Để làm được điều đó , chúng ta cùng tìm hiểu bài : “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.. Kiểm tra bài cũ : những biện pháp nghệ thuật nào thường được dùng tr
Trang 1.Tuần 1 – Bài 1
Tiết 1,2 : Văn bản
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lê Anh Trà )
A Mục tiêu cần đạt :
- Từ lòng kính yêu và tự hào về Bác , có ý thức tu dưỡng , học tập , rèn luyện theo gương Bác
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK , giáo án , tranh ảnh và những mẫu chuyện về Bác , một số câu thơ của Nguyễn Trãi nói về cuộc sống giản dị , thanh cao
- Học sinh : soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểâm tra kiến thức HS : Trình bày những hiểu biết của em về Bác ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội Dung
* Hoạt động 1 : Khởi động – giới thiệu
bài :
- GV khẳng định tầm vóc văn hoá của chủ
tịch HCM : HCM không những là nhà yêu
nước , nhà cách mạng vĩ đại mà còn là
danh nhân văn hoá thế giới vẻ đẹp văn
hoá chính là nét nổi bật trong phong cách
HCM
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm
GV : Em biết gì về tác giả ?
HS : Phát biểu tự do
GV : Giới thiệu qua về tác giả
GV : Văn bản này được trích từ đâu ?
HS : Dựa vào phần cuối văn bản để trả lời
Trang 2GV : Chốt, ghi bảng
HS : Ghi vào vở
GV : Gọi một HS đọc chú thích và kiểm
tra việc hiểu chú thích cuả HS qua một số
từ trọng tâm : Truân chuyên , phong cách ,
thuần đức …
HS : trả lời câu hỏi
2 Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản :
GV : Nêu cách đọc : Đọc giọng rõ ràng ,
mạch lạc , thể hiện niềm tôn kính với chủ
tịch HCM
GV đọc mẫu một đoạn
HS : Đọc theo chỉ định của GV, theo dõi
bạn đọc, nhận xét và sửa chữa
GV : Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? thuộc loại văn bản gì ? Vấn
đề được đặt ra trong văn bản này là gì ?
HS : Làm việc độc lập , phát hiện văn bản
được viết theo phương thức nghị luận ,
thuộc loại văn bản nhật dụng
GV : Văn bản có thể chia làm mấy phần ?
nội dung chính của từng phần ?
HS : Dựa vào phần chuẩn bị bài để phát
biểu các HS khác nhận xét
GV : Chốt lại và ghi bảng , HS ghi vào vở
3 Hướng dẫn HS phân tích phần 1 :
HS : Đọc lại phần 1 ( từ đầu đến “ rất hiện
đại” )
GV : Bằng sự hiểu biết của em về Bác ,
hãy cho biêt phần văn bản này nói về thời
kì nào trong cuộc đời hoạt động của Bác ?
HS : Suy nghĩ độc lập tự phát hiện : Bác
đang hoạt động ở nước ngoài
GV : Những tinh hoa văn hoá nhân loại
đến với HCM như thế nào ?Trong hoàn
cảnh nào ?
HS : Suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản ,
trả lời
GV : HCM đã làm gì để có được vốn tri
thức văn hoá nhân loại ? chi tiết : “ Người
3 Phương thức biểu đạt : Nghịluận Thuộc loại văn bản nhậtdụng
4 Đề tài : Văn bản đề câp đếnvấn đề sự hội nhâp với thế giớivà bảo vệ bản sắc văn hoá dântộc
5 Bố cục : 2 phần
- HCM với sự tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại
- Những nét đẹp trong lối sốngHCM
- Cách tiếp thu : + Nắm vững phương tiện giaotiếp là ngôn ngữ
+ Qua công việc lao động màhọc hỏi
+ Tiếp thu một cách có chọnlọc ( Tiếp thu cái đẹp , cáihay đồng thời với việc phê pháncái tiêu cực )
+Trên nên tảng văn hoá dân
Trang 3đã làm nhiều nghề ” có ý nghĩa gì trong
việc tiếp thu văn hoá của Bác ?
