1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN

307 749 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 307
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.. Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Giao tiếp

Trang 1

- Kính trọng và biết ơn đối với công lao của Ngời.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình.

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập, ảnh Bác

Hs soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới: Dẫn vào bài mới.

ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

Trang 2

? Dựa vào phần chú thích (SGK-7) hãy

giải thích ngắn gọn các từ khó?

GV Chọn kiểm tra một vài từ khó

? Theo em, văn bản này đợc viết theo

kiểu nào?

Hs Suy nghĩ, trả lời.

Gv: Văn bản này không chỉ kiểu loại mà

đây là văn bản nhật dụng.

? Văn bản đợc chia làm mấy phần? Nêu

nội dung chính của từng phần?

Hs Thảo luận theo cặp, quan sát, trả lời

câu hoi hỏi hỏi.

Gv Nhận xét, chốt.

HĐ2 (15’)

Một học sinh đọc lại đoạn 1.

Gv Nêu câu hỏi.

Hs Thảo luận, suy nghĩ, trả lời.

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?).

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

? Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng những

con đờng nào?

Hs Tìm hiểu, khái quát.

Gv Nhận xét, chốt.

à Nắm vững phơng tiện giao tiếp là

ngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng

để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các

dân tộc trên thê giới.

Làm nhiều nghề khác nhau

Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật

đến một mức khá uyên thâm

Chịu ảnh hởng của tất cả các nền văn

hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”.

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ.

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói ít có

vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc

và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại Quốc + Học trong công việc, trong lao động

mọi lúc, mọi nơi + Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc.

+ Tiếp thu có chọn lọc.

+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”

à “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …để trở thành một nhân cách rất Việt Nam… rất hiện đại”.

à Đó chính là điều kỳ lạ vì Ngời đã tiếp thu một

cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nớc ngoài Trên nền tảng vănhoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa

truyền thống và hiện đại, giữa phơng Đông và phơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế.

à Nghệ thuật: đối lập

Trang 3

? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

Hs Tlời.

Gv Đó là sự kết hợp hài hòa nhất trong

lịch sử từ xa đến nay Một mặt, tinh hoa

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân

tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Trang 4

2 Kĩ năng

- Tiếp tục tìm hiểu và củng cố cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng đẫ đợc học từ chơng trình ngữ văn lớp 6.

3 Thái độ

- Kính trọng và biết ơn đối với công lao của Ngời.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình.

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập, ảnh Bác

Hs soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

3 Bài mới: Dẫn vào bài mới, giáo viên dẫn vào bài.

HĐ1 (25’)

Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3.

Gv Nêu câu hỏi.

Hs Trao đổi, trả lời.

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh cao của Ngời.

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ…

đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”.

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”.

- Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị).

=> Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác.

Trang 5

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) Nét

đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam + “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”.

+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó.

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên).

- Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh

đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc.

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.

- Đan xen thơ cổ, dùng từ Hán Việt.

- Nghệ thuật đối lập.

* Ghi nhớ: (SGK8)

IV Luyện tập

4 Củng cố: 4’

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 (Sách bài tập).

- Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh Bác không những giản dị trong lối sống

mà Bác còn giản dị trong nói, viết.

5 HDHT: 1’

- Học sinh về nhà: soạn tiết 3 “Các phơng pháp hội thoại”.

Trang 6

Ngày soạn : 20/ 08/ 2011

Ngày giảng: 23/ 08/ 2011

TIếT 3 các phơng châm hội thoại

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình.

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs

soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Qua đây, trong giao tiếp, ngời hỏi và ngời trả

- Câu hỏi thừa : cới.

- Câu trả lời thừa: áo mới.

* Chú ý :

- Hỏi, trả lời phải đúng mực, không thừa, không thiếu.

b Ghi nhớ 1 ( SGK )

Trang 7

Hs đọc văn bản SGK.

? Truyện cời phê phán thói xấu gì?

? Qua câu chuyện này em tự rút ra đợc bài học

gì trong giao tiếp?

Hs tự do trao đổi, thảo luận, đa ra ý kiến, trình

bày ý kiến của mình.

4 Củng cố: 4’

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học.

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh, làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh.

Trang 8

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của

mình.

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs

soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

HĐ1 (15’)

GV: gợi lại, ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.

HS kể tên các văn bản thuyết minh đã học ?

? Cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?

?Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm mục

? Văn bản trên thuyết minh về vấn đề gì ?

? Thuyết minh vấn đề này khó không vì sao ?

? Để bài thuyết minh thêm sinh động tác giả

bài viết còn sử dụng các biện pháp, phơng

pháp thuyết minh nào ?

- HS trao đổi thảo luận.

Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biết khách quan về những sự vật, hiện tợng đợc chọn làm

đối tợng thuyết minh.

- Các phơng pháp thuyết minh đã học : Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, số liệu, phân loại, so sánh.

2 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của đá và nớc Hạ Long.

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất trừu tợng (trí tuệ, tâm hồn …)

+ Phơng pháp: liệt kê + Nghệ thuật: tởng tợng, liên tởng.

3 Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập Bài tập 1/13

- Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời

đọc những kiến thức khách quan về loài ruồi.

- Các phơng pháp thuyết minh : + Định nghĩa.

+ Phân loại.

+ Số liệu.

+ So sánh.

Trang 9

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các

phơng pháp thuyết minh và trình bầy vấn đề trớc tập thể.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của

mình.

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs

soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

Trang 10

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) ? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Để bài văn thuyết minh sinh

động hấp dẫn, chúng ta cần sử dụng các phơng pháp thuyết minh nào ?

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:

Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm cấu

tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình làm )

1 Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón

- Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời Vịêt Nam Đó là ngời bạn thuỷ chung của ngời lao động một nắng hai sơng.

- Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng che

ma mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời Việt Nam

2 Thân bài

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời Hình

ảnh chiếc nón lá đã đợc khắc trên chiếc trống

đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc.

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đình phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian Chiếc nón đợc làm từ lá cọ Muốn có chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới

Trang 11

(Gác -xi - a- mác - két)

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó,

là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình, quí trọng nền hòa bình của đất nớc.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Trang 12

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản.

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tranh ảnh, tài liệu về các cuộc

chiến tranh (hình ảnh về 2 vụ hạt nhân ở Nhật Bản năm 1945) Hs soạn bài, chuẩn bị bài

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế nào? Sau khi học xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng haiquả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ

đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thếgiới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôntiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn MácKét đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy phần Hãy

xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?

HS xác định luận điểm chính của cả đoạn trích ?

?V ới những số liệu cụ thể nh thế nào ?

? Nhận xét cách mở đầu của tác giả ?

P2 của nó. -) Chứng minh sự nguy hiểm và phi lícủa chiến tranh

P3 Chúng ta hết. -) Nhiệm vụ của chúng ta và

đề nghị của tác giả

- Luận điểm chính:

+ Nguy cơ chiến tranh

+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

II Đọc, hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời điểmhiện tại

- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ngời -) Xoásạch mọi sự sống trên trái đất

-) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do chính conngời gây ra

Trang 13

GV : Liên hệ, so sánh với sóng thần ở 5 nớc Nam á

làm 155.000 ngời chết Một bên là do khách quan

thiên tai còn một bên là do chính con ngời

? Em hãy nhận xét về cách lập luận, chứng minh của

tác giả về nguy cơ tiềm ẩn của chiến tranh hạt nhân.

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó,

là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình, quí trọng nền hòa bình của đất nớc.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tranh ảnh, tài liệu về các cuộc

chiến tranh (hình ảnh về 2 vụ hạt nhân ở Nhật Bản năm 1945 Hs soạn bài, chuẩn bị bài

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

? Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng haiquả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ

đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thếgiới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôntiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn MácKét đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo

vệ hoà bình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1 (25’) I Đọc, hiểu chú thích

II Đọc, hiểu văn bản

Trang 14

HS đọc lại phần 2.

? HS hãy lập bảng thống kê để so sánh chi phí chuẩn bị

cho chiến tranh và các lĩnh vực đời sống xã hội

HS trao đổi thảo luận, đa ra ý kiến

Gv : kết luận, ghi bảng

? Qua bảng so sánh trên em rút ra kết luận gì ?

HS nhận xét về cách đa dẫn chứng và so sánh của tác

giả ?

HS trao đổi thảo luận

HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HS đọc : “ Không những đI ngợc lại lí trí xuất phát của

nó ” và cho biết ý nghĩa của câu văn trên ?

HS đọc phần 3

? Nội dung chính của phần này là gì?

? Tác giả có tháI độ nh thế nào về chiến tranh hạt nhân

Gv: cho học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và hậu quả của nó

* Chi phí cho chiến tranh:

+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và 7000tên lửa

+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ ngờicộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi = 10 chiếc tàusân bay Ni mít Mĩ sản xuất 1986-2000

+ 1985: 575 triệu ngời suy dinh dỡng = kinh phísản xuất149 tên lửa MX

+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc nghèo = 27tên lửa

+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn thế giới

à Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể thuộcnhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội

à Chạy đua vũ trang vhuẩn bị chiến tranh là

t-à Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và hậu quảkhôn lờng

III.Tổng kết(SGK)

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

4 Củng cố: 4’

- Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?

- Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?

Tiết 8: các phơng châm hội thoại (tiếp)

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại trong

Trang 15

giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ.

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Em hiểu nh thế nào về phơng châm về lợng và phơng châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?

3 Bài mới : GV giới thiệu: dựa vào nội dung của bài.

HĐ1 (15’)

HS đọc ví dụ SGK

? Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?

? Hậu quả của tình huống trên là gì ?

? Bài học đợc rút ra ở đây là gì?

Gv: hiểu nh thế nào về phơng châm quan hệ ?

Gv: cho học sinh làm bài tâp nhận diện

* Bài tập nhanh

Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn Ngữ văn ,

bài “Truyền thuyết về bánh trng bánh giầy” Cô giáo ra

?Tại sao cả hai ngời lại cảm thấy mình đã nhận đợc ở

ngời kia cái gì đó?

?Qua đây ta rút ra bài học gì ?

à Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác nhau

à Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không hiểunhau

b Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang

à Nói dài dòng, rờm rà

à Nói ấp úng không rõ ràng

- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ứcchế, không gây thiện cảm

b Ví dụ 2

C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy

C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy

à Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắncủa ông ấy

Trang 16

HĐ2 (20’)

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

II Luyện tập Bài tập 1

- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp

- Thái độ tôn trọng lịch sự

ví dụ :

- Chó ba quanh mới nằm

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp với nhau.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ.

2 phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hãy kể tên các phơng pháp biện, pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Trang 17

sử dụng hiệu quả.

- Những câu văn thuyết minh :

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qủa chuối làm thuốc

* Ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập Bài tập 1

Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn nh cáicột trụ mộng nớc, gợi cảm giác mát dịu

Lá chuối tơi non ỡn cong cong dới ánh trăng,thỉnh thoảng vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó,trong những đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng vừa bất, vừa dậy lên mộtmùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hớng dẫn học sinh)

- Soạn và chuẩn bị tiết 10

Ngày soạn: 30/ 08/ 11

Ngày dạy: 06/ 09/ 11

Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 18

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp

yếu tố miêu tả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

II Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, bài văn mẫu có sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh

2.phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: GV nêu mục tiêu, nội dung bài học cần đạt

HĐ1 (10’)

GV: Đọc, ghi đề bài lên bảng

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?

? Có thể sử dụng những yếu tố nào trong bài thuyết

minh khoa học?

GV: giải thích: cần lu ý đến cụm từ “làng quê VN”

GV: Kiểm tra gợi ý lập dàn bài

HS : nêu ý và lập dàn ý theo bố cục 3 phần

GV: hớng dẫn cho học sinh nêu dàn ý chi tiết cho từng

nội dung trên Nhiều ý cụ thể

? Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài là gì?

? Cần sử dụng yếu tố miêu tả nào?

GV: có thể gợi ý( SGK trang 30)

GV: yêu cầu HS làm vào vở, gọi một số em đọc, phân

tích, đánh giá

? ý phải thuyết minh?

Lu ý: Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả con trâu

trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

? Có thể viết về cảnh chăn trâu với tuổi thơ nông thôn

a, Con trâu là sức kéo chủ yếu

b, Con trâu là tài sản lớn

c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

d, Con trâu đối với kí ức tuổi thơ

e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của con trâu để lập dàn ý

- Con trâu trong lễ hôi, đình đám

- Con trâu – nguồn cung cấpthịt, dađể thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân VN

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

c Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân, của bản thân mỗi ngời

Trang 19

hình ảnh nào?

HĐ3 (25’)

Gv : cho học sinh thực hành trớc lớp theo nhóm nhỏ

Hs : nhận xét, bổ sung thêm II Thực hành làm bài

a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê VN

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

- Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa…

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

- Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)

- Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả trong bài viết

e, Viết doạn kết bài

(Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em )

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối

với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận

-chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái, tình yêu thơng đối với mọi ngời.

II Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tài liệu lên quan.

2.phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Trang 20

Sự gần gũi và khác biệt giữa chién tranh hạt nhân và động đát , sóng thần ở điểm nào ? Mỗi

chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

3 Bài mới : GV giới thiệu: sinh thời Bác Hồ từng nói : “ Trẻ em nh búp trên cành Biết ăn ngủ biết

học hành là ngoan ”

Đó cũng là vấn đề mà toàn xã hội, toàn nhân loại đã và đang hết sức quan tâm chăn

?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy phần Hãy xác

định giới hạn và nội dung của từng phần ?

HĐ2

?Hãy đọc lại mục 1-2 ?

?Nêu nội dung của từng mục ?

