Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc: - Cách làm bài nghị luận về một hiện tợng đời sống - Có nhận thức, t tởng, thái độ và hành động đúng trớc những hiện tợng đời sôngs hằng nhày.. Tất c
Trang 1Đọc thêm
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
Đô-xtôi-ép-xki (X Xvai-gơ)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi
- Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh
- Cách viết một bài văn nghị luận về chân dung văn học, thân thế, sự nghiệp văn học,
vị trí đóng góp của nhà văn
- T tởng tiến bộ, phong cách nghịluận bậc thầy của Xvai-gơ, và những nét chính trong cuộc đời tác giả
- Đôi nét về tiểu sử của Đô-xtôi-ép-xki
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Làm thế nào để giữ gìn đợc sự trong sáng của tiếng Việt?
III Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV noựi theõm veà :vấn đề quan điểm
của văn nghệ sĩ thời khỏng chiến (Đụi
mắt, Nhận đường, Đề cương văn húa)
3 ủoỏi tửụùng HS traỷ lụứi caõu 1 sgk?
GV:hửụựng daón!(bài thơ Đất nước)
3 ủoỏi tửụùng HS traỷ lụứi caõu 2 sgk?
GV: hửụựng daón!
A Mấy ý nghĩ về thơ
I.Tỡm hieồu chung:
-SGK
II.ẹoùc-Hieồu vaờn baỷn
1 ẹoùc vaờn baỷn:
2.Tỡm hieồu vaờn baỷn:
Caõu 1
- Luận đề: đặc trưng cơ bản nhất của thơ
là biểu hiện tõm hồn con người
giới thiệu luận đề bằng thao tỏc lập
luận vấn đỏp (nờu cõu hỏi):Đầu mối của thơ cú lẽ ta đi tỡm bờn trong tõm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dõy của tõm hồn rung lờn
Caõu 2
- Luận điểm: những yếu tố đặc trưng của thơ: hỡnh ảnh,tư tưởng,cảm xỳc,cỏi thực
+ thơ muốn lay động những chiều sõu tõm hồn,đem cảm xỳc mà đi thẳng vào sự suy nghĩ(…)cảm xỳc là phần thịt xương hơn
Trang 23 đối tượng HS trả lời câu 3 sgk?
GV: hướng dẫn!
3 đối tượng HS trả lời câu 4sgk?
GV: hướng dẫn!(liên hệ lập luận trong
bài văn học sinh)
3 đối tượng HS trả lời câu 5sgk?
GV: hướng dẫn!
Đọc tiểu dẫn?
GV: Chân dung văn học,truyện danh
nhân
cả của đời sống tâm hồn(…) Hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thái nào đĩ
Câu 3
Luận điểm:ngơn ngữ thơ
- So sánh với ngơn ngữ truyện,kí,kịch:cái
kì diệu của tiếng nĩi trong thơ,cĩ lẽ chăng ta tìm nĩ trong nhịp điệu…một thứ nhịp điệu bên trong,một thứ nhịp điệu của hình ảnh,tình ý nĩi chung là của tâm hồn(…)Khơng cĩ vấn đề thơ tự do,thơ cĩ vần và thơ khơng cĩ vần(…)thơ thực và thơ giả,thơ hay và thơ khơng hay,thơ và khơng thơ(…)dùng bất cứ hình thức nào,miễn là thơ diễn tả được đúng tâm hồn con người
Câu 4.
Nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập luận
-phần mở đầu: nêu phản đề(những ý kiến trái ngược)
-lí lẽ: hình ảnh-dẫn chứng cụ thể:thơ là tiếng nĩi đầu tiên,tiếng nĩi thứ nhất của tâm hồn khi đụng chạm với cuộc sống.Tĩe lên những nơi giao nhau với ngoại
vật,trước hết là những cảm xúc( )mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy,những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung
Câu 5:
-Ý nghĩa ngày nay: thời sự,khoa họcvề vấn đề thi ca, sáng tạo thơ ca
B Đơ-xtoi-ép-xki
I.Tìm hiểu chung:
-SGK
II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc văn bản:
Trang 3
3 đối tượng HS trả lời câu 1 sgk?
