1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 kì 1

58 602 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Vũ Văn Hùng
Trường học Trường THCS Yên Lâm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Yên Lâm
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Phương châm về lượng: không nên nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi các nhân vật nói nhiều hơn rất nhiềunhững gì cần nói *Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời

Trang 1

Ngày soạn: 17.8.2008Ngày dạy: 18.8.2008Tuần 1

Tiết 1-2

Bài 1

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINHI/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theogương Bác

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Giới thiệu chương trình, SGK và phương pháp học Ngữ văn 9

3.Gi i thi u bài m i:ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm

GV giới thiệu tác giả và thể loại văn bản

Hoạt động 2: Đọc – tìm hiểu văn bản.

GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc: chậm

rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhấn

mạnh ở từng luận điểm Gọi 2 HS nối tiếp

nhau đọc lại VB Lớp và GV nhận xét

-Qua VB, em thấy vẻ đẹp trong phong

cách Hồ Chí Minh được thể hiện ở những

khía cạnh nào? Hãy phân đoạn VB theo

các luận điểm trên

+Tìm hiểu luận điểm 1:

Cho HS đọc lại đoạn 1

-Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ

Chí Minh sâu rộng như thế nào? Vì sao

Người lại có được vốn tri thức sâu rộng

như vậy?

Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới trên

nền tảng văn hoá dân tộc đã hình thành ở

Bác một nhân cách, một lối sống như thế

nào? (Một con người gồm: kim, cổ, tây,

đông Giàu quốc tế, đậm VN từng nét-BV)

I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

-Lê Anh Trà-Văn bản nhật dụng (Xem SGK)

II/Đọc – tìm hiểu văn bản.

Phân đoạn:

-Trong cuộc đời hiện đại:

Vốn tri thức uyên thâm của Bác

-Phần còn lại: Lối sống của Bác.

1.Vốn tri thức văn hoá sâu rộng của Bác:

-Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá trên thế giới,

có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước:+Nắm vững phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ.+Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề)

+Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

-Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa vănhoá nước ngoài:

+Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.+Tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thời phê phántiêu cực

+Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thuảnh hưởng quốc tế

*Một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, thống nhất hài hoà giữa dân tộc

và nhân loại.

Trang 2

+Tìm hiểu luận điểm 2:

Cho HS đọc lại đoạn 2

Lối sống bình dị của Bác được thể hiện

như thế nào?

Lối sống của Bác cũng rất Việt Nam, rất

phương Đông Lối sống đó được thể hiện

như thế nào? (nhắc lại lối sống của

Nguyễn Trãi trong “Côn sơn ca” và hai

câu thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm

trong VB này để thấy được vẻ đẹp cuộc

sống đạm bạc mà thanh cao)

Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự

kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

Hoạt động 3:Nhận xét nghệ thuật bài văn

-Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách

Hồ Chí Minh, tác giả đã dùng những biện

pháp nghệ thuật nào?

Cảm nhận của em về những điểm đã tạo

nên vẻ đẹp trong phong cách HCM?

(thảo luận 5 phút, GV chốt lại các ý HS

thảo luận) Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK tr.8

HĐ4: Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện

theo phong cách Hồ Chí Minh

HĐ5: Luyện tập: Tìm đọc và kể lại những

câu chuyện về lối sống giản dị, cao đẹp

của Bác

2.Lối sống của Bác:

-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn nhỏ bằng

gỗ, vài phòng; đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

-Trang phục giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu, áotrấn thủ, đôi dép lốp đơn sơ

-Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, dưaghém, cà muối, cháo hoa

-Đây không phải là lối sống khắc khổ củanhững con người tự vui trong cảnh nghèokhó, cũng không phải là cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời Đây là mộtcách sống có văn hoá trở thành một quanniệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị

*Lối sống của Bác vừa giản dị vừa thanh cao.

3.Nghệ thuật:

-Kết hợp giữa kể và bình luận

-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

-Đan xen với thơ Nguyễn Bỉnh Khiêmcách dùng từ Hán Việt

-Sử dụng nghệ thuật đối lập

III/ Tổng kết:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

Trang 3

Tiết 3

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠII/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

Học sinh: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại kiến thức bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8.

(Vai xã hội trong hội thoại? Cách đối xử của người có vai xã hội thấp với người có vai xã hộicao và ngược lại)

3.Gi i thi u bài m i:ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ới thiệu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng.

+GV hướng dẫn HS đọc đối thoại1 tr.8

-Khi An hỏi “học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở

dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An

cần biết không? Vì sao?

(bơi là gì? Nếu nói mà không có nội dung như thế

thì có thể coi đây là 1 câu nói bình thường không?

Từ đó có thể rút ra bài học gì về giao tiếp?

+Cho HS đọc (khuyến khích hình thức kể) truyện

cười “Lợn cưới, áo mới” tr.9 SGK

Vì sao truyện này lại gây cười?

Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh có “áo mới” phải

hỏi và trả lời thế nào để người nghe đủ biết được

điều cần hỏi và trả lời?

Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

Hệ thống hoá kiến thức

Gọi HS đọc Ghi nhớ tr.9

HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất.

-GV hướng dẫn HS đọc hoặc kể lại truyện cười

“Quả bí khổng lồ” (SGK tr.9).

Truyện cười này phê phán điều gì?

Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

-Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức

cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn

cùng lớp không? Nếu không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn

ấy nghỉ học vì ốm không? (không)

Hãy rút ra nhận xét

-So sánh để làm rõ sự khác nhau giữa yêu cầu được

nêu ra ở bước 1 và 2 phần này

I/ Phương châm về lượng:

(không nên nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi)

(các nhân vật nói nhiều hơn rất nhiềunhững gì cần nói)

*Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

II/ Phương châm về chất.

(không nên nói những gì trái với điều

ta nghĩ/ nếu chưa có cơ sở để xác

Trang 4

-Hệ thống hoá kiến thức HS đọc Ghi nhớ tr.10

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3,4,5.

1/Phân tích lỗi trong các câu a,b

2/Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống Cho

biết phương châm hội thoại có liên quan

3/Cho biết phương châm hội thoại không được

tuân thủ trong truyện cười “Có nuôi được không”.

4/Giải thích lí do dùng các cách diễn đạt

5/Giải thích nghĩa các thành ngữ và cho biết

phương châm hội thoại có liên quan

-ăn đơm nói đặt

-ăn ốc nói mò

-ăn không nói có

-cãi chày cãi cối

-khua môi múa mép

-nói dơi nói chuột

-hứa hươu hứa vượn

Cho biết những thành ngữ này có liên quan đến

phương châm hội thoại nào?

