phát hiện sự kì lạ nào khác của

Hạ Long ? )

Gv nhận xét ,bổ sung

-Đá và nước Hạ Long đem lại

cho du khách những cảm giác thú

vị như thế nào ? (Du khách có thể

thưởng ngoạn phong cảnh Hạ

-Những biện pháp nghệ thuật ấy

có tác dụng như thế nào đối với

bài văn thuyết minh này ?

HS đọc bài

HS thảo luận và trình bày +Văn bản được viết theo phương phápthuyết minh

+Bởi vì văn bản đã cung cấp cho tamột số tri thức về đối tượng :Sự kì lạcủa Hạ Long

Hs trình bày :thường tập trung vào việccho thấy Hạ Long có nhiều nước ,nhiềuđảo ,nhiều hang động lạ lùng

+Ở đây ,tác giả không chỉ liệt kê HạLong có nhiều đảo ,nhiều nước ,nhiềuhang động mà còn cho thấy một pháthiện của mình :Sự kì lạ của Hạ Long

là do đá và nước tạo thành Hay nóicách khác ,tác giả đã thuyết minh về sựhấp dẫn kì diệu của đá và nước HạLong đối với du khách

+Câu văn nêu lên sự khái quát đó

là :Chính nước làm cho đá sống dậy …

có tâm hồn +Du khách có thể có nhiều cách chơi:

thả cho thuyền nổi trôi ,buông theodòng ,chèo nhẹ ,lướt nhanh ,lúcnhanh ,lúc dừng

+Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyểncủa du khách tuỳ cả hướng ánh sáng rọivào các đảo đá ,du khách có cảm giáchình thù các đảo biến đổi Lúc đó ,cácđảo đá biến thành một thế giới thập loạichúng sinh sống động với đủ các cungbậc tình cảm ,biến hố đến lạ lùng +Biện pháp liên tưởng ,tưởngtượng :Tác giả tưởng tượng các cuộcdạo chơi ở Hạ Long

+Biện pháp nhân hố :Thế giới đá nhưnhững con người với thế giới tình cảm

đa dạng phong phú +Dùng những từ ngữ gợi cảm giác +Những biện pháp nghệ thuật này làmcho bài văn trở nên sống động Mọi vật

ở đây như có hồn ,kích thích sự tò mòcủa du khách Bài văn hơn cả một lờigiới thiệu mà là một lời mời gọi , lờichào mừng du khách

Làm cho bài văn trở nên sinh động, hấp

2-Viết văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

-Các biện pháp nghệthuật làm cho bài vănthuyết minh sinhđộng ,hấp dẫn,gây hứngthú cho người đọc

-Các biện pháp thườnggặp :ẩn dụ ,so sánh ,nhân

hố ,liên tưởng ,kể chuyện,tự thuật …Tuỳ từngtrường hợp mà ta sửdụng cho phù hợp

Trang 8

-Qua bài tập ,hãy cho biết tác

dụng của các biện pháp nghệ

thuật trong bài văn thuyết minh?

-Các biện pháp nghệ thuật thường

gặp là gì ?

Gv :đôi khi ta bắt gặp hình thức

kể chuyện ,lối nói ẩn dụ ,Vè ,diễn

ca …(có thể đọc đoạn vè :

O tròn như quả trứng gà,Ô thì đội

mũ ,Ơ thời mang râu ).Tuỳ từng

trường hợp ,ta có thể vận dụng

các biện pháp nghệ thuật sao cho

thích hợp,gây hứng thú cho người

đọc

Gọi Hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

-Gọi HS đọc văn bản :Ngọc

Hồng sử tội ruồi xanh

-Văn bản này là loại văn bản gì?

(tự sự hay thuyết minh ) vì sao ?

-Để thuyết minh ,tác giả đã dụng

những phương pháp nào?

-Cách thuyết minh của tác giả có

gì đặc biệt ?(những tri thức được

truyền đạt qua hình thức nào ?)

GV :tác giả tưởng tượng một tình

tiết và để các nhân vật tự giới

hiểu sự nhâïn thức khác nhau của

tác giả về lồi cú lúc nhỏ và khi

lớn lên Vì sao có sự khác nhau

+Định nghĩa ,phân loại ,liệt kê

+Những tri thức về đối tượng được tácgiả trình bày qua việc tạo một tìnhhuống có tình tiết để ruồi trở thành mộtnhân vật ,tự nó giới thiệu về chínhmình

Nhân hố ,liên tưởng ,tạo lập tình huống

Làm cho bài văn mới mẻ ,hâùp dẫn lôicuốn được người đọc

HS về nhà thực hiện bài tập 2

III-Luyện tập Bài tập 1

a- Văn bản này có tínhchất thuyết minh

-Tính chất thuyết minhthể hiện :Nó cung cấpcho người đọc một sốkiến thức cơ bản về lồiruồi và cách phòngchống ruồi

-Bài văn thuyết minh códạng một câu chuyện cótình tiết

-Các biện pháp nghệthuật được dùng là :Nhân

hố ,tạo lập tình tiết mộtcâu chuyện

-Bài văn hấp dẫn ,lôicuốn người đọc

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà :(4/)

-Việc sử dụng những biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh đem lại nhữnh tác dụng gì ?

Những biện pháp nghệ thuật thường dùng là gì ?

-Chuẩn bị bài mới :Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+Đọc kĩ đề văn trong SGK ,phân lớp thành hai nhóm ,mỗi nhóm thực hiện một đề:cái quạt ,cái bút

+Tìm lại những bài văn thuyết minh về các vật dụng đó trong chương trình lớp 8

+Trên cơ sở đó ,vận dụng một hình thức thuyết minh mới ,tạo tính hấp dẫn cho bài viết.Chẳng hạn :tạo tìnhhuống tranh luận giữa hai vật ,hoặc để cho vâït tự thuật về chính mình …

Trang 9

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn : 23-8-2005 Tuần 1 Bài1 Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Oân tập lại những hiểu biết về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh -Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết nhằm phát huy được hiệu quả -Rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh II/Chuẩn bị của thầy và trò : 1-Thầy : Một số đoạn văn mẫu ,những bài thuyết minh về các vật dụng có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật 2-Trò : Soạn bài theo yêu cầu của GV III/Tiến trình tiết dạy : 1-Ổn định tổ chức : (1/) Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số 2-Kiểm tra bài cũ : (5/) Câu hỏi :Yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 SGK Gợi ý :HS chỉ ra được nghệ thuật thuyết minh ở đây là tác giả lấy một sự ngộ nhận lúc nhỏ làm đầu mối câu chuyện 3-Bài mới: a-Giới thiệu bài : (1/) Chúng ta vận dụng đưa một số biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh b-Vào bài mới : T L Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức 5/ 22/ Hoạt động 1: Gv cho HS nhắc lại kiến thức về văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật Hoạt động 2: Gv chép đề văn :thuyết minh về cái quạt hoặc cây bút GV cho các tổ thảo luận nhóm ,thống nhất dàn bài, dự kiến những biện pháp nghệ thuật sẽ vận dụng vào bài viết (mỗi đề bài sẽ có hai tổ thực hiện ) GV gọi đại diện các tổ lên bảng trình bày GV tổng hợp ,cho HS rút ra một số kết HS ôn tập lại kiến thức Gv có thể cho HS tiến hành tự ôn tập HS ghi đề bài Các tổ tiến hành thảo luận theo sự phân công của giáo viên, thống nhất dàn bài chi tiết, trình bày dự kiến những biện pháp nghệ thuật sẽ đưa vào trong văn bản +HS trình bày kết quả thảo luận I-Nội dung :

II-luyện tập

Đề :thuýêt minh về cái quạt ,hoặc cây bút

Trang 10

luận :

+ Dù có kết hợp một số biện pháp nghệ

thuật thì bài viết vẫn phải sử dụng các

phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa

về vật dụng ,cấu tạo ,cách sử dụng bảo

quản …

+Các biện pháp nghệ thuật thường dùng

trong bài thuyết minh về vật dụng

là :tưởng tượng một cuộc phỏng vấn, nhân

hố ,cho vật dụng tự thuật , cho hai vật

dụng tranh luận …

Hoạt động 3:

-Yêu cầu mỗi HS viết phần mở bài cho đề

văn mà nhóm đã chuẩn bị

GV có thể cung cấp cho HS một bài văn

để tham khảo (bài viết này Gv có thể yêu

cầu một hS khá trong lớp viết ở nhà)ø ,GV

sửa chữa và cho đọc để tham khảo

Nhận xét, bổ sung

HS viết bài Trình bày trước lớp Nhận xét ,hồn chỉnh

HS đọc bài văn tham khảo ,nhận xét

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Những biêïn pháp nghệ thuật thường dùng trong bài thuyết minh một vật dụng là gì ?

-Về nhà :

+ Dựa vào dàn bài của nhóm đã được hồn chỉnh ,hãy viết bài văn giới thiệu về vật dụng có sử dụng các biện pháp nghệ thuật

+Có thể tập viết bài giới thiệu về các vật dụng khác

-Chuẩn bi bài mơí : Đấu tranh cho thế giới hồ bình

+Tìm hiểu về hồn cảnh ra đơì của văn bản

+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ thế giới như thế nào ?

+Phân tích sự vô lí của các cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân

+Lồi người cần làm gì để ngăn chặn nguy cơ bị huỷ diệt vì chiến tranh hạt nhân?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung

Ngày soạn :28 -8-2006

Tuần 2 Bài 2

Tiết 6+7

Văn bản

I/Mục tiêu bài học :

Giúp cho HS :

*Tiết 1:

-Nắm bắt bố cục văn bản

- Đồng thời thấy được nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên tồn thế giới

*Tiết 2 :

- Gv tiếp tục cho HS xác định được nhiệm vụ cấp bách của tồn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân ,đấu tranh cho một thế giới hồ bình

Trên cơ sở đó ,giúp cho các em thấy được nghệ thuật nghị luận đặc sắc của bài văn ;chứng cứ xác thực cụ thể ,các so sánh rõ ràng ,giàu sức thuyết phục ,lập luận chặt chẽ

Trang 11

-Về tình cảm :giáo dục bồi dưỡng cho các em tình yêu hồ bình ,tự do ,lịng nhân ái ,cĩ ý thức đấu tranh vìnền hồ bình thế giới

-Về kĩ năng :Rèn kĩ năng đọc ,phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh kết hợp với nghị luận

II/Chuẩn bị của thầy và trị :

1-Thầy :

-Bảng phụ

-Tranh ảnh về sự huỷ diệt ghê gớm của chiến tranh ,về nạn đĩi ở châu Phi

2-Trị :

-Sưu tầm tranh ảnh theo sự hướng dẫn của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh sĩ số lớp

2- Kiểm tra bài cũ : (5/)

Câu hỏi :Trình bày cảm nhận của em về những vẻ đẹp trong phong cách HCM thể hiện qua văn bản :phongcách Hồ Chí Minh ?