GV:hướng dẫn!
HS: Tìm hiểu và đọc các luận cứ!!
3 đối tượng HS trả lời câu 2 sgk?
GV: hướng dẫn!
3 đối tượng HS trả lời câu 3 sgk?
GV: hướng dẫn!
3 đối tượng HS trả lời câu 4sgk?
2.Tìm hiểu văn bản:
Câu 1
a.Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống của Đơ-xtoi-ép-xki
+Thời điểm thú nhất: kiếp sống của một
kẻ lưu vong (tờ séc cuối cùng ,hiệu cầm
đồ, phịng làm việc, cơn động kinh, tiền nợ thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất + Thời điểm thú hai: trở về tổ quốc một giây hạnh phúc tuyệt đỉnh,cái chết sứ mệnh đã hồn thành
b Những mâu thuẫn trong thiên tài Đơ-xtoi-ép-xki
+ Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và đốt cháy trong lao động-vinh quang tột đỉnh cũa Đốt cũng vẫn gắn với đau khổ
+ Người bị lưu đày biệt xứ-đau khổ một mình-sứ giả của xứ sở mình
Câu 2
- Cấu trúc tương phản
+ trong câu :nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của nie2m tuyệt vọng lao động là sự giải thốt và là nỗi thống khổ của ơng
+ trong từng đoạn : sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày với những tác phẩm đồ sộ
những chi tiết hèn mọn đời thường-những hình ảnh cao cả khác thường của khát khao sáng tạo của thiên tài
Câu 3
Biện pháp so sánh ẩn dụ
+ tác phẩm…là rượu ngọt,đếm các ngày như trước đây đếm cái cọc của trại giam-quả đã được cứu thốt vỏ khơ rụng xuống
Câu 4
Biện pháp tơ đậm chân dung văn học: gắn hình tượng con người trên khung
Trang 4GV: hửụựng daón!(liờn hệ lập luận trong
bài văn học sinh)
cảnh rộng lớn
IV Dặn dò: Học bài cũ
Đọc và soạn trớc “nghị luận về một hiện tợng đời sống”
rút kinh nghiệm
nghị luận về một hiện tợng đời sống
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tợng đời sống
- Có nhận thức, t tởng, thái độ và hành động đúng trớc những hiện tợng đời sôngs hằng nhày
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
Trong cuộc sống của chúng ta biết bao câu chuyện vui, cũng không ít những câu chuyện, những trò chơi vô bổ, lao vào các tệ nạn xã hội Tất cả những điều đó đều làm chúng ta phải suy nghĩ, bày tỏ ý kiến quan điểm của mình về vấn đề đó một cách
thuyết phục, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học “ Nghị luận về một hiện tợng đời sống”
GV gọi HS đọc đề bài
Đề bài yờu cầu bàn về hiện tượng gỡ?
Bài viết cú những ý nào?
Cỏch sắp xếp cỏc ý đú ra sao?
1 Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: SGK – trang 66
a Tỡm hiểu đề:
- Đề bài yờu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm
của anh Nguyễn Hữu Ân- vỡ tỡnh thương “dành hết chiếc bỏnh thời gian của mỡnh” chăm súc
hai người mẹ bị bệnh hiểm nghốo
- Một số ý chớnh:
+ Nguyễn Hữu Ân đó nờu một tấm gương về lũng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niờn
+ Thế hệ trẻ ngày nay cú nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
Trang 5Nên chon những dẫn chứng nào?
Cần vận dụng những thao tác lập luận
nào?
SGK đã gợi ý, dẫn dắt cụ thể Sử
dụng các câu hỏi của SGK và dựa vào
kết quả tìm hiểu đề ở trên, GV yêu cầu
HS thảo luận để lập dàn ý
Sau khi thảo luận, em hiểu được
những gì về một hiện tượng đời sống?