định là đúng- nên thêm cụm từ: hìnhnhư, dường như, tôi nghĩ là )

III/ Luyện tập:

1.Từ ngữ trùng lặp, thừa

2.Nói có sách mách có chứng, nóidối, nói mò, nói nhăng nói cuội, nóitrạng

3.Phương châm về lượng

4a.Phương châm về chất (chưa kiểmchứng)

4b.Phương châm về lượng (nhắc lại

có chủ ý)

5 Giải thích nghĩa các thành ngữ:

-vu khống, đặt điều, bịa

-nói không có căn cứ

*không tuân thủ phương châm về chất - điều tối kị trong giao tiếp -

HS cần tránh

IV/ Củng cố:

Khi giao tiếp, cần tuân thủ yêu cầu gì?

Phương châm về lượng là gì? Phương châm về chất là gì?

V/ Dặn dò:

Học thuộc hai Ghi nhớ SGK tr.9- 10

Hoàn chỉnh các bài tập vừa làm

Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).

Tiết 4:TLV:Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Ngày soạn: 18.8.2008Ngày dạy: 20.8.2008Tuần 1

Tiết 4

Trang 5

Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

Học sinh: Ôn kiến thức cũ; đọc, trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà

3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1:Ôn lại kiến thức về kiểu VBTM

và các phương pháp thuyết minh

VB có cung cấp được tri thức khách

quan về đối tượng không?

Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê không?

-Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô

tận được tác giả TM bằng cách nào?

Hãy chỉ ra câu văn nêu khái quát sự

kì lạ của Hạ Long

-Tác giả đã sử dụng các biện pháp

liên tưởng, tưởng tượng như thế nào

để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long?

(chú ý: sau mỗi đổi thay góc độ quan

sát là sự miêu tả những biến đổi của

đảo đá từ những vật vô tri thành vật

sống động, có hồn)

-Tiểu kết và Ghi nhớ

I/Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM

1.Ôn tập văn bản thuyết minh:

VBTM cung cấp tri thức khách quan, phổ thông

Có 6 phương pháp thuyết minh đã học: định nghĩa,phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh

2.Viết VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Liên tưởng, tưởng tượng

“Chính Nước làm cho Đá có tâm hồn”.

Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách,tuỳ theo cả hướng của ánh sáng rọi vào các đảo đá

mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biếnhoá đến lạ lùng

*Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn người

ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như

kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân

Trang 6

bật nội dung cần TM không?

2) Đọc đoạn văn “Bà tôi hoạt

động”.

Nhận xét về biện pháp nghệ thuật

được sử dụng để thuyết minh

hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca.

*Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cần TM và gây hứng thú cho người đọc.

II/Luyện tập:

1)VBTM có sử dụng một số biện pháp NT

Tính chất TM thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất

có hệ thống, cung cấp các kiến thức chung, đángtin cậy về ruồi; thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh,phòng bệnh

Hình thức nghệ thuật gây hứng thú cho người đọc

PP định nghĩa (họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới ), phân loại (các loài ruồi), số liệu (vi khuẩn, sinh sản của một cặp ruồi), liệt kê (mắt lưới, chân )

Biện pháp nhân hoá Có tình tiết.

*Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyệnvui vừa học thêm tri thức

2)Đoạn văn nói về tập tính của chim cú dưới dạngmột ngộ nhận thời thơ ấu, sau mới nhận thức lại sựnhầm lẫn cũ

*Lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện

IV/ Củng cố:

Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM

Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?

V/ Dặn dò:

Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.13

Hoàn chỉnh các bài tập vào vở soạn

Chuẩn bị bài mới cho tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

(Phân công theo thứ tự 4 tổ chuẩn bị 4 đề bài:

Thuyết minh cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

Thực hịên đủ yêu cầu chuẩn bị ở nhà của bài mới)

Ngày soạn: 18.8.2008Ngày dạy: 23.8.2008Tuần 1

Tiết 5

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Trang 7

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VBTM

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Tài liệu tham khảo, bài mẫu về các đề bài SGK

Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu đề đã hướng dẫn ở tiết 4.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM.

Yêu cầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó như thế nào?

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.

GV nêu rõ yêu cầu tiết học và yêu cầu bài tập:

Lập dàn ý chi tiết của bài thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm cho bài viết sinhđộng, vui tươi

GV kiểm tra tình hình chuẩn bị bài ở nhà của HS, cho nhận xét, nhắc nhở rồi bắt đầutiết học

Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh chiếc nón

-Cho 3 HS (của tổ có chuẩn bị đề này) trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng biện phápnghệ thuật trong bài thuyết minh, đọc đoạn mở bài

-Tổ chức HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý vừa trình bày

Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận đề bài: Thuyết minh cái bút.

-Cho một số HS chuẩn bị đề này trình bày

-GV cho cả lớp góp ý bổ sung, sửa chữa các dàn ý chi tiết vừa nêu

*Nếu còn thời gian, cho HS trình bày hai đề bài còn lại.

GV nhận xét chung về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật, hiệu quả cần đạt và hướng dẫn cáchhoàn chỉnh cho HS

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Nắm vững lí thuyết đã học ở tiết 4

Hoàn chỉnh các dàn ý vừa trình bày

Tham khảo bài đọc thêm: Họ nhà Kim.

Chuẩn bị bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Tiết 6 - 7:VH: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

Ngày soạn: 20.8.2008Ngày dạy: 25.8.2008Tuần 2

Trang 8

-Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sựsống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh chomột thế giới hoà bình.

-Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ xác thực, cụ thể, cách so sánh rõ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh liên quan.

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

Đọc vài câu thơ nói về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác Hồ.

3.Gi i thi u bài m i:ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ới thiệu bài mới:

HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

Nêu những hiểu biết của em về tác

giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại VB

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc- hiểu VB

GV đọc mẫu đoạn 1

Hướng dẫn đọc

Gọi HS lần lượt đọc hết văn bản

Nêu luận điểm của VB?

Luận điểm trên được triển khai qua

các luận cứ nào?

-Đọc thầm lại đoạn1

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

doạ loài người và toàn bộ sự sống

trên trái đất đã được tác giả chỉ rõ

ra như thế nào?

Bằng cách lập luận như thế nào mà

tác giả làm cho người đọc hiểu rõ

nguy cơ khủng khiếp ấy?

-Đọc lại phần 2 Nêu luận cứ 2.

Sự tốn kém và tính chất vô lí của

cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã

được tác giả chỉ ra bằng những

chứng cứ nào?

Tác dụng của nghệ thuật lập luận ở

phần này là gì? (người đọc phải

ngạc nhiên, bất ngờ trước những sự

thật hiển nhiên mà phi lí)

Tác giả đã cảnh báo điều gì về

chiến tranh hạt nhân?

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

*Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, xác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất

hệ trọng của vấn đề đang nói tới.

