1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 kì 1 soạn 5 hoạt động chi tiết 2020 mới nhất

552 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 552
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn lớp 9, kì 1 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội

nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

3 Phẩm chất: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn

luyện theo gương Bác

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Hoạt động khởi động Nêu vấn đề, kĩ thuật động

Trang 2

giải quyết vấn đề.

Hoạt động vận dụng - Đàm thoại, Dạy học nêu

vấn đề và giải quyết vấnđề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động tìm tòi, mở

rộng

- Dạy học nêu vấn đề vàgiải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: ? Trình bày những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh?

? Điều gì khiến em yêu quý và trân trọng Bác?

+ Hs có thể trình bày về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp

+ Lòng yêu nước, sự gần gũi, giản dị, tình yêu thiên nhiên, lòng lạc quan

* Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Gv: Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại

đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc giục mỗi chúng ta trong cuộc sống hàngngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấmgương sáng của người, học tập theo gương sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá củaphong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: Dựa vào phần chuẩn bị theo dự án, em hãy:

1 Giới thiệu về tác giả Lê Anh Trà và xuất xứ của văn

I Giới thiệu chung:

Trang 3

2 Văn bản đề cập đến vấn đề gì? Viết theo phương thức

biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản nào?

3 Nêu bố cục của văn bản? Nội dung của mỗi phần?

1 Lê Anh Trà (1927 – 1999) quê xã Phổ Minh, huyện

Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, nguyên viện trưởng viện văn

hoá nghệ thuật VN, có nhiều công trình nghiên cứu về

văn hoá VN và về Hồ Chí Minh

2 NDC: Vấn đề sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản

sắc văn hoá dân tộc

- Phương thức biểu đạt: thuyết minh

- Thuộc loại văn bản nhật dụng

3 Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

-> Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại

+ Phần 2: Còn lại

-> Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

*Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

1 Qua học lịch sử em hãy nêu tóm tắt hoạt động tìm

1 Tác giả: Lê Anh

Trà

2 Văn bản:

a Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại:

- Xuất xứ: trích từ

“Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị "

- Chủ đề : Hội nhập

với thế giới và giữ gìnbản sắc văn hoá dântộc

- Phương thức biểuđạt: nghị luận, tự sự,biểu cảm

b Đọc, chú thích, bố cục

Trang 4

đường cứu nước của Bác Hồ tại nước ngoài

2 Em hiểu gì về cuộc sống của Bác trong quãng thời gian

đó?

Theo em vì sao Bác có vốn tri thức sâu rộng như vậy?

Em có nhận xét gì về sự tiếp thu văn hoá thế giới của

1 Xuất dương 1911 đến tận năm 1941 Bác trở về nước

2 Đó là quãng thời gian đầy truân chuyên, Bác phải làm

nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động

- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất vả, chủ

tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều

nền văn hoá từ phương Đông tới phương Tây Và đó

cũng là điều kiện để Người giao lưu tìm hiểu văn hoá các

dân tộc trên thế giới Để hiểu nền văn hoá các nước , Bác

cần phải giao lưu với nhân dân các nước đó Ngôn ngữ là

phương tiện rất quan trọng

- Không phải ngẫu nhiên mà Bác có thể nói và viết thạo

nhiều thứ tiếng, đó là cả một quá trình nỗ lực, tự giác học

tập Bác vẫn làm việc và vẫn học, thậm chí Bác còn viết

chữ ra tay, chân để có thể học cả trong lúc làm việc Bởi

Bác biết rằng ngôn ngữ giúp ích cho việc học hỏi, trau

dồi kiến thức được thuận lợi “Đi đến đâu… uyên thâm.”

- Như vậy trên nền tảng văn hoá dân tộc mà vẫn tiếp thu

những hình ảnh quốc tế Người luôn hội nhập với thế giới

mà vẫn giữ được bản sắc dân tộc

- HCM là người thông minh, yêu lao động có năng lực

văn hoá, ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cận văn hoá,

có quan điểm rõ ràng về văn hoá Phải nói rằng, HCM là

người hội tụ đầy đủ những phẩm chất về bản lĩnh, ý chí

của 1 người chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng

được nung nấu bởi lòng yêu nước thương dân và tinh

hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.