Cách làm bài như thế nào?
GV chia nhóm làm bài tập số
1-trang 67
Tổ 1: ý a, Tổ 2: ý b,
Tổ 3: ý c, Tổ 4: ý d,
+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn
- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
+ Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương
những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng đã nêu để phê phán
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phần tìm hiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người viết
2 Những điểm cần ghi nhớ:
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối với thanh niên, học sinh
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống: nêu rõ hiện tượng, phân tích các mặt đúng
- sai, lợi - hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó
LUYÊN TẬP Bài tập 1:
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn
Trang 6Cỏc tổ trỡnh bày
HS khỏc nhận xột bổ sung (nếu cú)
Cuối cựng GV khẳng định đỏp ỏn
Củng cố:
Cỏch làm bài văn nghị luận về một
hiện tượng đời sống?
luyện để khi trở về gúp phần xõy dựng đất nước
- Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX
b Tỏc giả đó sử dụng cỏc thao tỏc lập luận:
+ Phõn tớch: Thanh niờn du học mói chơi bời,
thanh niờn trong nước “khụng làm gỡ cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho
tương lai đất nước
+ So sỏnh: nờu hiện tượng thanh niờn, sinh viờn
Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cự
+ Bỏc bỏ: “Thế thỡ thanh niờn của ta đang làm
gỡ? Núi ra thỡ buồn, buồn lắm: Họ khụng làm gỡ cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
- Dựng từ, nờu dẫn chứng xỏc đỏng, cụ thể,
- Kết hợp nhuần nhuyễn cỏc kiểu cõu trần thuật, cõu hỏi, cõu cảm thỏn
d Rỳt ra bài học cho bản thõn: Xỏc định lớ tưởng, cỏch sống; mục đớch, thỏi độ học tập đỳng đắn
IV Dặn dò: Học bài cũ v l m b i tà làm bài t à làm bài t à làm bài t ập 2 (trang 69)
Đọc và soạn trớc “Phong cách ngôn ngữ khoa học”
rút kinh nghiệm
Phong cách ngôn ngữ khoa học (tiết 1)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Hiểu rõ hai khái niệm: ngôn ngữ khoa học (phạm vi sử dụng các loại văn bản), và phong cách ngôn ngữ khoa học
- Rèn luyện kĩnăng diễn đạt trong các bài tập, và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Bài mới:
I ổn định lớp:
Trang 7II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS đọc các văn bản trong
SGK
Nhận xét về phạm vi giao tiếp của mỗi
văn bản?
Các văn bản đó thuộc các loại văn bản
nào?
Từ đó, em hãy cho biết thế nào là ngôn
ngữ khoa học?
Ngôn ngữ khoa học có thể tồn tại ở các
dạng nào?
Văn bản khoa học bao gồm các loại
nào?
GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 tại lớp
Văn bản đó trình bày những nội dung
nào?
Văn bản đó thuộc ngành khoa học nào?
I Giản lợc về ngôn ngữ khoa học và các loại văn bản khoa học.
1 Tìm hiểu văn bản
- Cả 3 văn bản đều dùng trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học
- Ba văn bản thuộc 3 loại văn bản khác nhau:
+ VB1: thuộc loại VB khoa học chuyên sâu
+ VB2: thuộc loại Vb dùng để giảng dạy các môn khoa học
+VB3: thuộc loại Vb dùng phổ biến khoa học
Khái niệm: ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đợc dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học