2)Cuộc chạy đua vũ trang gây nhiều tốn kém, phi lí

Dẫn chứng với những so sánh thuyết phục và nhữngcon số biết nói ở nhiều lĩnh vực:

-Y tế: 10 chiếc tàu sân bay = phòng bệnh trong 14năm, bảo vệ 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 14triệu trẻ em

-Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX = tiền trả nông cụtrong 4 năm

-Giáo dục: 2 chiếc tàu ngầm = xoá nạn mù chữ toànthế giới

Trang 9

-Gọi HS đọc lại đoạn 3.

Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đưa ra những lập luận ra sao?

(GV giải thích khái niệm “lí trí của

tự nhiên”)

Nêu suy nghĩ của em về lời cảnh

báo của nhà văn (HS thảo luận)

Trước những tai hoạ do chiến tranh

gây ra, tác giả đưa ra lời đề nghị gì?

Ý nghĩa của lời đề nghị đó là gì?

*Bài văn đặt ra cho mọi người

trên Trái Đất nhiệm vụ gì?

(Tích hợp nội dung môi trường)

#Giải thích đầu đề văn bản

(Luận đề, chủ đích của thông điệp)

HĐ3:Tổng kết:

Bài viết đã sử dụng những cách

thức diễn đạt nào?

Nội dung tác giả muốn chuyển đến

chúng ta qua văn bản này là gì?

HĐ4: Luyện tập.

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi

học xong văn bản này

3)Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:

-Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học vềnguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất

“từ khi mới nhen nhóm mới nở”

-Lập luận chặt chẽ:Vạch rõ tác hại chiến tranh

4)Nhiệm vụ của loài người:

-Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình “Chúng ta công bằng”

-Cần lập ra “một nhà băng lưu trữ hạt nhân”

*Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên

án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân

III/Tổng kết:

Ghi nhớ SGK tr.21

(Đề cập v/đ cấp thiết, với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi nhiệt tình của tác giả).

Chuẩn bị bài mới: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn phát triển của trẻ em”.

Tiết 8: TV: Các phương châm hội thoại (t.t).

Ngày soạn: 21.8.2008Ngày dạy:27.8.2008Tuần 2

Tiết 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (t.t)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

-Nắm được nội dung phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự

-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK

Trang 10

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt phương châm về lượng, phương châm về chất Cho ví dụ.

Giải thích thành ngữ: ăn ốc nói mò; hứa hươu hứa vượn.

Các thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào?

3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu PC quan hệ.

-Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói

vịt” chỉ tình huống hội thoại ntn?

-Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện

tình huống hội thoại như vậy?

-Vậy trong giao tiếp, chúng ta cần

nói như thế nào?

HĐ2: Tìm hiểu PC cách thức.

-Thành ngữ “dây cà ra dây muống,

lúng búng như ngậm hột thị” để chỉ

những cách nói như thế nào?

-Những cách nói đó ảnh hưởng như

thế nào đến giao tiếp?

của ông ấy”.

*Để người nghe không hiểu lầm,

khi giao tiếp, cần nói như thế nào?

HĐ3: Tìm hiểu PC lịch sự.

Gọi HS đọc truyện “Người ăn xin”

-Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy như

mình đã nhận được từ người kia

I/ Phương châm quan hệ:

-(Mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau,không hiểu nhau)

-Con người sẽ không giao tiếp với nhau được, nhữnghoạt động của xã hội sẽ rối loạn

*Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

II/ Phương châm cách thức:

-Cách nói dài dòng, rườm rà

Nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

-Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận khôngđúng nội dung được truyền đạt

*Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.

-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn

-Tôi đồng ý với những nhận định của một người nào

đó về truyện ngắn của ông ấy

*Khi giao tiếp, tránh cách nói mơ hồ.

III/ Phương châm lịch sự:

(Cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia

đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu béđối với ông lão ăn xin: không hề tỏ ra khinh miệt, xalánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành,thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người bầncùng.)

*Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

IV/ Luyện tập:

Trang 11

1.Điều cha ông khuyên dạy chúng

ta qua những câu tục ngữ, ca dao

2.Phép tu từ từ vựng có liên quan

trực tiếp với phương châm lịch sự

3.Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi

chỗ trống – PC hội thoại liên quan

4.Lí giải các cách nói của người nói

đôi khi phải dùng ở a, b, c

5.Giải thích nghĩa các thành ngữ

nói băm nói bổ/ nói như đấm vào

tai/ điều nặng tiếng nhẹ

Phương châm hội thoại liên quan

-nửa úp nửa mở

-mồm loa mép giải

-đánh trống lảng

-nói như dùi đục chấm mắm cáy

1.Trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn (khẳng định vai trò ngôn ngữ trong đời sống)2.Phép tu từ nói giảm, nói tránh

3.Liên quan đến PC lịch sự: a, b, c, d.

PC cách thức: e.

4a)Tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ

PC quan hệ

4b)Xuất phát từ việc chú ý tuân thủ PC lịch sự

4c)Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đãkhông tuân thủ PC lịch sự và phải chấm dứt sựkhông tuân thủ đó

5.Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo/ nói mạnh, trái ýngười khác, khó tiếp thu/ nói trách móc, chì chiết(PC lịch sự)

nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý PC cách thức)-lắm lời, đanh đá, nói át người khác (PC lịch sự) -lảng ra, né tránh, không muốn tham dự một việcnào đó, vấn đề nào đó mà người đối thoại đang traođổi (PC quan hệ)

-nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (PC lịch sự)

IV/ Củng cố:

Khi giao tiếp, cần tuân thủ những phương châm hội thoại nào?

Nêu cách hiểu của em về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự

V/ Dặn dò:

Học thuộc Ghi nhớ SGK

Hoàn chỉnh các bài tập vào vở soạn

Chuẩn bị bài mới: Các phương châm hội thoại (t.t).

Tiết 9:TLV: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Ngày soạn: 21.8.2008Ngày dạy: 27.8.2008Tuần 2

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu được VBTM có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mới hay

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ ghi các đoạn văn có liên quan.

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của nó?

3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1:Đọc và tìm hiểu bài: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

Trang 12

Cho HS đọc VB “Cây chuối trong đời sống Việt Nam” Giải thích nhan đề văn bản

-Chỉ ra các câu TM về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

(Đoạn 1: “Đi khắp núi rừng” và hai câu cuối đoạn

Đoạn 2: “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”

Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối và các công dụng Cách dùng, cách nấu món ăn, thờ cúng)

HĐ2: Chỉ ra những câu văn có tính miêu tả về cây chuối.

(đoạn đầu, đoạn tả chuối trứng cuốc, tả các cách ăn chuối xanh)

Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh về cây chuối?

*Để TM cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài TM có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả;

có tác dụng làm cho đối tượng TM được nổi bật, gây ấn tượng.

HĐ3: Nêu câu hỏi về tính hoàn chỉnh của bài.

Theo yêu cầu chung của VBTM, bài này có thể bổ sung những gì?