- Tiếp xúc với văn hoánhiều nước, nhiềuvùng trên thế giới cảở Phương Đông vàPhương Tây

- Nắm vững phươngtiện giao tiếp là ngônngữ (nói và viết thạonhiều thứ tiếng nướcngoài)

- Qua công việc, qualao động mà họchỏi(làm nhiều nghềkhác nhau), học hỏi ởmọi lúc, mọi nơi

- Có ý thức học hỏi vàtìm hiểu đến mức sâusắc,uyên thâm

- Người tiếp thu một

cách có chọn lọc tinhhoa văn hoá nhân loại

Trang 5

thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp chung HCM đã trở

thành một nhân cách VN đẹp nhất mang truyền thống

phương Đông nhưng cũng rất mới rất hiện đại

*Báo cáo kết quả: Đại diện cặp đôi trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

=> Tạo nên một nhâncách, một lối sống rấtViệt Nam, rất phươngĐông nhưng cũngđồng thời cũng rấtmới, rất hiện đại

- Dự kiến sản phẩm: Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh

hoa văn hoá nhân loại

* Báo cáo kết quả: HS trả lời

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Dự kiến sản phẩm: Hs có thể trả lời những bài học cụ thể về phong cách : ngôn

ngữ giao tiếp, ứng xử, trang phục, thưởng thức nghệ thuật

* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

Trang 6

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về phong cách tiếp thu văn hóa

của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Học sinh: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ

- Hs: sưu tầm, ghi chép.

- Gv: thu bài.

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt: 05/09/2020

Trang 7

Tuần 1: Ngày soạn: 03/09/2020

- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội

nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

3 Phẩm chất: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn

luyện theo gương Bác

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh về

mùa xuân Hà Nội phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân

công

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Trang 8

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: - Mở video lời ngâm thơ bài: Thăm cõi Bác xưa của nhà thơ Tố Hữu

? Cảm xúc của em khi nghe bài thơ này? Vì sao em có cảm nghĩ ấy?

Hs có thể trả lời ( xúc động, yêu thích, cảm phục, trân trọng ) Bài thơ giúp

em hiểu được nhiều hơn về lối sống cao đẹp của Người

* Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Gv: “Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

Đó là những lời ca hay nhất mà người Việt Nam ta nói về Người Và các emcũng hiểu đc vì sao Bác Hồ của chúng ta được ví như bông sen giữa đồng ThápMười, là người Việt Nam đẹp nhất trong những người Việt Nam đẹp nhất Bởi HồChí Minh không chỉ là một nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc mà Người còn là một

Trang 9

nhà văn hóa lỗi lạc của thế giới Những nét đẹp trong phong cách văn hóa củaNgười luôn khiến ta thêm yêu mến và ngưỡng mộ Trong giờ học hôm nay cô cùngcác em tiếp tục tìm hiểu những nét đẹp trong phong cách của Người

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên:

1 Là vị lãnh tụ những Hồ Chí Minh có nếp sinh hoạt

và làm việc như thế nào?

2 Em có cảm nhận gì về nếp sống và sinh hoạt của

Bác? Nhận xét về cách viết của tác giả?

1 + Nơi ở, nơi làm việc

Nơi ở, nói làm việc đơn sơ: “chiếc nhà sàn nhỏ bằng

gỗ bên cạnh chiếc ao” như cảnh làng quê quen thuộc;

“chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp

“Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa”

+ Tài sản: một chiếc va li, vài bộ quần áo

->lối sinh hoạt và nếp sống rất gần với nếp sống của

người làng quê

- Ngôn ngữ giản dị với những từ ngữ chỉ sô lượng ít ỏi,

cách nói dân dã: chiếc , vài, vẻn vẹn

2 - >Bác có lối sống giản dị

GV: Chính lối sống giản dị này đã giúp Bác dễ gần gũi

I Giới thiệu chung:

II Đọc hiểu văn bản:

2 Nét đẹp trong lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh:

- Nơi ở nơi làm việc, nhỏ

bé, đơn sơ, mộc mạc

- Trang phục hết sức giảndị

- Ăn uống đạm bạc vớinhững món ăn dân dãbình dị

=>Bác có lối sống giản

dị mà lại vô cùng thanhcao và sang trọng

Trang 10

tiếp xúc với mọi người Không chỉ riêng Bác mà các

nhà hiền triết xưa như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm cũng vậy, thanh bạch, đạm bạc mà làm cho

người đời sau phải nể phục.

Cách viết của tác giả: Kết hợp kể và bình luận đan xen

nhau một cách tự nhiên

*Báo cáo kết quả:đại diện nhóm trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

+ Nội dung: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự

kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và

tinh hoá văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

+ Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu có chọn lọc, có đan

xen thơ Ngyễn Bỉnh Khiêm để thấy được sự gần gũi

của Bác với các bậc hiền triết

Đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu

mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức

Việt Nam

*Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

2 Nội dung :

*Ghi nhớ ( SGK)

Trang 11

- Sự kính trọng, khâm phục, biết ơn

* Báo cáo kết quả: HS trả lời

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 12

- Giáo viên: những bài thơ, câu chuyện viết về lối sống giản dị của Bác Hồ

- Học sinh: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ

- Hs: sưu tầm, ghi chép.

- Gv: thu bài.

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt: 05/09/2020

Trang 13

Tuần 1: Ngày soạn: 03/09/2020

Ngày dạy: /09/2020

Bài 1- Tiết 3: Tiếng Việt:

Các phương châm hôị thoại

I MỤC TIÊU: giúp Hs

1.Kiến thức: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại:

phương châm về lượng, phương châm về chất

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng, phương

châm về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giaotiếp

3 Phẩm chất: Ý thức suy nghĩ trước khi nói để giao tiếp đúng mục đích và đat

hiệu quả

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

Trang 14

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực

hiện trong các hoạt động.

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: Ở lớp 8 ta đã được học về hội thoại Em hãy cho biết hội thoại là gì? Có khi

nào trong giao tiếp em không đạt được mục đích như mong muốn? Em có biết vìsao như vậy không?

Trang 15

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

1 VD1: Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời ở dưới

nước thì câu trả lời có đáp ứng điều An muốn biết

không ? Vì sao? Cần phải trả lời như thế nào?

2 VD2: Theo em truyện gây cười ở chỗ nào (vì sao

truyện gây cười?)

3 Từ 2 VD trên có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ?

1 - Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần

biết Vì lời hỏi và lời đáp không ăn khớp với nhau,

không hiểu nội dung câu hỏi

- Đúng ra Ba phải trả lờitập bơi ở sông, ở ao hay ở

hồ

2 - Vì: các nhân vật đều nói những điều không cần nói,

nói thừa như vậy cốt để khoe mẽ rằng tôi có lợn để cưới

vợ, tôi có áo mới

3

I Phương châm về lượng :

=> Cần nói cho có nội dung, nội dung lời nói

Trang 16

*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: hướng dẫn Hs đọc lại truyện cười Quả bí

khổng lồ và yêu cầu các em trả lời câu hỏi:

1 Truyện có điểm gì đáng cười? Truyện phê phán điều

1 - Cười ở tính khoác lác

- Phê phán anh chàng có tính nói khoác:" quả bí to

bằng cái nhà"

2

*Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa(phương châm về lượng)

Trang 17

Người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa.)