Gợi ý :HS trình bày được vẻ đẹp trong phong cách văn hố là sự kết hợp giữa tinh hoa văn hố nhân loại vớicái gốc văn hố dân tộc ;cịn vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Người là lối sống giản dị nhưng thanhcao

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài ; (1/)

Hiện nay ,cả thế giới đang nĩng lên bởi các vấn đề :khủng bố ,chiến tranh , việc sử dụng vũ khí nhân củamột số nước Các em cĩ suy nghĩ gì về vấn đề này ? Chúng ta cùng bàn luận qua văn bản :Đấu tranh cho thếgiới hồ bình

b-VaØo bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trị Kiến thức

-Văn bản này nhằm thể hiện tư

tưởng nào nổi bật ?

( Luận điểm chính của văn bản này

là gì ?)

-Luận điểm đĩ được tác giả triển

khai bằng những luân cứ nào ?

GV : tác giả đã trình bày luận điểm

bằng một hệ thống luận cứ chặt chẽ

Hoạt động 3:

HS đọc bài +Là nhà văn Cơ-lơm-bi-a

+Yêu chuộng hồ bình

+Khi tác giả tham dự hội nghịgồm nguyên thủ 6 nước tại Mê-hi-cơ bàn về việc kêu gọi chấmdứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu

nĩ là vấn đề cấp bách Luận điểm được triển khai bằng

4 luận cứ :+Nguy cơ chiến tranh hạtnhân

+Cuộc sống tốt đẹp của conngười bị chiến tranh hạt nhân

đe doạ +Chiến tranh hạt nhân đi ngượclại lí trí lồi người ,lí trí tựnhiên

+Nhiệm vụ đấu tranh cho thếgiới hồ bình

I-Giới thiệu : 1-Tác giả:

-Nhà văn Cơ-lơm-bi-a-Đạt giải Nơ-ben về vănhọc năm 1982

2-Tác phẩm:

-Trích từ bản tham luậnkêu gọi châùm dứtchiến tranh hạt nhân củatác giả

II-Tìm hiểu văn bản 1-Đọc ,tìm hiểu cách lập luận

Trang 12

26/ Gọi HS đọc lại phần đầu văn bản

-Tác giả đã nêu ra nguy cơ chiến

tranh hạt nhân bằng lí lẽ nào ?

sự sống tồn nhân loại +Nêu lên tính chất hiện thựckhủng khiếp của nguy cơ hạtnhân bằng một thời gian cụ thể(8-8-1986) và số liệu chính xác(50 000 đầu đạn hạt nhân bố tríkhắp hành tinh )

+Chỉ rõ tác hại bằng một phéptính cụ thể :Mỗi người đangngồi trên 4 tấn thuốc nổ

+Nhấn mạnh thêm bằng một

tính tốn lí thuyết :Kho vũ khí ấy

:có thể tiêu diệt tất cả hành tinh …của hệ mặt trời

+ Tác giả lấy dẫn chứng cụ thểchính xác ,tạo được một ấntượng mạnh mẽ cho người đọc

về tính chất hệ trọng của vấn đề

2-Phân tích : a-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :

-Kho vũ khí hạt nhânhiện nay có thể huỷ diệttồn bộ sự sống của nhânloại

Hết tiết 1.Chuyển sang tiết 2.

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

31/ Hoạt động 1:

Gv cho HS đọc văn bản từ :Niềm an

ủi duy nhất ….cho tồn thế giới

-Hãy lập bảng so sánh cho thấy sự

tốn kém rất lớn khi đầu tư cho cuộc

chiến tranh hạt nhân

GV cho HS thảo luận

GV bổ sung

-Có nhận xét gì về những lĩnh vực

mà tác giả lựa chọn để so sánh đối

với cuộc sống của con người ?

+100 máy bay B.1B và 7000 tênlửa tốn gần 100tỉ đô la để đầu tưcho các 500 triệu trẻ em nghèotrên tồn thế giới

+10/15 chiếc tàu sân bay đủ tiền

để thực hiện chương trình phòngbệnh sốt rét cho 1 tỉ ngườitrongvòng 14 nămvà cứu hơn 14 triệutrẻ em

+149 tên lửa Mx đủ để cung cấpcalo cho 575 triệu người thiếudinh dưỡng

+27 tên lửa MX đủ trả tiền nông

cụ cho các nước ngheò trong 4năm tới

+Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khíhạt nhân đủ tiền xố nạn mù chữtrên tồn thế giới

+Đó là những lĩnh vực quantrọng ,những nhu cầu thiết yếutrong cuộc sống của con người +Sự thiếu hụt về điều kiện sốngvẫn diễn ra nhưng không có khảnăng thực hiện ,còn đầu tư cho vũkhí hạt nhân thì đãvà đang thực

b-Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân làm mất khả năng đảm bảo cuộc sống tốt đẹp cho con người.

-100 máy bay ,7000tên lửa ~100 tỉ đô đầu

tư cho nước nghèo.-149 tên lửa MX

~calo cho 575 triệungười thiếu dinhdưỡng

-10 chiếc tàu sân bay

~phòng bệnh sốt rétcho 1 tỉ người

-2 chiếc tàu ngầm sânbay ~chi phí cho nạn

xố mù chữ

Sự tốn kém ghêgớm của cuộc chạyđua vũ trang đã cướp

đi của thế giới nhiềuđiều kiện để cải thiệnđời sống con người

Trang 13

-Gọi HS đọc tiếp văn bản từ :một

nhà tiểu thuyết lớn …điểm xuất phát

của nó

-Tác giả có nhận xét gì về trái đất

của chúng ta ? Lời nhận xét đó có ý

nghĩa gì ?

-Điều kì diệu đó được hình thành

như thế nào ?( tác giả đã đưa những

chứng cứ nào cho sự hình thành của

sự sống trên trái đất ?)

-Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa

như thế nào ?

-Chiến tranh hạt nhân sẽ tác động

như thế nào đến sự thiêng liêng ấy

của tự nhiên ?

-Lời bình ấy có ý nghĩa gì ?

Gv :chiến tranh hạt nhân đi ngược

lại lí trí con người ,ngược lại lí trí tự

nhiên

Gv đọc lại phần cuối văn bản

-Tác giả có thaí độ như thế nào trước

nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

-Tiếng nói đấu tranh của tác giả thể

hiện như thế nào ?

-Cuối văn bản ,tác giả đã đề xuất ý

tưởng gì ?Em hiểu thế nào về ý

-Em học tập được gì về cách viết

văn nghị luận qua văn bản này?

(Nghệ thuật lập luận của tác giả

trong văn bản này có gì đặc sắc ?)

-Những thông điệp nào được gởi tới

chúng ta qua văn bản này ?

-Em có dự định gì để tham gia vào

bản đồng ca …cùng với tác giả ?

hiện .Điều đó cho thấy nhữngcuộc chạy đua vũ trang khôngnhững tốn kém mà còn hết sứcphi lí,nó cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện đờisống con người

-HS đọc bài

+tác giả cho rằng :trái đất chỉ làmột cái làng nhỏ của vũ trụ,nhưng là nơi độc nhất có phépmàu của sự sống trong hệ mặttrời

+Đây là sự kì diệu thiêng thiêngcủa trái đất bé nhỏ của chúng ta +380 triệu năm con bướm mớibay được

+180 triệu năm bông hồng mớinở

+Trải qua 4 kỉ địa chất, conngười mới hát hay hơn chim +Nó cho thấy sự quá trình hìnhthành sự sống trên trái đất là mộtquá trình lâu dài,khó khăn

+Chỉ cần một cái bấm nút ….trở

lại điểm xuất phát của nó

+Khi chiến tranh hạt nhân nổ ra,

nó sẽ phá huỷ tất cả mọi thànhquả của quá trình tiến hố

+Cần tích cực đấu tranh để đẩylùi chiến tranh hạt nhân

+Đem tiếng nói của chúng ta vào

…một cuộc sống hồ bình ,công bằng

+Cần mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân

+Để cho nhân loại biết rằng cómột cuộc sống đã từng tồn tại +Phê phán những thế lực hiếuchiến đã đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân

-Lập luận chặt chẽ ,dẫn chứngxác thực,gần gũi

-Quá trình lập luận có thể kết hợpvới thuyết minh

HS tự trình bày

Hs tự bộc lộ

c-Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người ,lí trí

Phản tự nhiên ,phảntiến hố

d-Nhiệm vụ của chúng ta

-Tích cực đấu tranhngăn chặn chiến tranhhạt nhân ,baỏ vệ hồbình thế giới

-Phê phán những thếlực hiếu chiến đã đẩynhân loại vào thảmhoạ hạt nhân

III-Tổng kết : 1-Nghệ thuật :

-Nghị luận kết hợpvới thuyết minh -Dẫn chứng cụthể ,xác thực gần gũi

2-Nội dung :

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

- Phát biểu những suy nghĩ của mình trước thảm hoạ chiến tranh hạt nhân

Trang 14

- -Về nhà :

- +Học bài ,nắm vững những nét nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản

- +Tìm hiểu thêm những thông tin về vấn đề hạt nhân trên thế giới hiện nay

- _Chuẩn bị bài mới :Các phương châm hội thoại (tt)

- +Tìm hiểu nội dung các phương châm hội thoại :phương châm quan hệ ,phương châm cách thức ,phương châm lịch sự

- +Tìm những mẫu đối thoại có liên quan đến các phương châm giao tiếp trên

- IV/Rút kinh nghiệm bổ sung

-

Ngày soạn : 29-8-2006 Tuần 2 Bài 2 Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt) I/Mục tiêu bài học : Giúp HS : -Nắm được nội dung các phương châm hội thoại : phương châm quan hệ ,phương châm cách thức,phương châm lịch sự -Biết vận dụng các phương châm này trong quá trình giao tiếp -Rèn kĩ năng ứng xử ,giao tiếp II/Chuẩn bị của thầy và trò : 1-Thầy :

Bảng phụ ,một số mẫu đối thoại có liên quan đến các phương châmhội thoại trên

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Trang 15

Câu hỏi :Phương châm về lượng trong giao tiếp là gì ?Hãy kể một mẫu chuyện vui dân gian trong đo ùcó viphạm phương châm về lượng trong giao tiếp ?