+ Thái độ học hỏi , tìm hiểu của Bác như
thế nào?
HS : Dựa vào văn bản để trả lời
GV : Kết quả HCM đã có vốn tri thức
nhân loại ở mức nào và theo hướng nào ?
HS : Dựa vào văn bản phát hiện HCM đã
có vốn kiến thức sâu ( uyên thâm ) và
rộng ( Từ đông sang tây)
GV giảng thêm : Chính điều đó đã hình
thành ở HCM một phong cách , một lối
sống rất Việt Nam , rất phương đông
nhưng cũng rất mới , rất hiện đại
GV : Theo em , điều kì lạ nhất trong
phong cách HCM là gì ? Câu nào trong
văn bản đã nói lên điều đó ?
HS phát hiện câu : HCM tiếp thu văn hoá
nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân
tộc
4 Hướng dẫn HS phân tích phần 2 : HS
đọc phần 2 ( phần còn lại )
GV : Phần này nói về thời kì nào trong
cuộc đời hoạt động của Bác ?
HS : tự phát hiện thời kì Bác làm chủ tịch
nước
GV : Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống HCM , tác giả tâp trung vào những
khía cạnh , phương diện nào ?
HS : Dựa vào văn bản chỉ ra 3 phương
diện : nơi ở , trang phục , bữa ăn của Bác
GV : 3 phương diện đó được tác giả trình
bày cụ thể bằng những dẫn chứng nào ?
HS : Dựa vào văn bản , lần lượt nêu ra
các dẫn chứng Các học sinh khác bổ
sung
GV : Chốt lại , ghi bảng
HS : ghi vào vở
GV : Có thể liên hệ thêm bài thơ : “ Thăm
cõi Bác xưa ” của Tố Hữu
tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
HCM đã có vốn kiến thức sâu , rộng
2 Vẻ đẹp trong lối sống HCM :
- Nơi ở và làm việc : Chỉ là ngôinhà sàn nhỏ bé với những đồ đạc đơn sơ , mộc mạc
-Trang phục : Giản dị ( bộ quần áo bà ba, áo trấn thủ , dép lốp…)
Trang 4GV : Qua phần 2 này , em cảm nhận được
điều gì về lối sống của Bác ?
HS : thảo luận nhóm rút ra kết luận : Bác
sống đơn sơ , đạm bạc nhưng không gợi
cảm giác cơ cực , bần hàn mà cho thấy
sự thanh thản , ung dung trong tâm hồn
Bác
GV : Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi , vị anh hùng DT TK 15
giống và khác nhau như thế nào ?
HS : thảo luận tìm ra nét giống và khác
nhau
+ giống nhau : Giản dị thanh cao
+ Khác nhau :
Nguyễn trãi tiếp thu tinh hoa văn hoá
dân tộc và tinh hoa văn hoá phương đông
HCM là kết tinh của tinh hoa văn hoá từ
phương đông đến phương tây , truyền
thống và hiện đại
5 Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật tiêu
biểu
- GV : Nêu những biện pháp nghệ thuật
tiêu biểu được tác giả sử dụng trong văn
bản ?