?Nêu ý nghĩa của từng mục ?

?Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả ?

GV : Nhấn mạnh vị trí, vai trò của trẻ em - thế hệ tơng lai,

chủ nhân của đất nớc trong mỗi quốc gia

HS đọc lại mục 3- 7 ?

?Em hãy cho biết vai trò, vị trí của mục 3-7 ?

?Nêu nội dung mục 4-5-6 ?

?Hãy nêu biểu hiện cụ thể của luận điểm trẻ em là nạn

- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm

vụ của Hội nghị cấp cao thế giới

- Mục 2 Khái quát những đặt điểm, yêu cầu của trẻ,khẳng định quyền đợc sống, phát triển, hạnh phúc

à Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính chất khẳng

Trang 21

(Trích hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối vớivấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính

?Hãycho biết Đảng và nhà nớc ta đã và đang có sự

quan tâm nh thế nào đối với trẻ em

HS :quan sát văn bản

?Nêu những nhiệm vụ cụ thể để thực hiện tốt quyền

của trẻ em ?

HĐ2

?Hãy nêu, khái quát tầm quan trọng của vấn đề bảo

vê, chăm sóc trẻ em, sự quan tâm của cộng đồng quốc

tế hiện nay ?

HS: trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

I Đọc- hiểu chú thích II.Đọc -hiểu văn bản

- Những cải thiện về bầu không khí chính trị đợccải thiện

- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc đối với trẻ

em, nhất là trẻ em khuyết tật, lang thang

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tinh thần trách nhiệm

- Về kinh tế

- Về sự phối hợp

III Tổng kết.

- Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Qua việc thực hiện các vấn đề : Trình độ vănminh, chế độ chính trị cao hay thấp tiến bộ hay lạchậu, nhân đạo hay vô nhân đạo

* Ghi nhớ.

4 Củng cố: 4’

- Hãy nêu những chủ trơng, việc làm của đảng và nhà nớc, chính quyền địa phơng thể

Trang 23

Tiết 13: các phơng châm hội thoại (Tiếp)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Giúp HS:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vìnhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

HĐ1

HS đọc chuyện cời “ Chào hỏi”

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch sự không ?

Vì sao?

GV giải thích: Trong tình huống khác

?Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích hơp với phơng

châm lịch sự

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện và tình huống

HS nêu ra

? Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì

đều ảnh hởng đến giao tiếp

Từ đó em rút ra bài học gì?

HS: đọc ghi nhớ

?Em hãy cho biết các phơng châm hội thoại đã học?

? Trong các bài học ấy, tình huống nào phơng châm hội thoại

không đợc tuân thủ?

HS :đọc kĩ đoạn đối thoại

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu cầu của An không?

?Trong tình huống này, phơng châm hội hoại nào không đợc

tuân thủ?

?Vì sao Ba không tuan thủ phơng châm hội thoại đã nêu?

GV : gợi dẫn

- Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã đến giai đoạn cuối

thì sau khi khám bệnh, BS có nên nói thật cho ngời ấy biết

không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi phạm phơng

châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận đợc không? Tại sao?

?Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải ngời nói

*Ví dụ

a, Phơng châm: lợng, chât, quan hệ, cách thức,lịch sự

- Chỉ có tình huống về phơng châm lịch sự đợctuân thủ, các tình huống còn lại không tuân thủphơng châm hội thoại

b,

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc yêu cầucủa An

- Phơng châm về lợng( Không cung cấp đủthông tin An muốn biết)

Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu tiên đợcsản xuất năm nào Để tuân thủ phơng châm vềchất( ) nên Ba phải trả lời chung chung nh vậy.c,

- Không nên nói thật vì có thể sẽ khiến chobệnh nhân lo sợ, thất vọng

Trang 24

?Em hãy nêu một số cách nói tơng tự?

- Đối với những ngời đã đi học thì đay là câu trảlời đúng

Bài tập 2:

- Thái độ không tuân thủ phơng châm lịch sự

- việc không tuân thủ phơng châm ấy là vô lí vìkhách dến nhà ai cung phải chào hỏi chủ nhàrồi mới nói chuyện; nhất là ở đay, thái độ vànhững lời nói thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả

Trang 25

Tiết 14-15 Kiểm tra

( Bài số 1- văn bản thuyết minh )

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có cáchình ảnh so sánh, nhân hoá

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng,

một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời

Trang 26

dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học

GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái Nam

X-ơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì hay

không ? Vì sao ?

HĐ2

GV : HS quan sát phần đầu của văn bản

GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào ?

GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính cách của

Vũ Nơng là gì ?

GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử nh thế

nào ? Tìm những chi tiết cụ thể : Trong những

I.Đọc -hiểu chú thích 1.Đọc

a Tác giả.

- Nguyễn Dữ là học trò của Nguyễn BỉnhKhiêm, sống vào thế kỉ XVI khi xã hội phongkiến trên con đờng suy vong

- Cuộc chiến tranh xẩy ra Trơng Sinh phải đilính Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo machay cho mẹ chồng chu đáo

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về, bi kịchhạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vôtình

- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh củamình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗioan của vợ thì đã quá muộn

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ Nơng chỉhiện về trong giây phút với câu nói thật đau longrồi biết mất

II Đọc- hiểu văn bản

1 Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.

- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp

- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không

để xẩy ra chuyện thất hoà Ước mơ cuộc đờibình dị khi chồng ra chiến trận Một lòng thuỷchung chờ chồng, nuôi con

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm đang,

lo toan vọi công việc gia đình

+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi

mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáokhi mẹ qua đời

Trang 27

ngày đầu chung sống ? Trong buổi tễn đa chồng

lên đờng ra trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh

đi vắng ?

GV : HS Với con nàng đã làm gì ?

GV : HS với mẹ chồng nàng đã có cách c xử ra

sao ? Em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

GV : HS nói tóm lại Vũ Nơng là ngời nh thế

Trang 28

Tiết 17

Chuyện ngời con gái nam xơng ( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng,

một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở về,

t-ởng nh hạnh phúc đã mỉm cời với Vũ Nơng song

thật đau đớn thay bất hạnh đã đến với nàng

GV : HS cho biết đầu mối của bi kịch xuất hiện nh

thế nào ?

GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe theo lời

của bé Đản hay không ? Vì Sao ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

sự việc? Hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

GV : HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến

cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

nhau

GV: Kết luận

GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần con dại

vô tình hại mẹ Song nếu nh không có chiến tranh,

nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha ở bên cạnh thì chắc

hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù đó là hạnh

phúc của sự an bài

GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất của xã hội

phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế nào ?

GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng tự vẫn

và Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ thì cũng là

trọn vẹn Song tác giả còn viết thêm đoạn Vũ Nơng

I.Đọc- hiểu chú thích II.Đọc -hiểu vân bản

2 Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên bi kịch

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua mọi lờiphân trần của vợ cuãng nh hàng xóm

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông Hoàng Giang đểminh oan cho chính mình

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi

- Con dại vô tình hại mẹ

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sốngcho chính mình

à Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu đốivới ngời phụ nữ cho dù họ có đầy đủ phẩm hạnhcao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc

3 Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo : + Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là

Trang 29

sống dới thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ thơng con

mà khóc, mong muốn đợc trở về trần thế và Trơng

Sinh đã lậ đàn giải oan

GV : HS tìm những chi tiết kì ảo của tác phẩm

GV : HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu tố kì

ảo ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn

GV : HS cho biết thái độ của tác giả ?

GV : HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác phẩm

Phan Lang

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đatạ đợc nữ ”

- Tác dụng : + Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn+ Truyện trở nên có hậu khi kết thúc

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối củaxã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đờibất hạnh

- Tình huống truyện hấp dẫn li kì

Sử dụng thành công yếu tố kì ảo hoang đờng

4 Củng cố: 4’

- HS đọc bài lại viếng vũ thị - Lê thánh tông

- Có ý kiến cho rằng tác phẩm : Chuyện ngời con gái Nam Xơng vừa kết thúc có hậu, vừa kết thúckhông có hậu ý kiến của em nh thế nào ? Vì sao ?

5 Hớng dẫn học bài:1 ’

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Tóm tắt, nắm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Đọc bài : Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Tiết 18 xng hô trong hội thoại.

1 Giáo viên: Nghien cứu, soạn giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Câu hỏi: Trình bày các phơng châm hội thoại đã học?

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Trang 30

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

HĐ1

GV: Trong tiếng Việt, chúng ta thờng gặp những từ

ngữ xng hô nào? Cách sử dụng chúng ra sao?