Gợi ý :-Phương châm về lượng là :khi giao tiếp ,nói cho có nội dung Nội dung giao tiếp phải phục vụ choyêu cầu giao tiếp ,không thừa ,không thiếu

-HS có thể những mẫu chuyện :Mất rồi ,Lợn cưới áo mới …

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài : (1/)

Hôm nay ,chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số phương châm khác trong hội thoại

b-Vào bài mới :

-Trong thực tế giao tiếp ,nếu xảy ra

tình huốùng giao tiếp đó thì sẽ dẫn đến

hậu quả gì ?

-Từ đó ,em rút ra kết luận gì trong quá

trình giao tiếp?

Hoạt động 2:

-Giải thích ý nghĩa của hai thành

ngữ :dây cà ra dây muống ,lúng búng

như ngậm hột thị

-Những cách nói này ảnh hưởng như

thế nào đến qúa trình giao tiếp ?

-Từ đó ,em rút ra kết luận gì trong quá

trình giao tiếp?

- GV cho bài tập : Em hiểu như thế

nào về câu nói sau :tôi đồng ý với

những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy ?

GV :cách nói không rõ ràng ,gây ra

nhiều cách hiểu khác nhau

-Cần lưu ý gì khi giao tiếp ?

Hoạt động 3:

Gọi HS đọc mẫu chuyện :người ăn xin

.

-Vì sao cả hai nhân vật trong câu

chuyện đều cảm thấy mình nhận được

từ người kia một cái gì đó? (cái mà họ

nhận được của nhau là gì ?)

GV phân tích rõ hơn hiệu quả giao

tiếp trong câu chuyện

-Em rút ra bài học gì từ câu chuyện

+Chỉ những tình huống hội thoại

mà mỗi người nói mộtđằng ,không ăn khớp vớinhau ,không hiểu ý nhau

+ Con người sẽ không thể giaotiếp được với nhau Xã hội sẽ trởnên rối loạn ,không có sự thốngnhất

+Khi nói phải đúng đề tài ,khôngnói lạc đề

+Dây cà ra dây muống :chỉ cho

cách nói dài dòng ,rườm rà

+Nói ngắn gọn ,rõ ràng ,rànhmạch

+Tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn của ông ấy +Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa một người nào đó về truyệnngắn của ông ấy

Tránh cách nói mơ hồ ,gây nhiềucách hiểu

HS đọc bài +Cái mà hai người nhận được củanhau là tình cảm thương yêu ,sựtrân trọng quý mến lẫn nhau +Đặc biệt là tình cảm của cậu béđối với ông già ăn xin Đối vớimột người bần cùng nhưng cậukhông hề khinh miệt ,xa lánh màvẫn có những lời nói chân thànhthể hiện sự tôn trọng ,quan tâmđến người khác +Dù trong bất kìhồn cảnh nào ,cần luôn tếnhị ,lịch sự trong giao tiếp

I-Tìm hiểu : II-Bài học : 3-Phương châm quan hệ

-Cần nói đúng đề tài,tránh lạc đề

4-Phương châm cách thức.

-Nói ngắn gọn ,rànhmạch

-Tránh cách nói mơ

hồ khó hiểu

5-Phương châm lịch sự

Khi giao tiếp ,luônluôn tế nhị ,tôntrọng người khác

Trang 16

này ?

-Em hãy kểû thêm một mẫu chuyện

mà em biết thể hiện phương châm

quan hệ

Hoạt đợng 4:

Gọi HS đọc bài tập 1,xác định yêu cầu

đề

GV gọi 3 hs lên bảng trình bày

GV bổ sung thêm một số câu thành

ngữ ,tục ngữ ca dao khác

GV đọc yêu cầu bài tập 2

Gv gọi HS trả lời

GV lấy thêm một số ví dụ khác

-Yêu cầu HS đọc bài tập 3

GV cho HS làm bài tập nhanh ,thu

chấm 3 bài

-Các từ ngữ trên liên quan đến phương

châm hội thoại nào ?

-Yêu cầu HS đọc bài tập 4

Khi nói ,người ta sử dụng những cách

nói như vậy nhằm mục đích gì? (GV

có thể lấy những ví dụ cụ thể cho từng

trường hợp để HS phát hiện ra mục

đích của nó )

Bài tập 5 yêu cầu HS về nhà thực

hiện,có thể tham khảo từ điển Tiếng

Một số câu có nội dung tương tự :+một câu nhịn chín câu lành +Chim khôn …dễ nghe +Vàng thì…thử lời +Phép tu từ có liên quan đếnphương châm lịch sự trong giaotiếp là biện pháp nói giảm nóitránh

b-giảm nhẹ sự va chạm ,làm tổnthương đến người nghe ,nhằmtuân thủ phương châm lịch sự c-báo hiệu cho người nghe biết làmình đã vi phạm phương châmlịch sự ,cần chầm dứt sự khôngtuân thủ đó

III-Luyện tập : Bài tập 1:

Tất cả các câu trênđều khuyên conngười khi giao tiếpphải biết lựa chọnnhững lời nói lịch

Bài tập 3 :

a-…nói mát b-…nói hớt c-…nói móc d-…nói leo e-…nói ra đầu rađũa

Bài tập 4:

a-Tránh để ngườinghe hiểu là mìnhkhông tuân thủphương châm quan

hệ b-Giảm nhẹ sự vachạm với ngườinghe mhằm tuân thủphương châm lịch

sự c-Cho người nghebiết họ đã vi phạmphương châm lịch

_Chuẩn bị bài mới : Sử dụng yếu tố miêu tả tong văn bản thuyết minh

+Đọc kĩ văn bản :cây chuối trong đời sống Việt Nam

+Xác định được các yếu tố miêu tả trong văn bản đó

+Các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :6-9-2005

Trang 17

Tuần 2 Bài 2

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Nhận thức được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh :yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyếtminh thêm cụ thể ,sinh động hơn

-Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh ,biết thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

- Nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh

II/Chuẩn bị của thầy và trò ;

1- Thầy :

Bảng phụ ,một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếùu tố miêu tả

2-Trò :

Học bài cũ ,hồn thành bài tập

Soạn bài mới theo yêu cầu GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh sĩ số

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Yêu cầu HS trình bày bài tập về nhà

HS đọc bài tập mình đã chuẩn bị

3-Bài mới:

a- Giới thiệu bài :( 1/)

Văn bản thuyết minh ngồi việc kết hợp với những biện pháp nghệ thuật ,ta cần phải kết hợp với yếu tốmiêu tả.Việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế nào ,hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu

b-Vào bài mới :

19/ Hoạt động 1:

-Gọi HS lần lượt đọc hết văn bản:

Cây chuối trong đời sống Việt Nam

-Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?

-Tìm và gạch dưới những câu văn

thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu

của cây chuối ?

GV cho HS thảo luận

-Qua những lời giới thiệu ấy, em

biết gì về cây chuối ?

-Trong văn bản ,tác giả còn sử

dụng kết hợp với những yếu tố

miêu tả Hãy chỉ ra những yếu tố

miêu tả được sử dụng trong văn

+Nơi đâu ,ta cũng gặp những câychuối …núi rừng

+Cây chuối là thức ăn thực dụng từthân đến lá từ gốc đến hoa quả +Giới thiệu những lồi chuối vànhững công dụng của chúng :chuốichín để ăn ,chuối xanh để chế biếnthức ăn ,chuối để thờ cúng …-Chuối là loại cây quen thuộc, nơinào cũng có Cây chuối là thức ănthức dụng từ thân đến lá, từ gốcđến hoa quả Chuối có rất nhiềuloại ,mỗi loại có một công dụng +Cây chuối thân mềm vươn lênnhư những trụ cột nhẵn bóng +Miêu tả chuối trứng cuốc +Tả các cách ăn chuối

+Các yếu tố miêu tả ở đây khôngtập trung vào một đối tượng cụthể Ở đây ,tác giả miêu tả những

I/Tìm hiểu :

II-Bài học :

-Bài thuyết minh cóthể kết hợp với yếu tốmiêu tả để bài viết cụthể,sinh động ,hấp dẫn

-Yếu tố miêu tả làmnổi bật đối tượngthuyết minh gây ấntượng đối với ngườiđọc

Trang 18

này có gì đặc biệt? (tác giả có miêu

tả một cây chuối ,hay một rừng

chuối nào cụ thể không ?)

-Những yếu tố miêu tả ấy có tác

dụng như thế nào trong văn bản ?

-Hãy nêu tác dụng của yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh ?

-Theo em, những đối tượng nào khi

thuyết minh có thể sử dụng kết hợp

với yếu tố miêu tả ?

GV lưu ý :yếu tố miêu tả chỉ là yếu

tố phụ

-Theo yêu cầu chung của mợt văn

bản thuyết minh ,ở bài này ta cần

bổ sung thêm những gì ?

GV :văn bản mà ta tiếp xúc chỉ là

đoạn trích nên không thể thuyết

minh tồn diện các mặt

Hoạt động 2:

Gọi HS đọc bài tập 1

GV :yêu cầu vừa miêu tả vừa

thuyết minh

Phân nhóm làm việc,mỗi nhóm

thực hiện một chi tiết

GV nhận xét ,bổ sung

-Gọi Hs đọc bài tập 2

GV cho HS thảo luận nhóm

-Bài tập 3cho HS về nhà hồn

thành

đặc điểm chung của lồi chuối +Những yếu tố miêu tả ấy đã gợi lên những hình ảnh cụ thể về lồi chuối ,giúp người đọc hình dung rõ đối tượng cần thuyết minh

+Làm nổi bật đối tượng được thuyết minh, nhờ đó bài văn thuyết minh thêm cụ thể sinh động ,hấp dẫn

+Khi chúng ta thuyết minh các lồi cây ,một danh lam thắng cảnh ,hay thuyết minh về mái trường …

+Ta có thể bổ sung thêm phần công dụng của thân cây chuối ,lá chuối ,bắp chuối …

HS đọc bài

HS thực hiện bài tập theo phân công của GV

Đại diện nhóm trình bày Nhận xét

HS đọc bài

HS thảo luận ,trình bày +Tách là loại chén uống nước của Tây ,nó có tai

+Chén của ta không có tai +Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồøi mới uống

III-Luyện tập:

Bài tập 1:

-Thân cây tròn thẳng đứng như những chiếc cột nhà sơn xanh ,nhẵn bóng

-Là chuối tươi như những chiếc quạt … Những chiếc lá bắt đầu mệt nhọc héo úa dần rồi khô

Bài tập 2:

-Tách là loại chén uống nước có tai -Chén của ta không có tai

-Nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

-Về nhà :

+Học bài ,nắm vững công dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+Hồn thành tất cả các bài tập

-Chuẩn bị bài mới :Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+Đọc kĩ đề bài :Con trâu ở làng quê VN

+Tham khảo bài thuyết minh khoa học trong SGK để thu thập những tri thức về lồi trâu

+Sau đó lập dàn ý cụ thể cho bài viết Chú ý nêu rõ những vị trí có thể sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viết +Dựa vào dàn bài ,hãy viết một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 19

Ngày soạn :30-8-2006

Tuần 2 Bài 2

Tiết 10 LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Nắm vững những công dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-Nâng cao khả năng viết văn thuyết minh

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Sưu tầm một số đoạn văn mẫu

2-Trò :

Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh sĩ số

Kiểm tra sự chủân bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Câu hỏi : Hãy trình bày những công dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Trình bày bài tập3

Gợi ý :+Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật ,gây ấn tượng đối với người đọc +Bài tập 3 hs tự trình bày

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài : (1/)

Hôm nay ta luyện tập vận dụng yếu tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh

b-Vào bài mới :

5/

15/

Hoạt động 1:

-Tác dụng của việc sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết

minh ?