Bài 4:a Đôi khi người nói phải đùng những cách diễn đạt như: như tôi được biết

tôi tin rằng ; nếu tôi không lầm thì ; tôi nghe nói ; theo tôi nghĩ ; hình như là

Để đảm bảo tuân thủ phương châm hội thoại về chất Người nói phải dùng những cách nói trên nhằm bào cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b Đôi khi người nói dùng: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết Những cách nói này nhằm để đảm bảo phương châm về lượng Mục đích có thể để nhấn mạnh ý, hay chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đã biết

Bài 5:

Giải thích thành ngữ:

Trang 18

- Ăn đơm nói đặt: nói theo cách vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

- Ăn không nói có: nói theo cách vu khống, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lý lẽ thuyết phục, đúng đắn

- Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác lác

- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn lấy lòng nhưng không thực hiện

Các thành ngữ trên đều chỉ những trường hợp vi phạm phương châm về chất Phải tránh những cách nói, nội dung nói được chỉ ra trong các thành ngữ trên

* Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

VD: - Mẹ em là giáo viên làm nghề dạy học

- Tình huống học trò nói dối thày cô/ con cái nói dối cha mẹ…

* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 19

- Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những câu chuyện cười, hoặc những tình huống giao

tiếp trong cuộc sống mà ở đó người giao tiếp không tuân thủ một trong hai phương châm hội thoại trên?

- Học sinh: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ

- Hs: sưu tầm, ghi chép.

- Gv: thu bài.

- Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt: 05/09/2020

Tuần 1: Ngày soạn: 03/09/2020

Ngày dạy: /09/2020

Bài 1- Tiết 4: Tập làm văn:

Trang 20

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I MỤC TIÊU: giúp Hs

1.Kiến thức:

- Nắm được các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật ( BPNT) trong văn bản TM

2 Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản TM;

- Vận dụng các các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3 Phẩm chất: Tinh thần tự giác , tích cực trong học tập.

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

Hoạt động khởi động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động vận dụng - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và

Trang 21

2 Tổ chức các hoạt động:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: đưa 2 đoạn văn lên bảng phụ( 1đoạn có kết hợp BPNT + 1đoạn không): Đoạn 1: Họ nhà Kim chúng tôi rất đông Ngoài kim khâu vải may áo, còn có loại

kim dùng để thêu thùa, lại có kim khâu trong phẫu thuật, kim khâu giày, kim đóng sách Công dụng của kim là đưa chỉ mềm luồn qua các vật dày, mỏng để kết chúng lại Thiếu chúng tôi thì nhiều ngành sản xuât gặpkhó khăn đấy!Nghe nói từ cuối thế kỉ XVIII, một người Anh đã sáng chế ra máy khâu, nhưng máy khâu vẫn cứ phải có kim thì mới khâu được!

Đoạn 2: Có nhiều loại Kim: kim khâu vải, kim dùng để thêu, lại có kim khâu

trong phẫu thuật, kim khâu giày, kim đóng sách Công dụng của kim là đưa chỉ luồn qua các vật để kết chúng lại Thế kỉ XVIII, một người Anh đã sáng chế ra máy khâu, nhưng máy khâu vẫn phải có kim thì mới khâu được.

1 Hs đọc và xác định kiểu văn bản chính của 2 đoạn văn trên

2 Em ấn tượng với cách viết của đoạn văn nào?Vì sao?

1 Văn bản thuyết minh

2 Đoạn 1 ấn tượng vì hấp dẫn cuốn hút hơn Hoặc đoạn 2 vì ngắn gọn

* Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Trang 22

1 Thế nào là văn bản thuyết minh?

2 Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết

minh khác các thể loại văn bản khác ở chỗ nào?

3 Em hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học?

1 Văn bản thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng

trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách

quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện

tượng và sự vật rong tự nhiên, xã hội bằng phương thức

trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết

minh khác các thể loại văn bản khác ở chỗ: Cung cấp tri

thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng,

vấn đề được chọn làm đối tượng để thuyết minh

3 Các phương pháp thuyết minh đã học

Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số

liệu, so sánh

*Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên:

1 Nêu đối tượng của văn bản thuyết minh?

2 Chỉ ra biện pháp thuyết minh ở văn bản và nêu tác

dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật?