(đây là đoạn trích nên không thể thuyết minh toàn diện các mặt)

Cho biết thêm công dụng của thân cây chuối, lá chuối tươi và khô, nõn, bắp chuối

HĐ4: Luyện tập:

1)Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết TM về cây chuối

(Chú ý yếu tố miêu tả điền vào chỗ trống Lớp nhận xét, sửa chữa GV hoàn chỉnh HS ghi vở)

2)Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn “Một lần dễ sạch”.

(Tách nó có tai /Chén của ta không có tai /Khi mời ai rất nóng.).

3)Đọc và chỉ ra các câu miêu tả trong văn bản “Trò chơi ngày xuân”.

(Qua sông Hồng mượt mà/ Lân được trang trí hoạ tiết đẹp/ Múa lân chạy quanh/ Kéo co mỗi người/ Bàn cờ quân cờ/ Hai tướng che lọng/ Với khoảng cháy, khê/ Sau hiệu lệnh bờ sông).

IV/ Củng cố - Dặn dò:

Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM

Hoàn chỉnh ba bài tập vừa làm

Chuẩn bị bài mới (thực hiện tốt phần chuẩn bị ở nhà của bài học) cho tiết 10:

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Ngày soạn: 24.8.2008Ngày dạy: 30.8.2008Tuần 2

Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHI/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Tham khảo tài liệu để xây dựng văn bản hoàn chỉnh.

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM.

(HS kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà)

Trang 13

GV nhận xét chung và nhận xét về trường hợp cá biệt.

3.Luyện tập:

HĐ1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:

Bước 1: Tìm hiểu đ ề :

Gọi HS đọc đề bài, GV chép lên bảng và nêu câu hỏi:

Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm những ý gì?

Có thể hiểu đề bài muốn trình bày con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam không?Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của ngườinông dân, trong nghề nông của người Việt Nam

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:

(GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS trả lời và lập dàn ý theo bố cục)

-Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

-Thân bài:

+Con trâu trong nghề làm ruộng: sức kéo để cày bừa, kéo xe

+Con trâu trong lễ hội, đình đám

+Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da để thuột, sừng để làm đồ mĩ nghệ

+Con trâu là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam

+Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

-Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân

(GV hướng dẫn HS nêu dàn ý chi tiết cho từng nội dung để dễ lựa chọn và viết)

HĐ2: Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS trên lớp.

Bước 1: Xây dựng đ oạn mở bài :

GV nêu câu hỏi để HS trình bày đoạn mở bài theo yêu cầu vừa có nội dung thuyết minhvừa có yếu tố miêu tả

Nội dung cần TM trong mở bài là gì? Yếu tố cần miêu tả là gì?

(GV yêu cầu tất cả HS làm vào vở, gọi một số em đọc và phân tích, đánh giá)

Bước 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

Những ý phải thuyết minh: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

Cần phải giới thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó (vận dụng trithức về sức cày, sức kéo ở bài TM khoa học về con trâu đã cho ở I.2)

*GV nêu câu hỏi về từng việc, yêu cầu HS viết nháp, gọi đọc và bổ sung, sửa chữa Nếu thời gian hạn chế thì tập trung vào một, hai việc.

Bước 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội

(Phần này không cần đi sâu, chỉ giới thiệu qua một vài câu là được)

Bước 4: Con trâu với tuổi th ơ ở nông thôn

(GV cho HS nhận thấy cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹpcủa cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)

Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ

Trang 14

Bước 5: Viết đ oạn kết bài :

Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?

(HS tập diễn đạt thành câu)

IV/ Củng cố:

Tác dụng của yếu tố miêu tả trong VBTM?

V/ Dặn dò:

Hoàn chỉnh dàn ý vừa mới Luyện tập

Chuẩn bị viết bài TLV số 1: Văn thuyết minh.

Tiết 11-12:VH: Bài 3:

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Ngày soạn: 25.8.2008Ngày dạy: 1.9.2008Tuần 3

Tiết 11-12

Bài 3

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có).

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK.

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của VB “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.

Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này

3.Giới thiệu bài mới:

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng

HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Nêu thể loại và xuất xứ của VB

(GV nhấn mạnh đặc điểm của VB

nhật dụng và bối cảnh thế giới mấy

mươi năm cuối thế kỉ XX để tạo tâm

thế tiếp nhận VB)

HĐ2: Hướng dẫn đọc - PT bố cục.

GV đọc mẫu Hướng dẫn HS đọc

Gọi 2 HS đọc VB Lớp nhận xét

VB này được bố cục thành mấy

phần? Nội dung mỗi phần?

-Thực tế cuộc sống của trẻ em trên

thế giới được nêu lên như thế nào?

Nhận thức, tình cảm của em khi đọc

phần này ra sao?

(GV chốt lại phần 1)

+Gọi HS đọc tiếp phần 2

-Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện

nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,

bảo vệ trẻ em

-Suy nghĩ về điều kiện của đất nước

ta hiện tại trong việc nâng cao ý thức

toàn dân về vấn đề này?

bảo vệ, chăm sóc trẻ em; về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế đối với

I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

-Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộngđồng chăm sóc, bảo vệ trẻ em

-Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể của cộng đồngcần làm để bảo vệ trẻ em

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1)Sự thách thức:

-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực;

sự phân biệt chủng tộc; sự xâm lược, chiếm đóng

và thôn tính của nước ngoài

-Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế; vô gia cư, mù chữ, bệnh tật

-Nhiều trẻ em chết / ngày do suy d dưỡng, bệnh

2)Cơ hội:

-Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức caocủa cộng đồng quốc tế; đã có Công ước về quyềntrẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới

-Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệuquả cụ thể; phong trào giải trừ quân bị được đẩymạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớnđược chuyển sang phục vụ kinh tế, xã hội

-Bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ; khuyến khíchtrẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội

*Đây là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩaquan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cộngđồng quốc tế; liên quan trực tiếp đến tương lai củamột đất nước, của toàn nhân loại

Trang 16

vấn đề này.

VB vừa học giúp ta hiểu được điều

gì? (GV chốt ý, rút ra ghi nhớ)

HĐ5: Hướng dẫn luyện tập.

Phát biểu suy nghĩ của em về sự quan

tâm, chăm sóc của chính quyền đối

với trẻ em hiện nay

Nhiệm vụ, hướng phấn đấu của em

như thế nào để xứng đáng với sự

quan tâm, chăm sóc ấy?

-Qua chủ trương, hành động này, ta nhận ra trình

độ văn minh của một xã hội

-Vấn đề này đang được cộng đồng quốc tế dành sựquan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ

đề ra có tính cụ thể, toàn diện

III/Tổng kết:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu VB này đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ vó tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ

em, vì tương lai của toàn nhân loại.