Hoạt động 2:Tìm hiểu đề,tìm

ý ,lập dàn ý

-GV ghi đề bài lên bảng

-Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì

? (Cụm từ :con trâu ở làng quê

VN bao gồm những ý gì ?)

HS trình bày lại kiến thức

Ở đây thuyết minh vai trò contrâu trong công việc đồngáng ,trong cuộc sống làngquê Tức là trình bày vai trò ,vị trícủa con trâu trong đời sống của

về con trâu trên đồng

Trang 20

-Đối với đề bài này ,em dự định

nêu những ý nào ?

-Dựa vào những ý vừa tìm ,hãy lập

dàn ý cho đề văn trên ?

GV cho HS thảo luận nhóm,hai

bàn một nhóm

GV có thể cung cấp dàn bài cho

HS tham khảo

Hoạt động 3:Viết đoạn

GV cho phân nhóm ,yêu cầu HS

viết bài Mỗi nhóm viết một ý của

dàn bài

GV nhận xét ,chữa bài cho

HS tuyên dương những đoạn văn

hay (có thể khuyến khích bằng

điểm )

người nông dân ,trong nghề nông

Hs nêu những ý mà các em đã chuẩn bị

Nhận xét ,bổ sung Một số ý có thể đưa vào bài viết :Hình ảnh con trâu trên làng quê VN,con trâu với công việc nhà nông ,con trâu trong những lễ hội ,con trâu trong tuổi thơ …

HS thảo luận và trình bày Nhận xét

Các nhóm tiến hành viết bài theo

sự phân công

Chú ý sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả trong bài viết

HS đọc bài nhận xét ,sửa chữa

bổ sung những chỗ còn sai sót

ruộng VN

TB:

-Nguồn gốc của lồi trâu VN

-Con trâu với nghề nông

ở VN -Con trâu trong lễ hội ở VN

-Con trâu trong tuổi thơ ,việc chăn nuôi trâu

KB :

Con trâu trong tình cảm của người nông dân VN

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

GV tổng hợp những vấn đề cần lưu ý khi vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh -Về nhà: +Dựa vào dàn bài ,hãy hồn chỉnh bài viết của mình +Sưu tầm thêm những đoạn văn thuýêt minh có sử dụng yếu tố miêu tả -Chuẩn bị bài mới :Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em +Đọc kĩ văn bản ,chú ý đến bố cục của văn bản Bố cục đó có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện chủ đề của văn bản ? +Tìm hiểu thêm thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :

Tuần 3 Bài 3

Trang 21

Tiết 11+12

Văn bản TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN ,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

-Nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân khi được sống trong sự bảo vệ ,chăm sóc của cộng đồng

II/Chuẩn bị của thầy và trò:

1-Thầy :

Bảng phụ ,một số tư liệu về cuộc sống cuả trẻ em trên thế giới hiện nay

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức: (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Câu hỏi :Qua văn bản : “đấu tranh cho một thế giới hồ bình ”,em hiểu biết được gì về những tác hại của cuộcchiến tranh hạt nhân đối với cuộc sống con người ?

Gợi ý :+Chiến tranh hạt nhân có sức tàn phá ,huỷ diệt ghê gớm

+Hiện nay ,cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đang chiếm một phần lớn nguồn kinh phí để cải thiệncuộc sống của con người

+Cuộc chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra thì nó sẽ đẩy tồn bộ sự sống trên thé giới về lại điểm xuất phát

3-Bài mới :

a-Giới thiệu bài : (1/)

Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai.Quan tâm ,chăm sóc,bảo vệ ,giáo dục trẻ em là mối quan tâm hàng đầucủa tồn nhân loại Hôm nay ,chúng ta sẽ đề câïp đến vấn đề này quavăn bản :tuyên bố …

b-Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

13/

25/

Hoạt động 1:

-Qua phần chuẩn bị ,hãy cho biết

văn bản này có xuất xứ như thế

nào ?

-Gv cho HS lần lượt đọc hết văn

bản

-Lưu ý HS các chú thích :1,3,4

-Theo em ,văn bản này có thể chia

mấy phần ?nội dung từng phần ?

Hoạt động 2:

-Gv đọc lại phần đầu của văn bản

-Thực tế cuộc sống của trẻ em trên

thế giới hiện nay được tác giả như

thế nào ? (những thảm hoạ nào mà

trẻ em trên thế giới đang gánh chịu

?)

GV bổ sung

-Theo em ,trong những hiểm hoạ

Đây là lời tuyên bố của hộinghị cấp cao thế giới về trẻ emhọp tại Niu-Oóc ngày 30-9-90

HS đọc bài

HS tìm hiểu các chú thíchSGK

+Văn bản này có thể chia 3phần ,cách phân chia như từngphần trong SGK

Hs xác định +Nạn nhân của bạo lực ,phânbiêït chủng tộc ,chiến tranh

+Chịu đựng những thảm hoạcủa đói nghèo ,bệnh tật,khủnghoảng kinh tế ,môi trườngxuống cấp …

+Nhiều trẻ em chết hàng ngày

do suy dinh dưỡng ,bệnh tật …

HS tự bộc lộ

I-Tìm hiểu : 1-xuất xứ:

Ra đời tại hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em họptại Niu-Oóc ngày 30-9-90

Cuộc sống cựckhổ ,luôn bị đe doạ tínhmạng

Trang 22

trên ,vấn đề nào là nỗi bất hạnh lớn

nhất của trẻ em ?

-Qua những thách thức mà tác giả

đã nêu ra ,em có hình dung gì về

cuộc sống của trẻ em trên thế giới

+Đó là sự thách thức mà chúngtôi ,những nhà lãnh đạo chínhtrị phải đáp ứng

+Các nhà lãnh đạo các nước đãthấy được những hiểm hoạ đã

và dang đe doạ trẻ em ,và họđang quyết tâm làm những gì

có thể để đem lại cuộc sốnghạnh phúc cho trẻ em

Hết tiết 1,chuyển sang tiết 2

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

25/ Hoạt động 1:

-Gọi HS đọc lại phần thứ hai của

văn bản

Yêu cầu HS giải thích nghĩa của

các từ :công ước ,quân bị

-Em có đánh giá gì về những cơ

hội mà tác giả đã nêu ra?

-Thử liên hệ với những điều kiện ở

nước ta và nêu đánh giá của bản

ra đời của công ước quốc tế vềquyền trẻ em

+Sự hợp tác quốc tế tạo điềukiện cho một số tài nguyên cóthể chuyển sang phục vụ chocác mục tiêu kinh tế ,tăngcường phúc lợi xã hội

+Đây là những điều kiện thuậnlợi để cho trẻ em có thể pháttriển một cách tốt đẹp

HS tự trình bày (Chủ yếu xoayquanh sự quan tâm của Đảng vàNhà Nước đối với sự nghiệpbảo vệ ,chăm sóc và giáo dụctrẻ em )

HS xác định+Tăng cường chế đợ dinhdưỡng cho trẻ em

+Quan tâm đến trẻ em tàntật ,trẻ em có hồn cảnh sốngkhó khăn

+ Đối xử bình đẳng với các emgái

+Bảo đảm cho trẻ được học hếtbậc giáo dục cơ sở

2-Cơ hội

-Cộng đồng có ý thức cao

về quyền trẻ em -Ra đời công ước LHQ vềquyền trẻ em

-Bầu không không khíchính trị quốc tế được cảithiện ,tạo điều kiện chonền kinh tế thế giới pháttriển ổn định

 Những điều kiện thuậnlợi cho trẻ em phát triển

3-Nhiệm vụ :

-Tăng cường dinh dưỡng -Quan tâm đến trẻ em tàntật ,có hồn cảnh đặc biệt -Đối xử bình đẳng -Cho trẻ học hết giáo dục

cơ sở -An tồn cho các bà mẹ khimang thaivà sinh đẻ.-Cho trẻ biết rõ lai lịchnguồn gốc

Trang 23

6/

-Muốn làm được những điều trên

các nước trên thế giới cần có giải

-Hãy phát biểu ý kiến của em về

sự quan tâm ,chăm sóc của chính

quyền địa phương nơi em ở đối

với trẻ em ?

Gv nhấn mạnh :hiện nay ,nước ta

nói riêng cả thế giới nói chung đã

và đang nổ lực để đanh cho trẻ em

những gì tốt đẹp nhất mà mình có

+Bảo đảm cho các bà mẹ an tồnkhi mang thai và sinh đẻ

+Cho trẻ biết rõ nguồn lailịch,tạo điều kiện về đời sốngvật chất và học hành

+Đảm bảo đều đặn sự tăngtrưởng kinh tế

+Các nước phải nổ lực liên tục

và phối hợp cùng nhau tronghành động vì trẻ em

+Các giải pháp mà tác giả đưa

ra mang tính chất tồn diện ,cụthể

HS tự trình bày

+Cả thế giới đang dành cho sựnghiệp chăm sóc ,bảo vệ trẻ emmột sự quan tâm thích đáng vớinhững chủ trương chính sách

dề ra có tính cụ thể tồn diện

HS tự trình bày Nhận xét ,chú ý đến việc nêulên nhận thức của bản than ,ýthức trách nhiệm trước sự quantâm ấy của chính quyền

-Các nước phải đảm bảo

sự phát triển ổn định củanền kinh tế ,nổ lực vàphôí hợp cùng nhau tronghành động vì trẻ em

Giải pháp cụ thể ,tồndiện

III-Tổng kết :

-Là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu

-Liên quan trực tiếp đếntương lai của đất nước -Cả thế giới đang dành sựquan tâm thích đáng đốivới sự nghiệp hămsóc ,giáo dục trẻ em

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Để xứng đáng với những gì mà xã hội đã dành cho ,em thấy mình phải có trách nhiệm gì ?