HS trao đổi, thảo luận

GV so sánh với tiếng Anh để thấy sự phong phú của

+, Từ ngữ xng hô: tôi, tao, tớ, mình, chúng tôi, chúngtao, chúng tớ, chúng mình, mày, mi, nó, hắn, chúngmày, chúng nó, họ , anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu,

mợ, ông ấy, bà ấy, cô ấy

2 Ghi nhớ:( SGK)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Nhầm chúng ta với chúng em hoặc chúng tôi.

- Chúng ta: gồm những ngời nói và ngời nghe

- Chúng em, chúng tôi: không gồm ngơì nghe

- Vị tớng là ngời “tôn s trọng đạo” nên vẫn xng hô với

thày giáo cũ của mình là thày và con

- Ngời thày lại rất tông trọng địa vị hiện tại của ngời

học trò cũ nen gọi là ngài

- đó là cách đối nhân xử thế rất thấu tình, đạt lí

Bài tập 5:

-Trớc Cách mạng, thực dân xng hô: – có thái độmiệt thị

- Vua xng hô: – Sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật và thểhiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh

tụ cách mạng và quần chúng cách mạng

Bài tập 6:

- Cai lệ là kẻ có quyền thế nên xng hô trịnh thợng,hống hách

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nen xng hô mộtcách nhún nhờng Sự thay đổi cách xng hô của chị

Trang 31

Dậu phản ánh những biến thái về tâm lí và nhữnghành vi ứng xử trong một hoàn cảnh đang bị cờngquyền bạo lực dồn đến bớc đờng cùng.

Trang 32

1 Giáo viên: NGhiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tâp, đọc trớc bài

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Câu hỏi: HS trình bày bài tập 6

3 Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

HĐ1

HS đọc

GV: Cho biết phần in đậm trong các VD, phần in đậm

nào đợc phát ra thành lời? Phần in đậm nào là ý nghĩ ở

GV: Phần in đậm trong VD a là lời nói hay ý nghĩ?

GV: Phần in đậm trong VD b là lời nói hay ý

2, Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

3 Có thể đảo đợc Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

Trang 33

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

8 Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của

tác phảm ấy

9 Chú ý:

+ Phải chú ý vào yếu tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật chính( hoặc cốt

truỵên và nhân vật chính)

+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết, các nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm,

nhị luận, đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm

4 HĐ1

HS suy nghĩ về 3 tình huống nêu ra trong SGK

GV: Trong cả 3 tình huống trên đều phải tóm tắt

văn bản tự sự Nhận xét về sự cần thiết phải tóm

tắt văn bản tự sự?

GV kêt luận: Tóm tắt văn bản tự sự là một nhu

cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

GV: Nêu câu hỏi b, trong SGK

HS nêu; cả lớp nhận xét, bổ sung

HĐ2

HS đọc

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha? có

thiếu sự việc nào quan trọng không? Nếu có thì

đó là sự việc gì? Tại sao đó là sự việc quan trọng

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm trớc khi hoc,

do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ cóhứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tìnhhuống 3: Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêuthích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, kháchquan với nhân vật, hạn chế những thêm thắt không cầnthiết hoặc những lời bình chủ quan, dài dòng

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại nh sau:+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giảioan bên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơng trở về, ngồi trên

Trang 34

III Luyện tâp.

Bài tập 1( Về nhà)Bài tập 2:

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Câu hỏi: Thếnào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1

GV : HS đọc

? Kinh tế trong “ Vào nhà ngục Quảng Đông

cảm tác” có nghĩa là gì?

GV: Ngày nay, chún ta có hiểu từ này theo

nghĩa nh cụ Phan bội Châu đã dùng hay không?

Bài học

1 Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.

a.Vd1

- Kinh tế trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác là hình thức nói tắt của “kinh bang tế thế”, có nghĩa

là trị nớc cứu đời Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoàibảotông coi việc nớc, cứu giúp ngời đời

- Ngày nay, không còn dùng theo nghĩa nh vậy nữa, màtheo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao

Trang 35

GV: Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của

từ?

GV :HS đọc kĩ câu thơ trong mục 2

GV : HS trả lời câu hỏi

GV: Xác đinh trong trờng hợp có nghĩa

chuyển thì nghĩa chuyeenr đó đợc hình thành

GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

HS đọc, thảo luận, trình bày

b.Ví dụ 2

+Xuân( thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thờitiết ấm dần lên, thờng đợc coi là mùa mở đầu củanăm( nghĩa gốc); xuân (thứ 2): thuộc về tuổi trẻ ( nghĩachuyển)

+Tay( thứ nhất): bộ phận chính trên cơ thể, từ vai đếncác ngón, dùng để cầm, nắm ( nghĩa gốc) Tay( thứ 2): ngơi chuyên hoạt đông hay giỏi về một môn,một nghề nào đó( nghĩa chuyển)

- Xuân à chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

- Tay à cuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ( lấy tên

bộ phận để chỉ toàn thể)

II Luỵên tập

1.Bài tập 1:

a, Nghĩa gốc

b, Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

c, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

d, Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

2.Bài tập 2:

Trong những cách dùng trà…, từ trà đã đợc dung vớinghĩa chuyển, chứ không phải nghĩa gốc nh đã đợc giảithích ở trên Trà trong những trờng hợp này có nghĩa làsản phẩm từ thực vật, đợc ché biến thành dạng khô, dùng

để pha nớc uống à Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩndụ

Trang 36

1 Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cuộc sống xa hoa, lối ăn chơi vô độ của bọn vua chúa quan lại dới

thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nắm đợc nét chính của thể loại tuỳ bút

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, ohân tích thể loại tuỳ bút qua tác phẩm cụ thể.