IV/Luyện tập:

(Cho HS hoạt động thảo luận theo nhóm, GV gọi

HS đại diện trình bày ý kiến của nhóm)

IV/ Củng cố:

Nhận thức của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và phát triển của trẻ em

V/ Dặn dò:

Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.35

Chuẩn bị bài mới: Chuyện người con gái Nam Xương.

Tiết 13:TV: Các phương châm hội thoại (t.t).

Ngày soạn: 26.8.2008Ngày dạy: 3.9.2008Tuần 3

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi và bài tập SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm và cho ví dụ về phương châm quan hệ, cách thức và lịch sự.

Làm bài tập 1 tr 23 Giải thích và nêu PCHT liên quan với các thành ngữ BT 5 tr 24.3.Giới thiệu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu mục I. I/ Quan hệ giữa phương châm hội thọai với

Trang 17

-GV hướng dẫn HS đọc hoặc kể lại truyện

cười “Chào hỏi”.

+Cho HS đọc lại những ví dụ đã được

phân tích khi học về các phương châm hội

thoại Cho biết trong những tình huống

nào phương châm hội thoại không được

tuân thủ? (trừ phương châm lịch sự)

+Đọc đoạn đối thoại giữa An và Ba

-Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng như An mong muốn

không? Có phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ? (về lượng)

-Vì sao người nói không tuân thủ phương

châm ấy? (để tuân thủ PC về chất) Hãy

tìm những tình huống tương tự

+GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở mục

II.3

Tìm những tình huống giao tiếp tương tự?

(chiến sĩ CM sa vào tay giặc, không khai

sự thật )

GV rút ra ý 2 trong II.2

+Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng không? Phải hiểu ý nghĩa

câu này như thế nào?

Tìm thêm những cách nói tương tự

GV rút ra ý 3 trong II.2

+Hệ thống hoá kiến thức toàn bài

Gọi HS đọc cả phần Ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.

1)Đọc mẩu chuyện giữa ông bố và đứa

con Câu trả lời của ông bố không tuân thủ

phương châm hội thọai nào?

Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy

tình huống giao tiếp:

(không; vì chàng rể đã quấy rối người khác,gây phiền hà cho họ)

*Để các phương châm hội thoại có hiệu lực, người nói phải nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói

-Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.

(xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó,tuân thủ phương châm về lượng

Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng)

-Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.

III/ Luyện tập:

1)Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức Cách nói của ông bố đối với cậu bé là

mơ hồ (đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết

được Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao).

Trang 18

2) Đọc đoạn trích “Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng”

Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai,

Mắt, Miệng đã vi phạm phương châm nào

trong giao tiếp?

Việc không tuân thủ phương châm ấy có lí

do chính đáng không? Vì sao?

2)Thái độ của các vị khách là bất hoà với chủ nhà

Lời nói không tuân thủ phương châm lịch sự,

không thích hợp với tình huống giao tiếp

Sự giận dữ và nói năng nặng nề như vậy làkhông có lí do chính đáng

IV/ Củng cố:

Nêu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

V/ Dặn dò:

Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.36-37

Hoàn chỉnh 2 bài tập vừa làm

Chuẩn bị bài mới: Xưng hô trong hội thoại.

Tiết 14-15: TLV: Viết bài TLV số 1.

Ngày soạn: 31.8.2008Ngày dạy: 3.9.2008Tuần 3

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Ra đề, lập dàn ý, đọc bài tham khảo

Học sinh: Tham khảo đề bài SGK, bài mẫu

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra việc chuẩn bị làm bài của HS

3.Đề ra:

Cây lúa Việt Nam.

*Yêu cầu bài làm:

Kiểu bài thuyết minh

Đối tượng thuyết minh: Cây lúa (cụ thể)

Hướng kết hợp: TM + miêu tả

Bài làm cần có bố cục rõ, trình bày sạch, dễ theo dõi

*Biểu điểm:

-Điểm 9-10: Bài làm thể hiện đầy đủ yêu cầu đề Văn viết lưu loát, có ý tưởng sáng tạo, mang

bản sắc cá nhân Có thể mắc vài lỗi chính tả

Trang 19

-Điểm 7-8: Hiểu đúng yêu cầu đề Văn viết trôi chảy, thể hiện được hướng kết hợp theo yêu

cầu Mắc vài lỗi diễn đạt nhẹ

-Điểm 5-6: Bài làm tỏ ra có hiểu đề Văn viết rõ ý, theo dõi được Biết phương pháp làm bài

thuyết minh có kết hợp miêu tả Mắc khoảng 5 lỗi diễn đạt

-Điểm 3-4: Chưa hiểu đủ yêu cầu đề hoặc không thể hiện trọn vẹn hai phần: nội dung, hình

thức Văn viết lủng củng, mắc khoảng mươi lỗi diễn đạt

-Điểm 1-2: Chưa hiểu đề Trình bày lộn xộn, văn viết khó theo dõi.

Bài làm xa đề, lạc đề Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt

-Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nội dung tư tưởng.

IV/ Củng cố -Dặn dò:

Nhắc nhở HS nghiêm túc, thực hiện đủ quy trình khi làm văn

Về nhà tham khảo các bài văn mẫu có nội dung liên quan

Rút kinh nghiệm từ các sai sót của bài làm

Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt tác phẩm tự sự.

Tiết 16-17: VH: Chuyện người con gái Nam Xương.

Ngày soạn: 2.9.2008Ngày dạy: 8.9.2008Tuần 4

vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan, tranh ảnh (nếu có).

Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK

III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Qua bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”, em nhận thức thế nào về tầm quan trọng của vấn đề này?

Suy nghĩ về hành động, nhiệm vụ của bản thân em hiện nay?

3.Gi i thi u bài m i:ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ới thiệu bài mới:

HĐ1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Cho biết tác giả, xuất xứ tác phẩm

HĐ2: Đọc và tìm hiểu văn bản.

GV đọc mẫu một đoạn, hướng dẫn

HS đọc tiếp (phân biệt các đoạn tự sự

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

-Nguyễn Dữ (SGK tr 48-49)-Truyện thứ 16 trong số 20 truyện của TKML

II/ Đọc và tìm hiểu văn bản:

-Đ ại ý : Câu chuyện về số phận oan nghiệt của mộtphụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ PK bị

Trang 20

và những lời đối thoại,đọc diễn cảm

cho phù hợp với tâm trạng từng nhân

-Tác giả đã đặt nhân vật VN vào bao

nhiêu tình huống khác nhau? Lời lẽ

cùng cách cư xử của VN trong từng

tình huống ntn? -Trong tình

huống1,VN đã xử sự ntn trước tính

hay ghen của TS?