-Về nhà :

+Học bài ,nắm vững những tri thức ,những thông điệp mà tác giả đã gởi gắm

+Sưu tầm một số hình ảnh ,tư liệu về cuộc sống hiện nay của trẻ em trên đất nước ta và đề xuất một số giảipháp có thể thay đổi thực trạng ấy

_Chuẩn bị bài mới :các phương châm hội thoại (tt)

+Ôn tập lại kiến thức về những phương châm hội thoại đã học

+Tìm hiểu xem trong thực tế ,có những trường hợp nào chúng ta không thể tuân thủ các phương châm hộithoại đó ?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 24

Ngày soạn :

Tuần 3 bài 3

Tiết 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

-Hiểu được rằng :phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp ;vì nhiều lí do khác nhau ,các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

-Rèn kĩ năng giao tiếp

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ ,phiếu học tập

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh sĩ số lớp

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Câu hỏi :hãy kể tên các phương châm hội thoại đã học ?

Gợi ý : Các phương châm hội thoại đã học : phương châm về lượng ,phương châm về chất ,phương châmquan hệ ,phương châm lịch sự ,phương châm cách thức

3-Bài mơí :

a- Giới thiệu : (1/)

Trong thực tế giao tiếp ,các phương châm giao tiếp được sử dụng như thế nào ?

b-Vào bài mới :

7/

12/

Hoạt động 1:Tìm hiểu mối

quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

-Gọi HS đọc câu chuyện :Chào

hỏi

-Trong câu chuyện này,chàng rể

có tuân thủ đúng phương châm

lịch sự không ?Vì sao ?

GV nhận xét

-Thử nêu những tình huống giao

tiếp tương tự như câu chuyện

trên ?

-Qua những ví dụ trên ,em rút ra

kết luận gì trong quá trình giao

tiếùp của mình ?( phải làm gì để

có thể tuân thủ các phương

châm giao tiếp )

Hoạt động 2:Tìm hiểu một số

tình huống không thể tuân thủ

các phương châm giao tiếp

-Trong những tình huống đã

HS đọc bài + Chàng rể không tuân thủphương châm lịch sự

+Trong nhiều trường hợpkhác,câu hỏi :Bác làm việc vất vảlắm không thể hiện sự quan tâmđến người khác ,có thể coi là lịch

sự +Nhưng trong tình huốngnày ,người được hỏi đang tậptrung vào việc làm ,bị lôi trên câyxuống .Rõ ràng là anh ta đangquấy rối người khác

HS lấy ví dụ

Nhận xét Khi giao tiếp cần chú ý đến đặcđiểm của tình huống giaotiếp :nói với ai ?nói lúc nào?ởđâu?nói làm gì ?

I-Tìm hiểu :

II-Bài học : 1-Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp :

-Việc vận dụng cácphương châm hội thoạicần phù hợp với đặcđiểm của tình huốnggiao tiếp (nói với ai?Nói khi nào ?Nói ở đâu?Nói để làm gì?)

2- Những trường hợp không thể tuân thủ phương châm hội

Trang 25

phân tích ở những bài

trước ,tình huống nào phương

châm hội thoại không được tuân

thủ?

-Khi các phương châm hội thoại

không được tuân thủ ,điều gì

xảy ra?

-Theo em ,trong những tình

huống đó,vì sao những người

tham gia giao tiếp không tuân

thủ các phương châm giao tiếp?

-Gv treo bảng phụ đoạn đối

thoại ở phần 2

-Câu trả lời của Ba có đáp ứng

nhu cầu thông tin mà An muốn

biết không ?

-Phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ ?Vì sao ?

-Hãy lấy ví dụ tương tự?

Gv :trong một số tình huống, để

đảm bảo phương châm

này,người giao tiếp phải vi

phạm phương châm khác

-Trong y học ,khi thông báo về

tình trạng sức khoẻ của một

người mắc bệnh nan y, bác sĩ

phải vi phạm phương châm hội

thoại nào ?Vì sao?

GV :đây là một việc làm bắt

buộc ,thể hiện tính nhân đạo

trong y đức

-Theo em ,câu nói :tiền bạc chỉ

là tiền bạc có ý nghĩa không ?

Nếu có ,nó đã vi phạm phương

châm hội thoại nào ?

GV nhắc lại ý nghĩa của câu nói

-Hãy nêu thêm một số ví dụ

tương tự ?

-Qua sự phân tích ,hãy cho

biết :trong những tình huống

nào ta không tuân thủ các

phương châm hội thoại ?

+Khi đó ,kết quả cuộc đối thoạikhông đạt đựơc ,thường gây ratiếng cười cho người đọc

+Có người do vô ý ,có người dovụng về hay thiếu văn hốø giaotiếp

HS đọc bài Không Nhưng trong tình huốngnày ta vẫn chấp nhận câu trả lời

đó +Người giao tiếp vì không biết rõthời điểm,nên để đảm bảophương châm về chất ,phải viphạm phương châm về lượng

HS lấy ví dụ

+Bác sĩ phải vi phạm phươngchâm về chất Vì bác sĩ thay vìthông báo tình trạng nguy kịchcủa bệnh nhân ,phải động viên đểbệnh nhân có thể vượt qua hiểmnghèo

+Câu văn có vẻ như là một câunói vô nghĩa ,tức là nó đã viphạm phương châm về lượng +Nếu xét nghĩa hàm ẩn của no,ùthì câu nói trên vẫn có ýnghĩa:Tiền chỉ là phương tiện đểsống ,không phải là mục đíchcuối cùng Vì vậy ,ta không nênchạy theo đồng tiền mà quên đimọi thứ Đây là một lời khuyên

+Chiến tranh là chiến tranh

thoại :

-Người nói vụng về ,vô

ý ,thiếu văn hố giao tiếp.-Ưu tiên cho mộtphương châm hội thoạikhác hay một yêu cầukhác quan trọng hơn -Gây sự chú ý ,để ngườiđọc hiểu câu nói theohàm ý

III-Luyện tập : Bài tập 1:

-Oâng bố không tuânthủ phương châm cáchthức

-Đứa bé 5tuổi không thểnhận biết được tuyển tậptruyện ngắn Nam

Trang 26

-Gọi HS đọc bài tập 2.

-Trong đoạn trích này, Chân,

Tay, Tai ,Mắt có quan hệ như

thế nào với Miệng?

-Theo nghi thưcù giao tiếp

thông thường ,khi đến nhà

người khác ,khách phải ứng xử

như thế nào ?

-Ở đây ,thái độ của các vị khách

đã vi phạm phương châm giao

tiếp nào?

-Việc vi phạm như thế là không

chính đáng ,vì khách đến nhà

chưa chào hỏi chủ nhà đã

buông lời giận dữ, nặng nề

phương châm cách thức

HS đọc bài +Đó là các vị khách của lãoMiệng ,có bất hồ vơí lão Miệng

+Dù thế nào thì khách đến nhàtrước hết phải chào hỏi chủ nhà,sau đó mới đề cập đến nhữngchuyện khác

+Không tuân thủ phương châmcách thức

Cao ,nên nó không thểtìm được quả bóng

-Chuẩn bị bài mới :Viết bài tập làm văn số 1:

+Oân tập lại kiến thức về văn thuyết minh có sử dụng những biện pháp nghệ thuật hay có sử dụng các yếu

tố miêu tả

+Tập viết bài với những đề văn trong SGK

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 27

Ngày soạn :

Tuần 3 Bài 3

Tiết 14+15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS:

-Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả một cách cóhiệu quả

- Nâng cao kĩ năng viết văn ,nhất là văn thuyết minh

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

-Điểm 3-4: diễn đạt vụng về, sai nhiều lỗi chính tả, thuyết minh chưa rõ ràng, chưa biết sử dụng các yếu tốnghệ thuật cũng như yếu tố miêu tả ,kiến thức còn sơ sài…

-Điểm 1-2: các trường hợp còn lại

-Chuẩn bị bài mới: Xưng hô trong hội thoại

+Trong TV,có những ngôi xưng hô nào ?Ứng với những ngôi xưng hô ấy ,ta có những đại từ xưng hônào ?

+Khi sử dụng ngôi xưng hô trong quá trình giao tiếp ,chúng ta cần chú ý điều gì ?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 28

-Giáo dục tinh thần nhân ái ,biết yêu thương chia xẻ ,cảm thông trước những nỗi đau của người khác

II/Chuẩn bị của thầøy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ ,một số tư liệu phục vụ cho bài giảng

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ : (5/)

Câu hỏi :Hãy trình bày những suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ ,chăm sóc và giáo dụctrẻ em ?

Gợi ý :HS phải nêu rõ :hiện nay ,các nước trên thế giới rất quan tâm đến việc này nó thể hiện ở những chínhsách ,những chương trình chăm lo phát triển giáo dục thế hệ trẻ Điều đó cho thấy đây là việc làm quantrọng ,nó gắn liền với tương lai của đất nước

3-Bài mới:

a-Giới thiệu bài : (1/)

Trong văn học trung đại ,tác phẩm truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là một đóng gốpt lớn vào sự thành côngcủa thể loại văn xuôi Hôm nay ta tiếp xúc với tác phẩm này qua một câu chuyện trong tập truyện ấy : Chuyệnngười con gái Nam Xương

b-Vào bài mới :

-Hãy trình bày những nét cơ bản

về cuộc đời của Nguyễn Dữ?

GV bổ sung vài nét về cuộc đơì

của Nguyễn Dữ

-Gọi HS đọc chú thích (1)và nêu

những đặc điểm cơ bản thể loại

truyện truyền kì ?