- HS : suy nghĩ độc lập , trả lời
- GV : bổ sung , ghi bảng , HS ghi vở
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tổng kết :
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện
tập
Tuỳ thời lượng còn lại , GV hướng dẫn HS
luyện tập
3 nghệ thuật tiêu biểu :
- Kết hợp giữa kể chuyện và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật đối lập :
Vĩ nhân - giản dị , gần gũi
Am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại – rất dân tộc , rất ViệtNam
III Tổng kết : Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập :
Đọc và kể lại những câu chuyện về Bác
4 Củng cố : ý nghĩa của việc học tập , rèn luyên theo gương Bác ? ( Cần
hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát huy bản sắc vănhoá dân tộc)
5 Dặn dò : học bài , sưu tàâm những mẩu chuyện về Bác Soạn bài : Các
phương châm hội thoại
Trang 5tiết 3 : Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nắm được nội dung các phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Giáo án , bảng phụ ghi các đoạn hội thoại
- Học sinh : soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :
1 Ổn định lớp :
2 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội Dung
* Hoạt động 1 : hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về lượng
- Bước 1 : GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và trả
lời câu hỏi : Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không ? có thể gợi ý :
Bơi nghĩa là di chuyển trong nước hoặc trên
mặt nước bằng cử động của cỏ thể
HS : Suy nghĩ độc lập , trả lời và cần giải thích
vì sao trả lời như vậy
( Câu trả lời của Ba không mang nội dung
mà An cần biết vì điều An muốn biết là một
địa điểm cụ thể nào đó như ở bể bơi hay
sông , hồ …)
GV : nhận xét , bổ sung câu trả lời của HS và
giúp các em rút ra bài học
- Bước 2 : GV gọi 1 HS đứng tại chỗ kể lại
truyện cười “ Lợn cưới áo mới” và đặt câu hỏi
hướng dẫn HS tìm hiểu truyện
Vì sao truyện lại gây cười ? Lẽ ra anh “Lợn
cưới” và anh “ Aùo mới” phải hỏi và trả lời như
thế nào để người nghe đủ biết được điều cần
hỏi và trả lời ?
HS : suy nghĩ độc lập phát hiện ra yếu tố gây
I Phương châm về lượng :
1 Ví dụ SGK
a Câu trả lời của Ba khôngmang nội dung mà An cầnbiết Ba đã nói ít hơn điềucần nói mà cuộc giao tiếpđòi hỏi Vi phạm phươngchâm về lượng
b Truyện cười : “Lợn cướiáo mơi”
Truyện gây cười vì cácnhân vật nói nhiều hơnnhững điều cần nói
Trang 6cười là vì các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói thông tin “ áo mới ”, “ lợn cưới ” là
do người nói cố ý gài vào để khoe > lố bịch ,
tức cười
GV : Từ đó , em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
HS : rút ra bài học
GV : Hệ thống hoá kiến thức : Gọi 1 HS đọc
ghi nhớ SGK
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về chất
GV : yêu cầu một HS kể lại truyện “ Quả bí
khổng lo à” và nêu câu hỏi : Truyện cười này
phê phán điều gì ?
HS : Suy nghĩ độc lập và phát hiện truyện phê
phán những kẻ khoác lác , nói những điều
không có trong thực tế và chính người nói cũng
không tin là có thật
GV : Vậy trong giao tiếp cần chú ý điều gì ?
HS : Rút ra bài học
GV đưa thêm tình huống : Nếu không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với
thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không ?
HS : Suy nghỉ độc lập trả lời
GV : Hệ thống hoá kiến thức : Gọi HS đọc ghi
nhớ
GV giảng thêm : Khi buộc phải nói những điều
mà mình không có bằng chứng xác thực thì
phải báo cho người nghe biết rằng tính xác
thực của điều đó chưa được kiểm chứng bằng
cách đưa thêm các từ : Hình như , có lẽ , em
nghĩ là …
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS hướng vào 2 phương châm
vừa học để nhận ra lỗi
Chia HS ra làm 2 nhóm , mỗi nhóm làm 1 ví dụ
2 Bài học rút ra : Tronggiao tiếp, câu nói phải cónội dung đúng với yêu cầugiao tiếp , không nói thừa,thiếu
* Ghi nhớ : SGK trang 10.
III Luyện tập :
1 Bài 1 : Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi:
a.Thừa cụm từ : “Nuôi ở nhà”vì “gia súc” đã có nghĩa là thú nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ : “ Có 2 cánh ” vì tất cả các loài
Trang 7Bài 2 : GV gọi 2 HS lên bảng làm Các HS
khác nhận xét, bổ sung
Bài 3: Yêu cầu bài tập :
-Yếu tố gây cười ? Phương châm nào vi phạm ?