-Tìm hiểu ý tứ trong lời dặn dò của

VN ở tình huống 2 Nhận xét

-Trong tình huống 3, những hình ảnh

ước lệ nào nói lên tình cảm của VN

khi xa chồng? Đối với mẹ chồng và

con thơ, VN đã thể hiện vai trò, trách

nhiệm của mình ntn khi chồng vắng

nhà? Trong những lời trối cuối cùng

của bà mẹ chồng, lời nào thể hiện sự

ghi nhận nhân cách và đánh giá cao

công lao của nàng đối với gia đình

chồng? Đó là lời đánh giá thế nào?

của VN (HS thảo luận)

Hãy nhận xét những tình tiết được

tác giả sắp xếp, so sánh với truyện cổ

-Bố cục: 3 đoạn:

+Vũ Thị đẻ mình: Cuộc hôn nhân TS-VN, sự xa

cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng

+Qua năm sau đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái

-TH2: Tiễn chồng đi lính: không trông mong vinh

hiển, cầu chồng bình yên trở về; cảm thông trướcvất vả gian lao của chồng; nói lên nỗi khắc khoảinhớ nhung của mình.(lời dặn dò đầy tình nghĩa,đằm thắm; làm xúc động lòng người)

-TH3: Khi xa chồng: (Bướm lượn đầy vườn, mây

che kín núi): Hình ảnh ước lệ, chỉ sự trôi chảy củathời gian (xuân tươi đẹp, đông ảm đạm) Nàng làngười vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồnkéo dài theo năm tháng

VN là người vợ hiền, dâu thảo; một mình vừa nuôicon nhỏ vừa tận tình chăm sóc mẹ già những lúc

ốm đau “Sau này trời xét lòng lành cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.

*Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính VN đã mấttất cả đành phải chấp nhận số phận sau mọi cốgắng không thành Nàng hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, có sự chỉ đạo của lí trí (khôngbộc phát trong nóng giận như truyện cổ: chạy mộtmạch ra bến HG đâm đầu )

*Vũ Nương là một phụ nữ xinh đẹp, nết na hiền thục lại đảm đang, tháo vát; là người vợ thuỷ chung, người mẹ hiền, dâu thảo nhưng phải chịu

Trang 21

Việc xây dựng tính cách VN của tác

giả là điểm khác biệt rõ nhất giữa tác

phẩm và truyện cổ tích Vì sao?

HĐ3: Phân tích NV Trương Sinh

-Mở đầu truyện, tác giả có hé mở cho

ta thấy một chi tiết về cuộc hôn nhân

có phần không bình đẳng giữa TS và

VN là gì? Đoạn sau,VN có nhắc lại ý

ấy trong lời than của mình không?

Sự cách biệt ấy đã cộng thêm một cái

thế cho TS bên cạnh đó là những chi

tiết nào được tác giả đưa ra để chuẩn

bị cho hành động thắt nút của câu

chuyện đầy kịch tính này

-Chuẩn bị cho những điều hợp lí của

hành động thắt nút đẩy kịch tính

truyện lên cao là tâm trạng của TS

khi trở về như thế nào?

-Trong hoàn cảnh và tâm trạng như

thế, lời nói của bé Đản có tác động

ntn đối với TS? Phân tích

-Những dữ kiện đó, tại sao TS lại có

thể kết tội VN?

Nhận xét khái quát cách khai thác

tâm lí nhân vật của tác giả?

-Nút thắt ngày một chặt, kịch tính

ngày một cao vì những hành động

nào của TS? Em có suy nghĩ gì về

những hành động đó?

-Cái chết của VN khác nào là một sự

bức tử mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô

can Đó là lời tố cáo và tâm trạng gì

của tác giả?

HĐ4: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật

Nêu nhận xét về cách dẫn dắt tình

tiết truyện của tác giả?

Giá trị nghệ thuật của những đoạn

đối thoại và những lời tự bạch của

Vũ Nương là gì?

HĐ5: Tìm hiểu đoạn kết có hậu mà

tác giả thêm vào truyện CT

nỗi oan khuất và chết bi thảm.

(CT thiên về cốt truyện và diễn biến hành độngn/vật Ở đây, n/vật có đời sống, tính cách rõ rệt hơn

2.Nhân vật Trương Sinh:

“Xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về”.

“Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”.

Cái thế của người chồng trong xã hội phu quyềnphong kiến

“TS lại là người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”.

-Tâm trạng nặng nề, không vui: “Mẹ đã qua đời, con vừa học nói; cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi”.

-Lời nói kích động thêm tính ghen tuông của TS

Thoạt đầu là sự ngạc nhiên “Thế ra thít” đến gạn hỏi “Một người đàn ông bế Đản cả”.

-Những dữ kiện đáng ngờ của 1 đôi gian phu dâmphụ, qua lời kể của đứa trẻ, rất thực: đinh ninh vợhư.(tác giả chú ý đến quá trình tâm lí NV rất cao)

-TS cư xử hồ đồ, độc đoán: không đủ bình tĩnh để

phán đoán, phân tích; không tin những nhân chứngbênh vực cho nàng, không cho vợ có cơ hội minhoan TS trở thành một kẻ vũ phu, thô bạo dẫn đếncái chết oan nghiệt của Vũ Nương

*Bi kịch của VN là lời tố cáo XHPK, đồng thời bày

tỏ niềm thương cảm của tác giả đ/v số phận mỏng manh, bi thảm của người p/nữ, không những không được bênh vực, chở che mà còn bị đối xử bất công,

vô lí chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.

3) Nghệ thuật:

-Cốt truyện có sẵn, t/g sắp xếp lại 1 số chi tiết,thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có tính chấtquyết định, có ý nghĩa đến quá trình diễn biến củatruyện cho hợp lí, tăng cường tính bi kịch và làmcho truyện sinh động, hấp dẫn

-Làm cho câu chuyện sinh động hơn, khắc hoạ quátrình tâm lí, tính cách NV (lời nói bà mẹ: nhân hậu,từng trải; VN: chân thành, dịu dàng, mềm mỏng,

có tình có lí; hiền thục, nết na, trong trắng )

4) Đoạn kết có hậu:

-Yếu tố truyền kì xen kẽ với yếu tố thực về địadanh; thời điểm, nhân vật, sự kiện lịch sử; trang

Trang 22

Cho biết những yếu tố truyền kì được

đưa vào truyện? Nhận xét cách thức

đưa yếu tố đó vào truyện?

Ý nghĩa của những yếu tố truyền kì?

Phân tích tình tiết kì ảo cuối TP

Tính bi kịch của TP có giảm đi

-Ý nghĩa: +Hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của

Vũ Nương: nặng tình với cuộc đời, quan tâm đếnchồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phụchồi danh dự +Tạo nên một kết thúc có hậu cho

TP, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sựcông bằng trong cuộc đời (người tốt được đền trả)

III/ Tổng kết: (Xem SGK tr 51) III/ Củng cố: HS kể lại truyện theo cách của mình. Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông

IV/ Dặn dò: Học thuộc Ghi nhớ Kể hoàn chỉnh tác phẩm.

Chuẩn bị bài mới: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.