Gv :giới thiệu câu chuyện cổ tich

đã được tác giả khai tác để sáng

tác chuyện người con gái Nam

Xương

Hoạt động 2:

GV :khi đọc văn bản cần chú ý

các lời tự sự ,các lời đối thoại thể

hiện tâm trạng của nhân vật trong

-Là tác phẩm khai thác đề tài truyện

I-Giới thiệu : 1-Tác giả :

-Là người có tài ,nhưnglàm quan một năm ,xin

về hưu ,sống ẩn dật

2-Tác phẩm :

-Là câu chuyện thứ 16

trong tập truyền kì mạn lục

II-Tìm hiểu văn bản : 1-Đọc ,tìm đại ý :

Đại ý : là câu chuyện về

số phận éo le ,oannghiệt của một ngườiphụ nữ xinh đẹp trong

xã hội PK .Đồng thờithể hiện ước mơ côngbằng xã hội của nhân

Trang 29

Gv vể đẹp của Vũ Nương được

thể hiện trong mọi hồn cảnh

-Trước khi lấy chồng ,Vũ Nương

là người con gái như thếù nào ?

-Trong cuộc sống gia đình, nàng

ứng xử như thế nào trước tính

hay ghen của chồng ?

-Lúc tiễn chồng đi lính ,nàng đã

dặn dò chồng những gì ?Em hiểu

gì qua lời dặn dò ấy ?

GV :những lời dặn dò đầy ân tình

,đằm thắm ,khiến cho người đọc

+Khi chồng nghe lời nói ngây

thơ của con ,về nhà là um lên ,Vũ

Nương đã phân trần ra sao?

Lời phân trần đó cho ta hiểu được

Gv cho HS thảo luận

-Những lời than thở của nanøg

+Đ1 :từ đầu đến với cha mẹ để củamình Vẻ đẹp nhân cách của VũNương

+Đ2 Qua năm sau …việc đã trótrồi Nỗi oan khuất và cái chết bithảm của Vũ Nương

+Đ3 :phần còn lại Vũ Nươngđược giải oan

+Thuỳ mị ,nết na,tư dung tốt đẹp Đây là điều kiện được Trương Sinhchọn nàng làm vợ

-Nàng luôn giữ gìn khuôn phép,không lúc nào để vợ chồng pjải bất

hồ +Không trông mong hiển vinh +Chỉ cầu mong chồng trở về bình an

+Cảm thông trước những vất vả củachồng trong lúc chinh chiến

+Những lời nói đó cho thấy :nàngluôn yêu thương ,lo lắng chochồng ,và một lòng chờ đợi ,nhớnhung

+Với chồng :nàng vẫn yêu thathiết ,một lòng trong mong ,cho dùthời gian cứ trôi chảy trong vô tình

+ Với mẹ chồng và con ,nàng hếtlòng chăm sóc ,lo lắng ,nhất là khi

mẹ chồng ốm đau .Khi mẹ chồngmất ,nàng hết lòng thương xót ,lo machay ,tế lễ như đối với cha mẹ ruộtcủa mình

+Bằng những hình ảnh ước lệ đặcsắc ,những lời trăn trối của bà mẹchồng chính là những sự khăûngđịnh một cách khách quan ,chính xáccông lao của Vũ Nương đối với giađình chồng

+Cố gắng hàn gắn hạnh phúc giađình đang có nguy cơ tan vỡ bằngnhững lời khẳng định tấm lòng thủychung ,trong trắng ,cầu xin chồngđừng nghi ngờ

+sau đó ,nàng nói lên nỗi đauđớn,thất vọng vì bị đối xử bấtcông ,bị mắng nhiếc mà không cóquyền để bảo vệ cho chính mình +Thất vọng đến tột cùng khi biếtrằng cuộc hôn nhân đã không có gì

có thể cứu vãn được.Qua đau đớnnên nàng đã tìm đến cái chết

HS :nó như một lòi nguyền ,xin thần

dân

2-Phân tích : a-Vẻ đẹp của Vũ Nương :

-Tư dung tốt đẹp ,thuỳ

mị ,nết na

-Luôn giữ gìn khuônphép,không để vợ chồngđến bất hồ

-Khi tiễn chông ralính ,nàng không monghiển vinh ,chỉ mongchồng bình an trở về

-Khi xa chồng,nàng mộtmực chờ mong ,hết lòng

lo lắng ,chăm sóc cho

mẹ chồng cho con Chutồn trong việc lo machay cho mẹ chồng

-Khi bị chồng nghi oan +Hết lòng tìm cách hàngắn hạnh phúc gia đìnhđang có nguy cơ tan vỡ -Đau đớn ,thấùt vọng vì

bị đối xử bất công -Thất vọng tột cùng vìhạnh phúc gia đình đãkhông thểâ hàn gắnđược nữa

Trang 30

trước khi nhảy xuống sông gây

-Theo em ,cách kể chuyện của tác

giả ở đoạn truyện này có gì sáng

toạ so với truyện cổ tích dân

gian ? (Chú ý ở những chi tiết thể

hiện tâm lí nhân vật ?)

Gv bằng sự sáng tạo của

mình ,tác giả đã xây dựng hình

ảnh một người con gài vẹn tồn cả

về tư dung lẫn nhân cách Con

người ấy đáng được nhận một

cuộc sống hạnh phúc ,đầm ấm

bên gia đình ,chồng con

linh chứng giám cho sự trong trắngcủa nàng

Vũ Nương là người con gái xinhđẹp ,nết na ,hiếu thảo ,đảmđang ,thuỷ chung ,hết lòng vun đắpcho hạnh phúc gia đình

+Cách kể chuyện của tác giả mangtính chất kịch tính cao ,tâm lí nhânvật được khai thác một cách hợp

lí ,rõ ràng

Xinh đẹp ,nết na ,hiếuthaỏ ,đảm đang,thuỷchung ,hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình

Cho HS đọc thầm lại văn bản

-Hãy tóm tắt lại nỗi oan của Vũ

-Theo em ,trong những nguyên

nhân trên ,nguyên nhân nào là

nguyên nhân cơ bản nhất ?

-Cái chết của Vũ Nương thể hiện

được điều gì ?(chú ý đến nguyên

HS đọc bài

HS tóm tắt quá trình dẫn đến oankhuất của Vũ Nương

HS thảo luận và trình bày -Cuộc hôn nhân của nàng vớiTrương Sinh là cuộc hôn nhânkhông bình đẳng,Trương Sinh mang

tư tưởng của người đàn ông giatrưởng trong gia đình PK

-Tính cách đa nghi của TrươngSinh :từ khi mới cưới vợ ,đặc biệt làkhi đi lính về nghe lời đứa con -Tình huống bất ngờ :Lời nói ngâythơ của bé Đản ,nó như đổ thêm dầuvào lửa ,làm cho tính đa nghi củachàng Trương được đẩy đến caođiểm

-Cách sử sự hồ đồ ,độc đốn củachàng Trương :thay vì bình tĩnh suyxét ,chàng lại bỏ ngồi tai những lờiphân trần của vợ ,không nói ranguyên nhân để cho vợ minh oan

Do đó dẫn đến cái chết oan uổng của

Vũ Nương

+ HS tự trình bày Tập trung nhất làcách đối xử độc đốn của chàngTrương

+Thân phận cô độc ,lẻ loi của người

b- Oan khuất của Vũ Nương :

-Bị chồng nghi oannhưng không thể giảioan ,phẫn uất ,đau khổphải nhảy sông tự vẫn

để chứng minh cho sựtrong trắng của mình.-Nguyên nhân :sự đanghi ,tính cách độcđốn ,hồ đồ của chàngTrương

Bi kịch của nhữngngười phụ nữ có thânphận bé nhỏ ,lẻ loi ,côđộc trong XHPK

Trang 31

-Cách kể chuyện của tác giả ở

đoạn này có gì đặc biệt ?

-Những chi tiết hoang đường ấy

có tác dụng gì ?

GV tổng hợp

-Theo em ,kết thúc câu chuyện

này là kết thúc có hậu hay là cách

kết thúc bi kịch ? ( Vì sao Vũ

Nương không thể trở về với

chồng ,với con ?)

Gv cho HS thảo luận

GV :cánh cửa cuộc đời vừa mở ra

đã vội khép lại ,nó không thể đem

lại cuộc sống hạnh phúc cho con

người Những con người có phẩm

chất cao đẹp muốn tìm hạnh phúc

phải tìm đến một thế giới

khác ,không còn bất công

-Cách kết thúc chuyện như thế

mang ý nghĩa như thế nào ?

-Số phận của vũ Nương gợi nhớ

đến nhân vật nào trong chèo cổ?

chuyện của tác giả có gì đặc sắc ?

-Những lời đối thoại và tự bạch

của nhân vật có tác dụng như thế

phụ nữ trong XHPK ,họ luôn bị coithường ,không có quyền tự làm chủbản thân

+Cái chết của Vũ Nương là tiếng nói

tố cáo XHPK nam quyền ,đồng thờibày tỏ niềm thương cảm của tác giảtrước số phận oan nghiệt của ngườiphụ nữ trong xã hội ấy

HS đọc bài

HS tóm tắt lại văn bản +Đoạn văn này có sử dụng nhiềøuyếu tố kì ảo ,hoang đường :vũNương tự tử nhưng không chết,sống

ở thuỷ cung ,gặp gỡ PhanLang ,nhắn nhủ được với TrươngSinh ,Vũ Nương có trở về

+Tạo được màu sắc truyền kì chocâu chuyện

+Tạo được không khí cổ tích ,làmcho sự trở về của Vũ Nương trở nênthiêng liêng ,như một phần thưởngcho nàng

HS tranh luận nhau ,chủ yếu là nêuđược lí lẽ của mình

+Đây là một kết thúc có hậu khi tácgiả đã để cho nỗi oan của Vũ Nươngđược giải ,để cho nàng trở về gặp gỡcùng chàng Trương

+Nhưng nó lại mang tính chất bikịch khi chỉ để nàng kịp trở về tạ từcùng chồng mà không thể đồn tụđược Bởi lẽ ,trong xã hội ấy ,nàngkhông thể sống và tìm được hạnhphúc cho mình

+Nó là sự đền đáp cho những conngười đau khổ ,một ước mơ côngbằng như tính chất của mọt câuchuyện cổ tích

+Nó cũng là lời tố cáo xã hội +Nhân vật Thị Kính

+Trên cơ sở của cốt chuyện đã có,tácgiả sắp xếp lại ,thêm bớt hoặc tôđậm những tình tiết có ý nghĩa ,làm

c-Vũ Nương được giải oan :

-Theo lời nhắn của vũNương với Trương Sinh,chàng lập đàn giải oancho vợ

-Vũ Nương chỉ hiện ragiữa dòng nước tạ từchàng Trương sau đó trở

về linh cung

 Thể hiện ước mơcông bằng ,cũng là lời tốcáo xã hội

III-Tổng kết : 1-Nghệ thuật :

Trang 32

nào trong cách kể chuyện của tác

giả ?