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo

3 Bài mới : GV giới thiệu:

HĐ1

GV : Hớng dẫn học sinh đọc bài

HS:Đọc bài(2-3)em

Gv:chú ý giọng đọc bình thản,chậm rãi hơi buồn

?Nêu vài nét về tác giả?

GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng

- Vũ trung tuỳ bút gồm 88 mẩu chuyện nhỏ

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Trịnh Sâm ( 1742-

1782 )

3 Bố cục văn bản,thể loại.

- Thể loại : Tuỳ bút

- Bố cục văn bản : 2 phần + P1 triệu bất thờng à Cuộc sống xa hoa hởng lạc trong phủ chúa

+ P2 còn lại à Hành động của bọn hoạn quan thái giám

II Đọc hiểu văn bản.

1 Cuộc sống của Thịnh Vơng Trịnh Sâm.

- Xây dựng nhiều đình đài

- Những cuộc đi chơi liên miên

- Những cuộc du thuyền tốn rất nhiều thời gian với rất nhiều ngời phục vụ, bầy ra nhiều trò chơi gải trí

Trang 37

GV : Chứng kiến lối sống đó thái độ của tác giả ra

GV : Hãy nhận xét bản chất của chúng ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Chi tiết cuối văn bản : Cung nhân sai ta

chặt có ý nghĩa nh thế nào ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

HĐ3

GV : Nêu giá trị của tác phẩm ?

GV : Nghệ thuật đắc sắc của tuỳ bút này là gì ?

GV : HS đọc Ghi nhớ

- Thực tế lịch sử đã chứng minh: Trịnh Sâm qua đời,

đã xẩy ra loạn Kiêu Binh nổi loạn Triều đình Lê - TRịnh suy vong

2 Những hành động của bọn hoạn quan thái giám.

- Chi tiết : Cung nhân buộc phải tự cho chặt một cây

lê, hai cây lựu vì sợ bọn hoạn quan thái giám

à Phản ánh hiện thực khách quan

à Thái độ : giận dữ, xót xa mà chẳng làmgì đợc vì mình chỉ là thảo dân dới quyền

Trang 38

tiết 23-24

Hoàng lê nhất thống chí ( HồI THứ 14) - ngô gia văn phái -

I Mục tiêu BàI DạY

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công hiển

hách đại phá quân Thanh Sự thất bại thải hại của quân xâm lợc Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nớc.Hiểu sơ bộ về tiểu thuyết lịch sử

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chơng

GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy

phần Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng

phần ?

GV : Kết luận

I.Đọc hiểu chú thích 1.Đọc

2.Chú thích

a Tác giả.

- Ngô Gia Văn Phái- Dòng họ : Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du sống ở thế kỉ XVIII- XIX

b Tác phẩm.

- Tiểu thuyết lịch sử đợc viết theo lối chơng hồi

- Tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX khi Gia Long Nguyễn ánh đánh bại quân Tây Sơn thống nhất đất nớc 1802 Hồi 14 kể về Quang Trung đại phá quân Thanh mùa xuân 1789

3.Thể loại và bố cục.

- Thể loại : Tiểu thuyết chơng hồi

- Bố cục văn bản : 2 phần + P1 1788 à Nhận đợc tin cấp báo, quân Thanh

đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng

Trang 39

HĐ2

GV : HS đọc phần 1

GV : Trong khoảng thời gian không dài từ 20-11à

30-11-1788,khi nhận đợc tin cấp báo của đô đốc

Nguyễn Văn Tuyết Nguyễn Huệ đã có thái độ và

quyết định nh thế nào ?

GV : Ông đã làm đợc những việc gì ?

GV : Qua đây em thấy Nguyễn Huệ có những phẩm

chất nào đáng qu?

GV : Quang Trung đã có lời dụ với các tớng sĩ nh

thế nào ? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào ?

GV : Quang Trung đã có cuộc trò chuyện với La

Sơn Phu Tử nh thế nào

GV : Điều đó càng chứng tỏ ở con ngời nay phẩm

chất gì đáng trân trọng ?

GV : Vậy tài điều binh khiển tớng của Nguyễn Huệ

thể hiện qua chi tiết nào ?

GV : Vậy còn quân sĩ thì ra sao ?

GV : Lê Chiêu Thống tỏ ra là ngời nh thế nào ?