Tiết 18:TV: Xưng hô trong hội thoại.

Ngày soạn: 2.9.2008Ngày dạy: 10.9.2008Tuần 4

- Giáo viên: Bảng phụ và tài liệu liên quan

- Học sinh: Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

+ Nêu những trường hợp thường không tuân thủ các phương châm hội thoại.

Cho ví dụ Làm bài tập 1, 2 SGK tr.38.

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu mục I.

Bước 1: Hãy nêu một số từ ngữ xưng hô

trong TV mà em biết (có thể so sánh với

một ngôn ngữ châu Âu em đang học

Cho biết cách dùng những từ ngữ đó?

Thử nhớ xem, trong giao tiếp đã bao giờ

em gặp tình huống không biết xưng hô

I.Từ ngữ xưng hô & việc sử dụng từ ngữ xưng hô:

- tôi, anh, con, cháu, em, chị, tao, tớ mày, bác,chú, cô, dì

- không thể dùng tuỳ tiện

cần tuỳ thuộc vào tính chất của tình huốnggiao tiếp và mối quan hệ với người nghe

Trang 23

như thế nào chưa?

(GV có thể kể câu chuyện về cách dùng từ

“bản thân” của chàng rể tương lai).

Nhận xét về từ ngữ xưng hô trong TV?

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn trích

trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và trả

lời câu hỏi:

Xác định các từ ngữ xưng hô trong 2

đoạn trích

Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của

Dế Choắt & Dế Mèn trong 2 đoạn trích

Tại sao lại có sự thay đổi đó?

Vì vậy, khi xưng hô trong hội thoại, chúng

BT2:Vì sao tác giả của VB khoa học chỉ là

một người nhưng vẫn xưng chúng tôi

BT3: Phân tích từ xưng hô Thánh Gióng

dùng nói với mẹ và sứ giả Cách xưng hô

đó thể hiện điều gì?

BT4: Phân tích cách dùng từ xưng hô và

thái độ của người nói trong câu chuyện

SGK tr.40

BT5: Phân tích tác động của việc dùng từ

xưng hô trong câu nói của Bác (So sánh

cách xưng hô đó trước và sau 1945

BT6: Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích

SGK tr.41- 42 được ai dùng với ai?

* Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

- Đoạn 1: Dế Choắt: em- anh.

Dế Mèn: ta – chú mày.

Đoạn 2: Dế Choắt, Dế Mèn: tôi – anh.

(1) Xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở thếyếu, thấp hèn cần nhờ vả người khác & một

SGK tr 39

II/ Luyện tập: (Gợi ý giải bài tập).

1.Nhầm lẫn ngôi gộp “chúng ta”và ngôi trừ

“chúng em” (vì ngôn ngữ châu Âu khác châuÁ); hiểu sai về đám cưới

2.Chúng tôi: tăng tính khách quan cho luận

điểm khoa học, sự khiêm tốn cho tác giả

3.Thánh Gióng gọi mẹ theo cách thông

thường Gọi sứ giả là ông, xưng ta; cho thấy

đó là một đứa bé khác thường

4.Vị tướng quyền cao chức trọng nhưng vẫn

gọi thầy xưng con - dù thầy gọi ngài -thể hiện

thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướngđối với thầy giáo của mình

5.Trước 1945, người đứng đầu nhà nước xưngtrẫm Sau 1945, Bác xưng tôi gọi đồng bào;tạo cảm giác gần gũi, thân thiết giữa lãnh tụ

và nhân dân

6.Cách xưng hô của kẻ có vị thế, quyền lực(cai lệ):trịch thượng, hống hách và người dân

Trang 24

Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính cách

từng nhân vật qua cách xưng hô

Nhận xét sự thay đổi cách xưng hô của chị

Dậu và giải thích lí do sự thay đổi đó?

bị áp bức (chị Dậu): hạ mình, nhẫn nhục

Sự thay đổi cách xưng hô – thay đổi thái độ,hành vi ứng xử -thể hiện sự phản kháng quyếtliệt của người bị dồn đến bước đường cùng

IV/ Củng cố:

Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

Cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt như thế nào?

Tiết 19

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP & CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS phân biệt cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp (hình thức diễn đạt).

Nhận biết lời dẫn khác ý dẫn (lựa chọn những động từ thích hợp cho từng trường hợpdẫn & khi cần thiết cũng nhận ra được tác dụng khác nhau của lời dẫn với ý dẫn)

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, tài liệu liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Khi cần lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp, người nói cần tuỳ thuộc vào những điều kiện gì? Làm bài tập 4,5,6 SGK tr.40

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Truyền thụ kiến thức về cách dẫn

lời, dẫn ý.

Bước 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.

Gọi HS đọc các ví dụ I, trả lời câu hỏi 1

Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

Nó được ngăn cách với bộ phận đứng

Trang 25

Nó được ngăn cách với bộ phận đứng

trước bằng những dấu gì?

Cách dẫn như vậy gọi là cách dẫn trực

tiếp Vậy cách dẫn trực tiếp là gì?

+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 3

Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị

trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận

đứng trước nó được không? Nếu được

thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau

bằng những dấu gì?

Bước 2:Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.

+Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi 1

Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là

lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

Nó được ngăn cách với bộ phận đứng

Cách dẫn như vậy gọi là cách dẫn gián

tiếp Vậy cách dẫn gián tiếp là gì?

Gọi HS đọc cả phần Ghi nhớ

HĐ2: Hướng dẫn thực hiện Luyện tập.

1.Tìm lời dẫn (dẫn lời hay ý, gián tiếp

hay trực tiếp)

2.Thực hành tạo câu có chứa phần dẫn

theo mẫu gợi ý đã cho

3.Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn

gián tiếp

-dấu hai chấm & dấu ngoặc kép

*Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.

-có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận

2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấungoặc kép & dấu gạch ngang

II.Cách dẫn gián tiếp:

-lời nói Đây là nội dung của lời khuyên như có

thể thấy ở từ khuyên trong phần lời của người

III.Luyện tập.

1.(a) và (b) đều là dẫn trực tiếp

“A! Lão già ”: Ý nghĩ nhân vật gán cho chó.

“Cái vườn là ”: Ý nghĩ nhân vật.

2.(Thực hành theo mẫu)

3 (Gợi ý): Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương (rằng) nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về.

IV Củng cố:

Phân biệt cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp Cho ví dụ

Trang 26

V Dặn dò:

Học thuộc Ghi nhớ SGK tr 54

Hoàn chỉnh 3 bài tập vừa làm

Chuẩn bị bài mới & học vào tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.

Tiết 20: TLV: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.

(Đọc & học lại kiến thức này ở lớp 8 trước khi trả lời câu hỏi của bài mới)

Ngày soạn: 2.9.2008Ngày dạy: 13.9.2008Tuần 4

Tiết 20

Bài 3 - 4

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra chéo việc chuẩn bị bài ở nhà của HS Nhận xét, rút kinh nghiệm

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu mục I.