* Đặc điểm của vănbản thuyết minh:

- Chính xác, rõ ràng,chặt chẽ, hấp dẫn

- Cung cấp tri thức về

đặc điểm, tính chất của

sự việc, hiện tượng,

* Phương pháp TM :Nêu định nghĩa, phânloại, nêu ví dụ, liệt kê,

số liệu, so sánh

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

a Ví dụ:

Trang 23

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs

- Dự kiến sản phẩm:

1 Thuyết minh vẻ đẹp kì lạ của Đá và Nước ở vịnh Hạ

Long

2 + Tác giả sử dụng bút pháp miêu tả sinh động, sự liên

tưởng tưởng tượng về Nước và các đảo đá của Hạ Long

+ Nhân hoá để tả các đảo đá: chúng là thập loại chúng

sinh, là thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về

+ Tác dụng: Đá và Nước của Hạ Long sống động có

hồn,tạo nên sự thú vị của cảnh sắc,

*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

GV: Thông thường, khi giới thiệu vẻ đẹp của Hạ Long

người ta thường nói đến độ rộng hẹp, bao nhiêu hòn đảo

lớn nhỏ, có bao nhiêu động đá, mang hình thù ra sao…

Còn Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long với Đá và nước

đã đem đến cho du khách những cảm giác thú vị Điều

đó chứng tỏ tác giả là người có sự quan sát kĩ ở các góc

độ và có sự tưởng tượng và liên tưởng tuyệt vời

Như vậy để truyền được cảm xúc và sự thích thú về

sự kì lạ của Vịnh Hạ Long tới người đọc tác giả đã sử

dụng biện pháp tưởng tượng, liên tưởng, miêu tả, dùng

phép nhân

b Nhận xét :

- Thuyết minh về vẻđẹp của Đá và Nước ở

Hạ Long

- Tác giả sử dụng nghệthuật nhân hoá,so sánh,liệt kê, tưởngtượng,liên tưởng, miêutả

=>Tác dụng: Các biệnpháp nghệ thuật làmcho đối tượng thuyếtminh nổi bật, sinhđộng, hấp dẫn hơn

2 Bài thuyết minh sử dụng phương pháp gì?

3 Tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ thuật nào?Tác dụng?

Trang 24

Bài 2:

1 Đoạn văn thuyết minh về đối tượng nào?

- Thuyết minh tập tính chim cú

2 Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn này?

- Phương pháp nêu định nghĩa

3 Ngoài phương pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyếtminh?

2 Phương pháp định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu số liệu

3 Nghệ thuật: Nhân hoá, có tình tiết như một câu chuyện kể

Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng, gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa vuivừa học

Bài 2:

1 Đoạn văn thuyết minh về tập tính của chim cú

2 Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn này: pp nêu định nghĩa

3 Ngoài phương pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật thuyết minh:Nghệ thuật kể chuyện

Gv: Câu chuyện kể lại một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịpnhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

* Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Trang 25

-> Giáo viên chốt kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về công dụng của chiếc

nón lá Việt Nam trong đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp

* Báo cáo kết quả: nộp bài

* Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt:05/09/2020

Trang 26

Tuần 1: Ngày soạn:03/09/2020

Ngày dạy: / 09/2020

Bài 1- Tiết 5: Tập làm văn:

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

I MỤC TIÊU: giúp Hs

1.Kiến thức:

- Biết cách làm một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng :cái quạt, cái bút, …

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Phẩm chất: Tinh thần tự giác, tích cực trong học tập.

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

Trang 27

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: mời mời đại diện học sinh của 1 số bàn đứng trình bày bài văn thuyết minh

về một trong các đồ dùng: cái quạt, cái bút…(đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước- GV

* Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét:

Trang 28

Gv: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành để củng cố khắc sâu hơn vềviệc vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhé!

II HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

Lập dàn ý cho đề 1,2: cái bút, chiếc nón (mỗi nhóm

1 đề theo dự án đa phân công)

+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ (phát triển

+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều

hãng sản xuất

+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được đông

đảo học sinh quen dùng thường có cấu tạo hai phần:

 Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài

 Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút

Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm bằng kim

loại

+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không

viết dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây

Thuyết minh 1 trong các

đồ dùng sau: cái quạt, chiếc nón.