2 Ngôn ngữ khoa học và các loại văn bản khoa học.
a Ngôn ngữ khoa học
Có thể tồn tại ở nhiều dạng nh: nói, viết, thảo luận, tranh luận và nhiều loại nh: luận án, giáo án, bài báo, bài giảng
b Các loại văn bản khoa học
- Các VB khoa học chuyên sâu: khoa học nghiên cứu sâu về một ngành khoa học nào đó
- Các VB dùng để giảng dạy các môn khoa học (khoa học giáo khoa) {Khoa học giáo khoa, khoa học kết hợp với giáo dục}
- Các VB phổ biến khoa học (khoa học đại chúng, khoa học thờng thức cung cấp kiến thức khoa học cho mọi ngời)
3 Luyện tập
Bài tập 1
Văn bản “Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám đến hết thế kỉ XX”
- Những nội dung trình bày trong Vb gồm: + Những tiền đề phát triển của văn học + các giai đoạn phát triển và thành tựu qua mỗi giai đoạn
+ Những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật
- Văn bản thuộc ngành khoa học nghiên cứu văn học thuộc loại khoa học giáo khoa
- Những nét riêng của văn bản giáo khoa: văn bản đợc chia thành các phần cụ thể phù hợp với nhiệm vụ giáo dục
Trang 8ở dạng viết ngôn ngữ của văn bản đó có
đặc điểm gì dễ nhận thấy?
Củng cố:
- Ngôn ngữ khoa học là gì?
- Các loại văn bản khoa học?
- Đặc điểm dạng viết của ngôn ngữ trong văn bản dễ nhận thấy là ở hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu và các thuật ngữ khoa học đợc dùng ở mức độ vừa phải
IV Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập 2 (trang 76)
Tiếp tục đọc và soạn bài
Rút kinh nghiệm
Phong cách ngôn ngữ khoa học (tiết 2)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Hiểu hơn về các đặc trng cuả phong cách ngôn ngữ khoa học
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, và kĩ năng nhận diện phân tích đặc
điểm của văn bản khoa học
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Văn bản khoa học là gì? Các loại văn bản khoa học?
III Bài mới
Văn bản khoa học có những đặc trng
nào?
GV lấy VD: Văn bản “Khái quát
VHVN từ CMT8 năm 1945 đến hết thế
kỉ XX”
Nhận xét về hệ thống từ ngữ đợc sử
dụng trong VD?
Biểu hiện thứ 1 của tính trừu tợng
trong văn bản khoa học là gì?
Nhận xét về kết cấu trongVD?
Biểu hiện thứ 2 của tính trừu tợng
trong văn bản ohao học là gì?
Gv yêu cầu HS đọc VD trong SGK (74)
Nhận xét về mặt từ ngữ đợc sử dụng
trong các ví dụ đó?
Từ đó rút ra biểu hiện thứ 1 của tính lí
II Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ khoa học.
1.Tính trừu tợng
- Biểu hiện:
+ Việc dùng các từ thuật ngữ khoa học
- Thuật ngữ khoa học luôn mang tính khái quát trừu tợng vì nó là kết quả của một quá trình khái quát hoá từ những biểu hiện cụ thể
- Thuật ngữ khoa học đợc phân chia theo các ngành khoa học
+ Kết cấu chặt chẽ, đợc sắp từ lớn đến nhỏ, từ cấp ộ từ cao đến cấp độ thấp, từ khái quát đến
cụ thể hoặc ngợc lại
2 Tính lí trí, lô-gíc
+ Sử dụng các từ ngữ thông thờng, chỉ có một nghĩa vì để đảm bảo tính chính xác, minh
Trang 9trí, lô-gíc trong văn bản khoa học là gì?
Nhận xét về mặt ngữ pháp của ví dụ?
Từ đó rút ra biểu hiện thứ haicủa tính lí
trí, lô-gíc trong văn bản khoa học là gì?
Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK (75)
Đoạn văn gồm mấy cấu? Kết cấu theo
kiểu nào?
Biểu hiện thứ 3 của tính lí trí, lô-gic là
gì?
Câu trong văn bản khoa học là sản
phẩm của quá trình nào?
Biểu hiện của tính phi các thể là ở chỗ
nào?
GV hớng dẫn HS làm bài tập tại lớp theo
câu hỏi trong SGk:
Đoạn văn có những thuật ngữ nào?