GV cho HS đọc lại 3 tình huống SGK

Trong cả 3 tình huống trên, người ta đều

phải tóm tắt văn bản Tóm tắt VB giúp

ích gì cho người đọc, người nghe?

Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật & sự việc chính, phù hợp với văn bản được tóm tắt.

Trang 27

HĐ2: Thực hành.

GV cho HS đọc mục II.1

Bước 1 Bài tập 1:

Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ

chưa? Có thiếu sự việc nào quan trọng

không? Đó là sự việc gì? Tại sao đó là

sự việc quan trọng cần phải nêu?

Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa?

Có gì cần thay đổi không?

Bước 2: Bài tập 2:

Trên cơ sở đã điều chỉnh, GV hướng dẫn

HS viết một bản tóm tắt Chuyện người

con gái Nam Xương trong khoảng 20

dòng

Bước 3: Bài tập 3:

Từ đoạn tóm tắt trên, GV hướng dẫn HS

tóm tắt ngắn gọn hơn, với số dòng ít

nhất mà người đọc vẫn hiểu được nội

dung chính của văn bản

Gọi HS đọc lại Ghi nhớ

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện tập.

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 trước

(ưu tiên cho luyện nói ở lớp)

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 ở lớp

(nếu còn thời gian) hoặc giao về nhà

II.Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:

-Nêu khá đầy đủ các sự việc chính (7)

Thiếu 1 sự việc quan trọng là sau khi VũNương trẫm mình chết, một đêm Trương Sinhngồi bên đèn thì đứa con chỉ bóng trên vách màbảo là cha nó đến Điều ấy giúp cho TrươngSinh hiểu là đã nghi oan cho vợ, qua đó giảiđược nỗi oan cho Vũ Nương

-Cần bổ sung thêm ý Trương Sinh hiểu được nỗi oan của vợ vào sau việc 4.

-Tóm tắt VB:

Xem Sách giáo viên tr.60-61

-Xưa có chàng TS, vừa cưới vợ xong đã phải đilính Giặc tan, TS trở về, nghe lời con trai, nghi

là vợ mình không chung thuỷ VN bị oan, bèngieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.Một đêm TS cùng con trai ngồi bên đèn, đứacon chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính

là người hay tới với mẹ đêm đêm Lúc đó chàngmới hiểu ra vợ mình đã bị oan Phan Lang tình

cờ gặp lại VN dưới thuỷ cung Khi Phan đượctrở về trần gian, VN gửi chiếc hoa vàng cùnglời nhắn TS TS lập đàn giải oan trên bờ Hoàng

Giang VN trở về “ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện”.

III Luyện tập:

* 1.Tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện

xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghehoặc chứng kiến

Trang 28

Chuẩn bị bài mới: Miêu tả trong văn bản tự sự.

Tiết 21: TV: Sự phát triển của từ vựng.

Tiết 22: VH: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

Ngày soạn: 5.9.2008Ngày dạy: 15.9.2008Tuần 5

-Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách thức một từ ngữ phát triểnthành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Ẩn dụ & hoán dụ là 2 phương thức chủ yếu phát triểnnghĩa của từ ngữ

II Chuẩn bị: GV:Bảng phụ & tài liệu có liên quan.

HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK.

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ để phân biệt.

Làm bài tập 2b.

3.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.

B

ư ớc 1 : GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức

đã học ở lớp 8 để giải thích nghĩa của từ

kinh tế trong bài Vào nhà ngục Quảng

Đông cảm tác và trả lời câu hỏi.

Kinh tế nghĩa là gì?

Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo

nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng hay

không?

Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của

từ?

I.Sự biến đổi & phát triển nghĩa của từ ngữ:

Kinh tế:(nói tắt của kinh bang tế thế): trịnước, cứu đời

-Kinh tế ngày nay được hiểu là toàn bộ hoạt

động của con người trong lao động sản xuất,trao đổi, phân phối & sử dụng của cải vật chấtlàm ra

1.Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên

cơ sở nghĩa gốc của chúng.

Trang 29

ư ớc 2 : GV hướng dẫn HS đọc kĩ các câu

thơ trong mục I.2, xác định nghĩa của từ

xuân, tay & cho biết nghĩa nào là nghĩa

gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển

B

ư ớc 3 : GV yêu cầu HS xác định trong

trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa

chuyển đó được hình thành theo phương

thức chuyển nghĩa nào?

Vậy có mấy phương thức chuyển nghĩa

của từ? Đó là những phương thức nào?

3)Nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

4)Chứng minh các từ hội chứng, ngân

hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.

Tay (b): người chuyên hoạt động hay giỏi vềmột môn, nghề nào đó (chuyển)

-Xuân: theo phương thức ẩn dụ.

-Tay: theo phương thức hoán dụ.

2.Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

II Luỵện tập:

1.Chân: a :nghĩa gốc b:hoán dụ c, d: ẩn dụ 2.Trà: chuyển nghĩa (ẩn dụ).

3.Đồng hồ:chuyển nghĩa (ẩn dụ)

4.Hội chứng viêm đường hô hấp cấp; thất

nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoáikinh tế

-Ngân hàng máu, gen, dữ liệu, đề thi

-cơn sốt đất, hàng điện tử

-vua dầu hoả, ô tô, nhạc rốc; vua bóng đá

Pê-lê (nữ hoàng nhạc nhẹ )

5.Mặt trời (2): ẩn dụ Đây không phải là hiện

tượng phát triển nghĩa của từ (sự chuyểnnghĩa chỉ có tính chất lâm thời, không làmcho từ có thêm nghĩa mới & không thể đưavào để giải thích trong từ điển)

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II/ Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có).   Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
hu ẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ và tranh ảnh (nếu có). Học sinh: Đọc bài mới, trả lời câu hỏi SGK (Trang 14)
Giúp HS phân biệt cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp (hình thức diễn đạt). - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
i úp HS phân biệt cách dẫn trực tiếp & cách dẫn gián tiếp (hình thức diễn đạt) (Trang 24)
II. Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
hu ẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK (Trang 26)
II. Chuẩn bị: GV:Bảng phụ & tài liệu có liên quan. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
hu ẩn bị: GV:Bảng phụ & tài liệu có liên quan (Trang 28)
II. Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
hu ẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi & bài tập SGK (Trang 35)
Hoạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng HĐ 1: Đọc- hiểu VB. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
o ạt động của thầy & trò Nội dung & ghi bảng HĐ 1: Đọc- hiểu VB (Trang 39)
II. Chuẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi SGK. - Giáo án ngữ văn 9 kì 1
hu ẩn bị:GV: Bảng phụ & tài liệu có liên quan. HS: Trả lời câu hỏi SGK (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w