-Cách đưa yếu tố kì ảo của tác giả

vào tác phẩm có gì mới lạ ?

Gv : đây là những sáng tạo của

tác giả so với cấu trúc câu chuyện

cổ tích trong dân gian,tạo nên sự

hấp dẫn ,mới mẻ của câu chuyện

Đó là tài năng của tác giả

-Qua văn bản ,em cảm nhận được

-Theo em ,có cách nào để giải

thốt oan trái cho Vũ Nương mà

không cần đến sức mạnh của các

thế lực siêu nhiên ?

cho câu chuyện được kể theo mộtdiễn biến hợp lí ,mâu thuẫn ngàycàng được đẩy đến đỉnh điểm và giảiquyết hợp lí

+Làm cho câu chuyện trở nên hấpdẫn ,khắc hoạ rõ nét diễn biến tâm lí

và tính cách của nhân vật -Những yếu tố kì ảo được xen lẫnnhững yếu tố thực ,làm cho thế giới

kì ảo trở nên gần guiõ với cuộcđời ,làm tăng độ tin cậy đối vớingười đọc

2- Nội dung :

4 /Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Trình bày những cảm xúc của em trước những mảnh đời bất hạnh như Vũ Nương ?

-Về nhà :

+ Học bài ,nắm vững những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

+Nêu những suy nghĩ của mình về cách để giải toả những oan khuất cho những người bất hạnh như VũNương ?

-Chuẩn bị bài mới : Xưng hô trong hội thoại :

+Oân tập lại bài đại từ

+Trong giao tiếp ,việc sử dụng đại từ xưng hô như thế nào cho hợp lí?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 33

Ngày soạn :

Tuần 4 Bài 3

Tiết 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I/Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

-Hiểu được sự phong phú đa dạng ,tinh tế,và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trongtiếng Việt

-Hiểu rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

-Nắm vững và sử dụng thích hợp những từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Bảng phụ ,một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ : (5 / )

Câu hỏi : những trường hợp nào mà người nói không tuân thủ các phương châm hội thoại ?Cho ví dụ ? Gợi ý :+người nói vụng về ,thiếu văn hố giao tiếp

+Ưu tiên cho một phương châm khác hay một yêu cầu khác quan trọng hơn

+Muốn gây sự chú ý ,để người nghe hiểu câu nói theo hàm ý

HS tự lấy ví dụ

3-Bài mới :

a- Giới thiệu : (1/)

Trong giao tiếp ,ta dùng từ ngữ xưng hô như thế nào cho hợp lí ?

b-vào bài mới :

T

L

Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

7/ Hoạt động 1:

-Hãy sưu tầm một số từ ngữ xưng

hô trong tiếng Việt ?

-Thử so sánh với từ xưng hô

trong tiếùng Anh và nêu nhận xét

?

-Trong giao tiếp ,đã bao giờ em

gặp phải tình huống không biết

+Tôi, ta, chúng ta, chúng tôi, chúngnó,họ ,chúng bay,chúng mày …

Trang 34

phải xưng hô như thế nào chưa?

GV kể một số tình huống không

biết xưng hô trong thực tế :xưng

hô với ba hoặc mẹ vừa là thầy cô

giáo trong giờ ra chơi ,hay xưng

hô trong giờ học có nhiều thầy cô

giáo dự giờ …

-Gọi HS đọc đoạn văn của Tô

Hồi

-Hãy xác định từ xưng hô trong

hai đoạn văn ?

-Hãy lí giải tại sao lại có sự thay

đổi trong cách xưng hô của hai

GV giải thích thêm tính chất ngôi

gộp và ngôi trừ trong tiếng Việt

GV đọc bài tập 2

Cho HS thảo luận

Gọi Hs đọc bài tập 3

-Phân tích cách xưng hô của

Gióng ? (chú ý đến cách xưng hô

của Gióng đối với sứ giả )

-GV đọc bài tập 4

Hãy phân tích cách xưng hô và

thái độ của vị tướng trong văn

+Ở đoạn thứ hai : tôi –anh.

Hs thảo luận và trình bày +Ở đoạn thứ nhất :là cách xưng hô củahai người ở hai vị thế khác nhau:một

kẻ ở vị thế yếu ,cảm thấùy mình thấphèn ,cần nhờ vả,còn một kẻ ở vị thếmạnh kiêu căng và hách dịch

+Ở đoạn thứ hai :là cách xưng hô củahai người có vị thế bình đẳngnhau ,không ai thấy mình thấp hơn haycao hơn người khác

+Có sự thay đôỉ đó là vì ở đoạn thứhai ,dế Choắt không còn coi mình làđàn em cần nhờ vả nữa mà nói với dếMèn những lời trăn trối với tư cách làmôt người bạn

+Cần dựa vào đối tượng ,và các đặcđiểm khác của tình huống giao tiếp đểlựa chon từ xưng hô cho hợp lí

HS đọc bài

Thay vì dùng từ chúng em,cô học viên lại dùng từ chúng ta.

+Do cô học viên ảnh hưởng từ tiếng

mẹ đẻ không phân biệt được các từxưng hô chỉ ngôi gộp và ngôi trừ trongtiếng Việt

HS thảo luận và trình bày

Chúng tôi thì chỉ cho số nhiều so với tôi .Cho nên ,việc thay từ tôi thành chúng tôi làm cho các văn bản khoa

học mang tính khách quan ,thể hiếnựkhiêm tốn của tác giả

HS đọc bài +Gióng xưng hô với mẹ thì bìnhthường nhưng xưng hô với sứ giả thì :

ta –ông ,điều đó cho thấy sự khác

thường của Gióng

HS làm bài tập

Gv khuyến khích những bài làm có lờigiải thích hay

+Dù đã trở thành một vị tướng nhưngông vẫn gọi thầy cũ của mình là thầy

và xưng con

II-Bài học :

-Từ xưng hô trongtiếng Việt rất phongphú ,tinh tế và giàusắc thái biểu cảm -Khi giao tiếp ,cầncăn cứ vào đối tượng

và một số đặc điểmkhác của tình huốnggiao tiếp để xưng hôcho thích hợp

III-Luyện tập : Bài tập 1:

-Cô học viên thay vì

dùng từ chúng em đã dùng từ chúng ta

-Sự nhầm lẫn này là

do thói quen trongcách dùng từ xưng hôtiếng mẹ đẻ

Bài tập 2:

-Việc dùng từ như thếlàm cho văn bản KHmang tính khách quan,thể hiện sự khiêm tốncủa người viết

Bài tập 3:

Cách xưng hô với sứgiả cho thấy sự khácthường cuả Gióng

Bài tập 4:

Dù đã trở thành một

vị tướng vẫn khôngthay đổi cach xưng hôvới thầy cũ củamình .Điều đó chothấy lòng biết ơn đối

Trang 35

Gọi HS đọc bài tập 5.

-Cách xưng hô của Bác trong

đoạn trích có gì đặc biệt ? Tác

dụng của cách xưng hô đó ?

Bài tập 6 yêu cầu HS về nhà hồn

thành

+Cách xưng hô đó cho thấy thái đợkính cẩn và lòng biết ơn của một ngườihọc trò với thầy cũ

HS đọc bài +Bác đã xưng tôi và gọi đồngbào Cách xưng hô thân mật ,khác hẳncách xưng hô của các vua chúa PKngày trước ,tạo được sự gần gũi ,thânthiết với người nghe

với thầy cũ của mình

4 /Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Dùng từ ngữ xưng hô một cách hợp lí sẽ có tác dụng như thế nào trong quá trình giao tiếp ?

-Về nhà :

+Học bài ,hồn thành bài tập

+Sưu tầm thêm một số đoạn đối thoại có cách xưng hô hợp lí và phân tích tác dụng của nó ?

-Chuẩn bị bài mới : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

+Thế nào là cách dẫn trực tiếp ,thế nào là cách dẫn gián tiếp ?

+làm thế nào để chuyển từ cách dẫn gián tiếp sang cách dẫn trực tiếp và ngược lại ?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung

-Nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

-Vận dụng kiến thức vào trong quá trình nói hay viết một cách thành thạo

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ ,một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh sĩ số

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ : (5 / )

Câu hỏi : Hãy tìm một ví dụ về việc dùng sai từ xưng hô ,phân tích cách dùng đó sai như thế nào?

Trang 36

HS tự lấy ví dụ

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1/)

Trong quá trình viết hay nói ,ta thường có những cách nào để dẫn lời dẫn ý ?

b-Vào bài mới :

-Phần in đậm trong trong câu a là

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật ?

Nó ngăn cách với bợ phận trước

bằng dấu gì ?

-Phần in đậm trong câu b là lời nói

hay ý nghĩ ? Nó ngăn cách với bộ

phận phía trước bằng dấu gì ?

GV :trong quá trình viết văn

bản ,ta có thể dẫn ý nghĩ hoặc lời

nói của người khác một cách

nguyên vẹn Lúc đó lời nói hay ý

nghĩ đó phải được đặt trong dấu

ngoặc kép

-Trong cả hai đoạn trích ,ta có thể

thay đổi vị trí của hai bộ phận

không ?Nếu thay đổi thì hai bộ

phận phải ngăn cách với nhau

-Ở câu a ,bộ phận in đậm là lời nói

hay ý nghĩ ? Nó được ngăn cách

với phần trước bằng dấu gì ?

-Ở câu b,bộ phận in đậm là lời nói

hay ý nghĩ ?Nó ngăn với bộ phận

phía trước bằng dấu gì ?

-Vậy giữa hai bộ phận được ngăn

cách với nhau bằng cái gì?Có thể

thay thế được không?

-Vì sao cũng là việc dẫn lời ,ý nghĩ

nhưng lại có sự khác nhau trong

cách dùng dấu ? (Vì sao ở hai ví

dụ này ,giữa hai bộ phận lại không

được ngăn cách nhau bằng dấu hai

chấm và dấu ngoặc kép như ở hai

bộ phâïn trước đó bằng dấu (:) vàdấu (“”)

HS đọc bài

+Đó là lời nói của nhân vật Nókhông ngăn với phần phía trướcbằng dấu hai chấm hay dấu ngoặckép

+Nó là ý nghĩ và cũng không códấu để ngăn cách với bộ phận phíatrước

+Chúng được ngăn cách nhau bởi

từ rằng ,ta có thể thay nó bằng từ

+Những ý nghĩ hay lời ở đây khidẫn vào đã có sự thay đổi cho phùhợp

-Dẫn trực tiếp là nhắclại nguyên văn lời nóihay ý nghĩ của ngườikhác

-Lời dẫõn trực tiếp phảiđặt trong dấu ngoặckép

2-Cách dẫn gián tiếp :

-Dẫn gián tiếp là thuậtlại lời nói hay ý nghĩcủa người khác có sựđiều chỉnh cho thíchhợp

-Lời dẫn gián tiếpkhông đặt trong dấungoặc kép

III-Luyện tập : Bài tập 1:

a- A! Lão già tệ lắm!