GV : Qua đây em có nhận xét nh thế nào về bộ mặt

của quân Thanh cũng nh vua Lê Chiêu Thống

HĐ3

GV : Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy cho biết

nội dung ý nghĩa của tác phẩm

GV : Hãy chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm

II Phân tích

1 Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ.

- Một anh hùng dân tộc quyết đoán, mãnh mẽ, quả quyết, xông xáo có chủ đích rõ ràng

- Khi nghê tin quân Thanh đánh chiếm Thăng Long,triều đình nhà Lê đầu hàng à Nguyễn Huệ rất giận

à Kéo quân ra Bắc để đánh đuổi chúng

à Tranh thủ ý kiến của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

à Tuyển binh, duyệt binh ở Nghệ An và có kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

à Quang Trung là nhà lãnh đạo, chính trị, quân sự, ngoại giao, biết nhìn xa trông rộng

* Tài điều binh khiển tớng

- Biết dùng ngời

- Hành quân thần tốc trong 4 ngày ( 25-29)

- Vợt qua 350km đờng đèo núi

- 1 ngày đã vợt qua150km để đến Tam Điệp

- Đêm 30 Tết đánh ở Ngọc Hồi dự định 7 ngày thắng nhng thực tế chỉ cần 5 ngày

- Chiều ngày 5 tháng giêng năm kỉ dậu, đoàn quân

áo đỏ tiến thẳng vào Thăng Long

2 Hình ảnh bọn cớp nớc và bán nớc.

* Tổng đốc Tôn Sĩ Nghị

- Khi quân Tây Sơn sợ mất mật, ngựa không kịp

đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp

- Quân sĩ hoảng loạn, giầy xéo lên nhau bỏ chạy

Trang 40

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

5 Hớng dẫn học bài: 1’

- HS học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc bài : Sự phát triển của từ vựng

Tiết 25 sự phát triển của từ vựng

( Tiếp theo)

I Mục tiêu BàI DạY

- Giúp HS nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ

nhờ:

+ Tạo thêm từ ngữ mới

+ mợn từ ngữ của tiến nớc ngoài

II Chuẩn bị:

1 GV : Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ

2 HS : Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới

III Tiến trình lên lớp:

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

a.ví dụ -Mẫu x + y ( x, y là các từ nghép)

+ Điện thoại di đông: ĐT vô tuyến, có kích cỡ nhỏ,

có thể mang theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, đợc pháp luật bảo hộ nh quyền tg, quyền phát minh, sáng chế

+ Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u

đãi

- Mẫu x + tặc ( x là từ đơn).

- Không tặc: những kẻ chuyên cớp trên máy bay

- Hải tặc: Những kẻ chuyên cớ trên tàu biển

- Lâm tặc: Những kẻ khai thác bất hợp pháp tìa nguyên rừng

- Tin tặc: những kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập trái phépvào dữ liệu trên máy tính của ngời ngời khác dể khaithác hoặc phá hoại

- Gian tặc: những kẻ gian manh, trộm cắp

Ngày đăng: 22/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng (Trang 26)
1. Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
1. Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ (Trang 39)
1. Hình ảnh bếp lửa. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
1. Hình ảnh bếp lửa (Trang 86)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru (Trang 96)
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
2. Hình ảnh ngời mẹ qua 3 lời ru (Trang 98)
Hình thức nào? - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
Hình th ức nào? (Trang 106)
3. Hình ảnh con đờng . - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
3. Hình ảnh con đờng (Trang 139)
+ P3: hình tợng chó sói. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
3 hình tợng chó sói (Trang 179)
2. Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
2. Hình tợng chó sói trong thơ ngụ ngôn (Trang 181)
+ P1: Hình ảnh con cò qua những lời ru của mẹ. + P2: Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ mỗi  trên chặng đờng đời của mỗi con ngời. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
1 Hình ảnh con cò qua những lời ru của mẹ. + P2: Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ mỗi trên chặng đờng đời của mỗi con ngời (Trang 187)
Hình ảnh con cò trắng. Điều này có ý nghĩa gì ? - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
nh ảnh con cò trắng. Điều này có ý nghĩa gì ? (Trang 188)
Hình tợng mùa thu đợc kết dệt  bởi sự tổng hòa các giác  quan, vừa khái quát, vừa cụ thể, vừa giầu sức khái quát. - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
Hình t ợng mùa thu đợc kết dệt bởi sự tổng hòa các giác quan, vừa khái quát, vừa cụ thể, vừa giầu sức khái quát (Trang 212)
Bảng thống kê..... - Giáo án ngữ văn 9 chuẩn KTKN
Bảng th ống kê (Trang 258)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w