Đề 1: Thuyết minh về cái quạt

Dàn ý:

I Mở bài: Bút là đồ dùnghọc tập thiết yếu của họcsinh nhằm ghi lại những trithức tiếp thu được và đểlưu giữ tri thức lâu hơn

II Thân bài:

+ Nguồn gốc của chiếc bút + Họ nhà bút bi rất đôngđúc và có nhiều loại, nhiềuhãng sản xuất

+ Bút bi nổi tiếng của hãngThiên Long được đông đảohọc sinh quen dùng thường

có cấu tạo hai phần:

Trang 29

+ Quê tôi vốn thuần nông nên thường làm theo mùa

+ Xương nón: 16 vành làm bằng tre, nứa

+ Lá nón: hai loại: lá để lót bên trong và lớp lá bên

ngoài (lá mo được lấy từ bẹ lá cây măng rừng, lá nón

thì lấy từ lá cọ rừng)

+ Sợi cước, chỉ làm nhôi

- Quy trình làm nón:

+ Làm vành nón theo khuôn định trước

+ Lá bên ngoài được là phẳng: lót một lớp lá xếp

đều lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là

một

lớp lá bên ngoài Dùng dây chằng chặt vào khuôn

+ Tiến hành khâu: dùng cước xâu vào kim và khâu

theo vành nón từ trên xuống dưới

+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôi

+ Lá bên ngoài được là phẳng: lót một lớp lá xếp

đều

lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một

lớp lá bên ngoài Dùng dây chằng chặt vào khuôn

+ Tiến hành khâu: dùng cước xâu vào kim và khâu

theo vành nón từ trên xuống dưới

+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôi

- Giá trị chiếc nón:

+ Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa

cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ

+ Giá trị thẩm mĩ: Trước kia người con gái đi lấy

chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp chiếc nón còn

được đi vào trong thơ ca Việt Nam

Kết bài: Khẳng định về lợi ích vai trò của chiếc nón

đập mạnh, khi không viếtdùng nút bấm đưa ngòi vàotrong vỏ khỏi để dây mực.III Kết bài: Chiếc bút bi làbận đồng hành của học sinh

là bạn của tất cả mọi người,mỗi khi con người cần ghichép

* Đề 2: Thuyết minh chiếc nón lá quê em.

Dàn ý:

I Mở bài: Chiếc nón là đồdùng quen thuộc để chenắng, che mưa cho các bà,các chị, chiếc nón còn gópphần tôn lên vẻ đẹp duyêndáng cho các thiếu nữ quêtôi

II Thân bài:

đi làm đồng, đi chợ

+ Giá trị thẩm mĩ: Trướckia người con gái đi lấychồng cũng sắm một chiếcnón đẹp Chiếc nón cònđược đi vào trong thơ caViệt Nam

III Kết bài: Cảm nghĩchungvề chiếc nón trongthời gian hiện tại

Trang 30

trong thời gian hiện tại.

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

->Giáo viên yêu cầu học sinh tự ghi

*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này: + Tự thuật để cho sự vật tự

kể về mình + Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên:

? Đươc là người hướng dẫn viên du lịch em có thể giới thiệu cho du khách

biết đến một trong những thắng cảnh đặc sắc nhất ở Kim Bảng quê em.(Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật- đoạn văn dài 7-10 câu)

VD: Đền Trúc được trồng bao quanh là những rặng trúc xanh tươi bốn mùa.