Hs suy nghĩ độc lập , đứng tại chỗ trả lời
Bài 4 : GV gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 5 : HS thảo luân nhóm phát hiện các thành
ngữ không tuân thủ phương châm về chất
GV gọi đại diện 2 nhóm lên bảng làm , các
nhóm khác nhận xét , GV kết luận
chim đều có 2 cánh
2 Bài 2 : Điền từ ngữ thíchhợp :
a Nói có sách , mách có chứng
3 Bài 3 : Câu hỏi : “ Rồi có nuôi được không ” là câu hỏi thừa
vi phạm phương châm về lượng
- Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đăt điều
- Ăn ốc nói mò: Nói không có cơ sở chắc chắn
- Cãi chày cãi cối : Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép
Trang 83 Củng cố : HS đọc lại 2 phần ghi nhớ.
4 Dặn dò : học ghi nhớ, đặt 1 đoạn hội thoại có vi phạm 2 phương châm trên
Soạn bài : Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Tiết 4 : Làm văn
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Muốn bài thuyết minh sinh
động , hấp dẫn thì bên cạnh các phương pháp
thuyết minh thường dùng như : Định nghĩa ,
giải thích , phân loại , so sánh , nêu số liệu ,
biểu đồ … ta có thể sử dụng thêm một số
biện pháp nghệ thuật phụ trợ Để làm được
điều đó , chúng ta cùng tìm hiểu bài : “ Sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh”
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh :
GV : Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nó được viết ra nhằm mục đích gì ?
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập văn bản thuyếtminh :
- KN : Văn bản thuyết minhnhằm cung cấp các tri thứckhách quan giúp con người có
Trang 9Cho biết các phương pháp thuyết minh
thường dùng ?
HS : Suy nghĩ độc lập , trả lời
GV : Chốt ý , ghi bảng
HS : Ghi vào vở
2 Tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật
GV : Gọi 2 hs đọc văn bản SGK và tổ chức
cho các em thảo luận nhóm câu hỏi SGK
- Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào ? Văn bản có cung cấp được
tri thức khách quan về đối tượng
không ?
- Văn bản đã vân dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu ?
- Để văn bản này được sinh động , tác
giả còn vận dụng biện pháp nghệ thuật
nào ?
Chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm thảo luận
một vế của câu hỏi SGK
HS : Đọc văn bản câu hỏi SGK Thảo luận
trong 5 phút
Cử đại diện trả lời câu hỏi , các HS khác
nhận xét , bổ sung
GV : Nếu chỉ dùng những phương pháp
thuyết minh thông thường như nêu số liệu ,
liệt kê … thì có diễn tả được đầy đủ , sinh
động vẻ đẹp của Hạ Long chưa ?
HS : Suy nghĩ độc lập phát hiện : Chưa đạt
yêu cầu nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê
GV : Chốt , ghi bảng
HS : Ghi vào vở
GV : Vậy để bài thuyết minh sinh động , hấp
dẫn thì ta còn có thể sử dụng những biện
pháp gì ?