Phân tích tính lí trí, lô-gíc của đoạn văn
đó?
Củng cố:
Chỉ ra sự khác biệt giữa thuật ngữ khoa
học và từ ngữ trong lời nói hằng ngày?
bạch
+ Câu văn chuẩn cú pháp, nhận định, đánh giá chính xác, lô-gíc chặt chẽ
+ Đoạn văn, văn bản: Có sự liên kết chặt chẽ
và mạch lạc, đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch, văn bản có bố cục chặt chẽ từng phần rõ ràng
- Câu văn của văn bản khoa học không phải do cảm nhận chủ quan, do cảm xúc mà là sản phẩm của t duy khoa học
3 Tính khách quan, phi cá thể
- Biểu hiện:
+ Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc
+ Khoa học có tính khách quan cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân
4 Luyện tập
Bài tập 3:
- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học:
khảo cổ, ngời vợn, hạch đá, mảnh tớc, rìu tay,
di chỉ, công cụ đá
- Tính lí trí, lô–gíc của đoạn văn đợc thể hiện
rõ nhất ở lập luận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ: luận cứ đều là các cứ liệu thực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch
IV Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập 4 (trang 76)
Đọc và soạn trớc “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS ” Giờ sau trả bài số 1, ra đề số 2 (làm ở nhà)
rút kinh nghiệm
Trả bài số 1
ra đề bài số 2 (Làm ở nhà)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS thấy đợc:
- Hiểu rõ những u, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 10- Viết đợc bài văn nghị luận vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bớc đầu có tính sáng tạo
- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân
B Phơng tiện thực hiện
- Sách GK, sách GV
- Giáo án lên lớp cá nhân
C Cách thức tiến hành
GV hớng dẫn học sinh phân tích đề, lập dàn ý, và chữa lỗi từ bài làm của HS
D Bài mới:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu lại đề bài đã làm?
III Bài mới
Em hãy nêu các yêu cầu của đề?
Là HS cuối cấp THPT, em xác định nh
thế nào về mục đích của bản thân?
Làm thế nào để đạt đợc những mục đích
cao đẹp đó?
Bên cạnh đó còn có một số học sinh có
thái độ nh thế nào với việc học tập của
mình?
Thái độ của em với những ngời nh vậy?
GV cho HS tự nhận xét bài làm của
mình trên cơ sở các yêu cầu của đề và phần
lập dàn ý đã nêu
Sau đó GV nhận xét:
I Phân tích đề:
- Thao tác làm bài: Bình luận xã hội, nêu cảm nghĩ của bản thân
- Nội dung: Mục đích của việc học ở năm cuối cấp Và các biện pháp để đợc đợc mục
đích ấy
- PVKT: kinh nghiệm của bản thân
II Lập dàn ý
Các ý chính cần có:
- Mục đích của việc học tập trong năm cuối cấp:
+ Học để có kiến thức, trau dồi kiến thức cho bản thân mình để, hoàn thiện mình
+ Từ đó tự tin vợt qua các kì thi một cách xuất sắc
+ Để thực hiện ớc mơ cao đẹp của mỗi con ngời là sống có ích cho xã hội, góp sứ mình vào sự nghiệp chung của đất nớc
- Để thực hiện đợc các mục đích đó, là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trờng cần phải xác định cho mình một kế hoạch học tập thật
cụ thể Cố gắng hết sức mình trong hoc tập, không lời nhác, ỷ lại trong học tập, trung thực trong học tập
- Tuy nhiên bên cạch đó có có một số HS cha xác đinh đợc mục đích học tập của mình nên còn chểnh mảng trong học tập Cha tìm cho mình biện pháp học tập phù hợp nên lời học
phê phán
III Nhận xét kết quả bài viết của HS:
1.Ưu điểm:
- HS tích cực, nghiêm túc khi làm bài
- Có kiến thức, hiểu đề bài
2 Nhợc điểm