Những thân trúc vàng óng thướt tha trong gió càng làm cho phong cảnh nơi đâythêm thơ mộng Đền được dựng bằng thân gỗ lim cao đến 6-7m Nhà tiền đường làmột công trình gồm 5 gian Ba gian hậu cung cũng được xây dựng có kiến trúc như

nhà tiền đường Trên các cửa có trạm trổ theo các đề tài tứ quý( tùng cúc trúc mai/,long li quy phượng)…

VD: Ngũ Động Sơn có năm hang động nối liền nhau thành một dãy động liên

hoàn có chiều dài hơn100 m trong lòng núi Trong các động có rất nhiều thạch nhũhình thù, màu sắc cũng khác nhau Có cái mọc chồi từ vách động, khe động, có cái

rủ từ trên trần xuống, có cái nhô lên từ mặt nền lên Những nhũ đá ẩn sâu vào bóng

Trang 31

tối, khi có ánh đuốc rọi vào, do hơi nước phản chiếu, nhũ đá ngời lên như màu ngọcchâu Có những thạch nhũ rỗng, khi đánh vào nghe như tiếng đàn, tiếng trống,tiếng chiêng Không những thế nếu leo lên được đỉnh núi Cấm sẽ được chiêmngưỡng bàn cờ tiên bằng đá Tương truyền rằng, vào những đêm trăng sáng, thầntiên thường về đây mở hội, uống rượu, chơi cờ và ngắm cảnh trần thế Từ đây cóthể phóng tầm mắt ra xa để bao quát toàn bộ vẻ đẹp sơn thuỷ hữu tình của vùng non

nước nơi đây

* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức

D TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: - Hãy tìm đọc và ghi lại 1 số những văn bản thuyết minh đặc sắc mà

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt:05/09/2020

Trang 32

Tuần 2: Ngày soạn: 07/09/2020

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Phẩm chất: Tình yêu hòa bình, phê phán chiến tranh

4 Năng lực: Phát triển các năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

A Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 33

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv: ? Tình hình trên thế giới hiện nay có gì đáng chú ý? (Khủng bố ở Mỹ

Liên hệ các cuộc xung đột ở Chécnhia, xung đột giữa Mỹ IRắc, Ixrael

-Paletin, Libano , những vụ khủng bố trên thế giới (ở Mỹ 11/9/2001; ở Đức, Anh,

Tây Ban Nha ) Đặc biệt là tuyên bố của IRan, Bình Nhưỡng (CHDCND Triều

Tiên) về chiến tranh hạt nhân chiến sự ở Li bi

* Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nh

Trang 34

- Giáo viên: Dựa vào phần chuẩn bị theo dự án, em hãy:

? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn

- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang

đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất Vì

vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấp bách

của toàn thể nhân loại - Để làm rõ luận điểm trên, tác giả

đã sử dụng những luận cứ :

+ Vũ khí hạt nhân có khả năng phá huỷ cả trái đất và các

hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện

đời sống cho hàng tỉ người

+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của tự nhiên,

phản lại sự tiến hoá của loài người

+ Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ thế giới hoà

bình là trách nhiệm của toàn nhân loại

*Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Tương ứng với 4 phần của văn bản là 4 luận cứ

an ninh và hoà bìnhthế giới

- Văn bản : nhật dụng

- Phương thức biểu đạtchính : nghị luận (+biểu cảm )

b Đọc, chú thích, bố cục

- Đọc:

- Chú thích:

- Bố cục:

Trang 35

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra như

thế nào?

2 Tác giả đã đưa ra số liệu và phép tính như thế nào để

giúp mọi người thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

Nhận xét cách nêu vấn đề đưa số liệu và tính toán của tác

giả?

3 Ngoài các số liệu, tính toán tác giả còn đưa ra những ý

kiến nhận xét nào? Tác dụng của những đánh giá, lời

bình luận của tác giả?

4 Qua đó giúp em thấy được gì về nguy cơ chiến tranh

hạt nhân? Để làm rõ luận điểm này tác giả đưa ra những

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Đặt câu hỏi gây chú ý

- Xác định thời gian cụ thể

- Sử dụng số liệu + phép tính

2 Tác giả đã đưa ra số liệu và phép

- Số lượng đầu đạn: hơn 50.000 tương đương 4 tấn thuốc

nổ / người => biến mất 12 lần dấu vết sự sống => tiêu

diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời +4 hành tinh

khác

3 Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, số liệu cụ thể,

những tính toán đơn giản gây sự chú ý, gây ấn tượng

mạnh cho người nghe

-> gây sự chú ý, gây ấn tượng mạnh cho người nghe

*Báo cáo kết quả

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

II Đọc- Hiểu văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Cách vào đề trựctiếp, chứng cứ rõ ràng,

số liệu cụ thể, nhữngtính toán đơn giản,những liên tưởng thực

tế ,có thêm những lờibình luận

=> tính chất hệ trọngcủa chiến tranh hạt

Trang 36

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên :

1 Các lĩnh vực mà tác giả đề cập đến có ý nghĩa như thế

nào đối với cuộc sống của con người?

2 Tác giả đã đưa ra những số liệu và những so sánh như

thế nào? Nhận xét gì về nhữmg dẫn chứng và những so

sánh của tác giả? Từ đó nhận xét về nghệ thuật lập luận

của tác giả?

3 Với việc sử dụng một loạt dẫn chứng, so sánh thuyết

phục, cách lập luận đơn giản, tác giả cho thấy gì về sự tốn

kém của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân?

1 Các lĩnh vực mà tác giả đề cập đến có ý nghĩa đối với

cuộc sống của con người: đây là những lĩnh vực hết sức

thiết yếu trong cuộc sống con người đặc biệt là các nước

nghèo chưa phát triển

2 Tác giả đã đưa ra số liệu và phép

+ 100 máy bay ném bom B 1B

+ Gần 7000 tên lửa vựơt đại châu

=> Đủ để chi phí về cứu trợ y tế, giáo dục, cải thiện vệ

sinh, tiếp tế thực phẩm nước uống cho 500 triệu trẻ em

nghèo khổ

+ Giá của 10 chiếc tàu sân bay

=> Đủ cho 14 năm phòng bệnh, bảo vệ hơn 1 tỉ người

khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi

+ Giá của 27 tên lửa MX => Đủ để trả tiền nông cụ cho

các nước nghèo trong vòng 4 năm

+ 149 tên lửa MX => Đủ để cung cấp calo trung bình

nhân

2 Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân:

- Dẫn chứng cụ thể, sosánh thuyết phục, cáchlập luận đơn giản-> chiến tranh hạtnhân vô cùng tốn kém,cướp đi điều kiện đểcải thiện cuộc sốngcon người

Trang 37

cho 575 triệu người thiếu chất dinh dưỡng.

+ Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền

xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

*Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trình bày

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Gv:Tác giả Mác két đã tiếp tục sử dung những số

liệu ,những con số biết nói với những so sánh đầy sức

thuyết phục khiến người đọc liên tiếp bất ngờ trước sự

tốn kém và tính chất phi lí, giúp người đọc nhận thức đầy

đủ sự thật hiển nhiên mà phi lí: chiến tranh hạt nhân đã

cướp đi của thế giới những điều kiện để cải

- Dự kiến sản phẩm: Chiến tranh hạt nhân đe dọa nhân loại

* Báo cáo kết quả: HS trả lời

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên:

Hiện nay, trong thời đại chúng ta còn tiềm ấn nguy cơ chiến tranh hạt nhân

không? Theo em cần đưa ra giải pháp nào để khắc phục?

- Học sinh: tiếp nhận:

Trang 38

- Giải pháp: chung tay gìn giữ hòa bình

* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

E TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Tìm những câu nói nổi tiếng nói về sách và tầm quan trọng của hòa

bình và tác hại của chiến tranh

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt: 09/ 09/2020

Trang 39

Tuần 2: Ngày soạn: 07/09 /2020

Ngày dạy: /09/2020

Bài 2- Tiết 7 Đọc- Hiểu văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

(tiếp) - G G.Mác-

Trang 40

két-I MỤC TIÊU: giúp Hs

1.Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3 Phẩm chất: Tình yêu hòa bình, phê phán chiến tranh

4 Năng lực: Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng

tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, khả năng phân tích, tổng hợp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực

hiện trong các hoạt động.

Ngày đăng: 10/01/2021, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w