…Đây là ý nghĩ mà LãoHạc gán cho conchó Nó lời dẫn trực tiếp

b-Cái vườn là của con

Trang 37

+Sau đó thêm vào một số từ ngữcho phù hợp

HS thực hiện bài tập

ta …Đây là lời nói của

nhân vật, được dẫn mộtcách trực tiếp

Bài tập 2:

a- Dẫn trực tiếp :Trong báo cáo chính trị

…,chủ tịch Hồ ChíMinh nêu rõ : “Chúng taphải …”

Dẫn gián tiếp :…Chủtịch Hồ Chí Minh khẳngđịnh rằng chúng ta phải

Bài tập 3:

Vũ Nương nhân đó gởichiếc hoa vàng và dặnPhan nói hộ với Trươngrằng nếu chàng còn nhớchút tình xưa thì lập mộtđàn giải oan ,đốt câyđèn thần chiếu xuốngnước thì Vũ Nương sẽtrở về

4/Củng cố ,hướng dẫn về nhà : (4/)

-Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

-Về nhà :

+Học bài ,hồn thành các bài tập

+Tập chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp và ngược lại

-Chuẩn bị bài mới : Sự phát triển của từ vựng

+Vì sao từ vựng của một ngôn ngữ phải thường xuyên thay đổi và phát triển ?

+ Trong tiếng Việt ,từ vựng được phát triển theo cách nào?

IV/Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 38

Ngày soạn :

Tuần 4 Bài 4

Tiết 20 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

I/Mục tiêu bài học

Giúp HS :

-Thấy được từ vựng của một ngôn ngữ là không ngừng phát triển

-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ

sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hốn dụ

-Trên cơ sở hiểu được sự phát triển nghĩa của từ ,các em có ý thức lựa chọn từ ngữ cho phù hợp

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ ,một số tư liệu có liên quan

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức: (1 / )

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ : (5 / )

Câu hỏi : Hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách dẫn gián tiếp ?

Gợi ý : + Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người ,được đặt trong dấungoặc kép

+ Cách dẫn gián tiếp là dẫn lời nói hay ý nghĩ của người khác có điều chỉnh cho phù hợp nó khôngđặt trong dấu ngoặc kép

HS có thể lấy thêm ví dụ

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1 / )

Từ vựng của một ngôn ngữ luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng Trong tiếng Việt ,từ vựng pháttriển như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu ?

b- Vào bài mới :

-Ngày nay ,từ kinh tế có còn

mang ý nghĩa đó hay không ?

-Hãy cho biết nghĩa của các từ

xuân ,tay trong các ví dụ trên ?

GV chia lớp làm hai nhóm ,mỗi

nhóm tìm nghĩa của một từ

GV nhận xét bổ sung

HS đọc bài Kinh tế ở đây có nghĩa là kinh bang

tế thế ,nghĩa là trị nước cứu đời

Từ kinh tế ngày nay mang nghĩa :tồn

bộ hoạt động của con người tronglao động sản xuất ,trao dổi ,muabán ,phân phối ,sử dụng của cải vậtchất làm ra

+Nghĩa của từ không bất biến màthay đổi theo thời gian ,nghĩa cũ mất

đi nghĩa mới được hình thành +HS đọc bài

HS tìm nghĩa và trình bày Xuân : +là mùa mở đầu của một năm,thời tiết ấm dần lên

+chỉ cho tuổi trẻ Tay : + là bộ phận phía trên của cơthể ,từ vai đến các ngón ,dùng đểcầm nắm

+người chuyên hoạt đợng haygiỏi về một môn ,một nghề nào đó

+Nghĩa dầu là nghĩa gốc ,nghĩa sau

I-Tìm hiểu :

II- Bài học :

Sự biến đổi và pháttriển nghĩa của từ ngữ:-Nghĩa của từ không bấtbiến mà thay đổûi theothời gian

-Nghĩa mới của từ được

Trang 39

-Trong hai nghĩa trên của từ,

nghĩa nào là nghĩa gốc ,nghĩa nào

Bài tập yêu cầu gì ?

GV cho HS làm viêïc theo nhóm

Gv nhận xét

Gọi HS đọc bài tập 2

-Dựa vào nghĩa gốc của từ trà đã

cung cấp ,hãy cho biết nghĩa của

các từ :trà sâm ,trà linh chi, trà

vựng nào ?Hãy phân tích ?

-Có thể coi đây là hiện tượng một

nghĩa gốc của từ phát triển thành

nhiều nghĩa được không? Vì

sao ?

GV cho HS tranh luận

GV phân biệt ẩn dụ ngôn ngữ với

ẩn dụ tu từ

là nghĩa chuyển

+Ở ví dụ a,nghĩa của từ xuân được

hình thành theo phương thức ẩndụ.Mùa xuân là mùa của mọi vậtsinh sôi và phát triển thì tuổi xuân làtuổi trẻ

+ Ở ví dụ b ,nghĩa của từ tay được

HS đọc bài Xác định nghĩa gốc và các phương

thưcù chuyển nghĩa của từ chân

trong các câu đã cho

HS thảo luận và trình bày

HS đọc bài + Các từ trên được dùng theo nghĩachuyển theo phương thức ẩn dụ

+Yêu cầu chứng minh các từ đã cho

là từ nhiều nghĩa +Phải tìm được nghĩa gốc ,và mợtvài nghĩa chuyển của chúng theo cácphương thức khác nhau

HS làm bài và trình bày Nhận xét ,bổû sung

+Được sử dụng theo phép tu từ ẩn

dụ Nếu mặt trời thiên nhiên manglại sự sống cho muôn lồi thì Bác Hồcũng được ví như vầng mặt trờimang lại sự sống ,hạnh phúc chonhân dân VN

HS tranh luận và kết luận đó khôngphải là cách chuyển nghĩa trên cơ sởnghĩa gốc vì nghĩa được tạo thànhchỉ mang tính lâm thời

hình thành trên cơ sởnghĩa gốc .,bằng haiphương thức chủ yếu là

ẩn dụ và hốn dụ

III-Luyện tập : Bài 1:

a-nghĩa gốcb-nghĩa chuyển theophương thức hốn dụ c,d - chuyển theophương thức ẩn dụ

Bài 2:

Các từ trên được dùngtheo nghĩa chuyển bằngphương thức ẩn dụ

Bài 3:chứng minh từ

nhiều nghĩa:

Hội chứng

+Nghĩa gốc :tập hợpnhiều triệu chứng cùngxuất hiện của bệnh Ví

dụ :hội chứng của bệnhAIDS

+Nghĩa chuyển :tập hợpnhiều hiện tượng, sựkiện biểu hiện một vấn

đề xã hội.Ví dụ : lạmphát ,thất nghiệp là hộichứng của tình trạng suythối kinh tế

Bài 5

-Dùng phép tu từ ẩn dụ -Không phải là phươngthức chuyển nghĩa trên

cơ sở nghĩa gốc ,vìnghĩa này chỉ mang tínhlâm thời ,không có trong

từ điển

4/Củng cố,hướng dẫn về nhà :

Trang 40

- Hãy trình bày hai phương thức chuyển nghĩa của từ ?

-Oân tập lại mục đích và cácg thức tòm tắt văn bản tự sự

-Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

II/Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ và một số văn bản tự sự đã học ở lớp 8

2-Trò :

Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1/)

Kiểm tra vệ sinh ,sĩ số

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Kiểm tra bài cũ :

Không tiến hành

3 -Bài mới :

a-Giới thiệu bài : (1/)

Tóm tắt văn bản tự sự là một thao tác quan trọng ,cần thiết cho chúng ta trong quá trình tìm hiểu ,phân tíchmột tác phẩm văn học Hôm nay ,chúng ta rèn luyện kĩ năng này qua tiết luyện tập

b-Vào bài mới :

-Từ các tình huống trên ,hãy nêu

sự cần thiết của công việc tóm tắt

+Do yêu cầu gạt bỏ những chi tiết,nhân vật phụ, nên văn bản đượctóm tắt làm nổi bật được các nhânvật chính

I- Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:

-Giúp người đọc dễ nắmbắt nội dung chính củacâu chuyện

-Làm nổi bật cá chitiết,các nhân vật phụ -Ngắn gọn ,dễ nhớ

Ngày đăng: 06/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ,một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếùu tố miêu tả . - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Bảng ph ụ ,một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếùu tố miêu tả (Trang 17)
Hình ảnh về cuộc sống của trẻ em - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh về cuộc sống của trẻ em (Trang 22)
Bảng phụ và một số tư liệu về vua Quang Trung. - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Bảng ph ụ và một số tư liệu về vua Quang Trung (Trang 45)
Hình tượng vua Quang Trung? - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Hình t ượng vua Quang Trung? (Trang 46)
Hình ảnh nào đặc sắc? - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh nào đặc sắc? (Trang 54)
Hình tượng Quang Trung hiện ra - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Hình t ượng Quang Trung hiện ra (Trang 66)
Bảng phụ và một số tư liệu về người lính trong kháng chiến. - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Bảng ph ụ và một số tư liệu về người lính trong kháng chiến (Trang 91)
Hình ảnh “tiểu  đội xe không - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh “tiểu đội xe không (Trang 96)
Bảng thông kê sau: - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Bảng th ông kê sau: (Trang 99)
Hình ảnh đó? - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh đó? (Trang 105)
Hình ảnh nào nổi bật nhất ? - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh nào nổi bật nhất ? (Trang 105)
Hình   ảnh   đó   có   ý   nghĩa   gì - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh đó có ý nghĩa gì (Trang 107)
Hình ảnh của ba nó trong lòng - giáo án ngữ văn 9 kì 1
nh ảnh của ba nó trong lòng (Trang 144)
Hình dung gì về cuộc sống ở - giáo án ngữ văn 9 kì 1
Hình dung gì về cuộc sống ở (Trang 153)
2- Sơ đồ tổng hợp: - giáo án ngữ văn 9 kì 1
2 Sơ đồ tổng hợp: (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w