HS : Suy nghĩ độc lập kết hợp với kết quả
thảo luận để trả lời
được hiểu biết một cách đầyđủ , đúng đắn về sự vật
- Các phương pháp thuyếtminh thường dùng : SGK
- Tính chất : Văn bản thyếtminh có tính khoa học , chínhxác , đầy đủ
2 Viết văn bản thuyết minhcó sử dụng một số biện phápnghệ thuật
- Văn bản thuyết minh : “ HạLong – đá và nước” thuyếtminh về vai trò của đá vànước trong việc tạo lập nênvẻ đẹp kì lạ của vịnh HạLong
- Tác giả đã sử dụng phươngpháp giải thích ( Những kháiniệm ) và phân loại để chỉ rõmối quan hệ giữa đá và nướctrong vịnh Hạ Long Văn bảncó những nhận xét ngắn gọn ,chính xác : “ Chính nước đãlàm cho đá sống dậy , làmcho đá vốn bất động và vô tribỗng trở nên linh hoạt , có thểđộng đến vô tận , và có trigiác, có tâm hồn ”
Các ý ở đoạn 2,3,4 dẫn đếnnhận xét trên
- Để bài viết sinh động , cóhình tượng , tác giả đưa vàocác yếu tố miêu tả :“ Conthuyền của ta mỏng như là tretự nó bập bềnh lên xuốngtheo con triều , có thể trênsóng”
Tác giả còn dùng những độngtừ , tính từ , những hình ảnhẩn dụ , nhân hoá : “ Bay trên
Trang 10GV : Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
1 Bài 1 :
GV : Gọi 2 HS đọc văn bản : “ Ngọc hoàng
xử tội ruồi xanh ” và hệ thống câu hỏi SGK
HS : Đọc văn bản , suy nghĩ độc lập , trả lời
Các HS khác nhận xét , bổ sung
GV : Chốt lại , ghi bảng
HS : Ghi vào vở
- Văn bản có tính chất thuyết minh
không ? Tính chất ấy thể hiện ở những
điểm nào ? Những phương pháp thuyết
minh đã được sử dụng ?
- Bài thuyết minh này có nét gì đặc
biệt ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào ?
- Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác
dụng gì? Chúng có gây hứng thú và
làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
không ?
2 Bài 2 : HS về nhà làm
các ngọn sóng , lượn vun vút đang toả ra ”
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản : “ NgọcHoàng xử tội ruồi xanh ” :Văn bản như một truyện ngắn, truyện vui ( tự sự ) nhưng thực chất là một văn bản thuyết minh Tính chất thuyếtminh thể hiện ở chỗ giới thiệuloài ruồi rất có hệ thống : Tính chất chung về họ , giốngloài , về các tập tính sinh sống , sinh đẻ , đặc điểm cơ thể cung cấp kiến thức chung về ruồi , thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
b Các phương pháp thuyết minh được dùng là :
- Nêu định nghĩa : Thuộc họ côn trùng 2 cánh , mắt lưới
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : Vi khuẩn , số lượngsinh sản của một cặp ruồi
- Liệt kê : Mắt lưới , chân tiết
ra chất dính
C Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng là : Nhân hoá , có tình tiết
( nhân vật , diễn biến )Các biện pháp nghệ thuật đó tạo hứng thú cho người đọc nhưng không làm ảnh hưởng đến các tri thức trình bày trong nội dung thuyết minh
Trang 114 Củng cố : Để bài thuyết minh sinh động , hấp dẫn ta có thể sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ?
HS đọc lại ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : Học bài , lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho 2 đề bài
sau :
Đề 1 : Thuyết minh cây bút bi
Đề 2 : Thuyết minh chiếc nón lá
Tiết 5 : Làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố lý thuyết và kĩ năng về thuyết minh và giải thích
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Trọng tâm : Thực hành
B Chuẩn bị :
GV : Chuẩn bị dàn ý chi tiết 2 đề bài đã dặn HS về nhà làm
HS : Làm bài theo sự phân công của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : những biện pháp nghệ thuật nào thường được dùng trong văn
bản thuyết minh để làm cho bài thuyết minh thêm sinh động , hấp dẫn ?
( Ghi nhớ SGK )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Ở tiết trước , các em đã
được học cách sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để làm
cho bài viết thêm sinh động , hấp dẫn , làm
nổi rõ đối tượng thuyết minh Để củng cố kĩ
năng này , chúng ta đi vào phần “ luyện tập
”
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
HS : GV cho HS đọc lại 2 đề bài đồng thời
nêu rõ yêu cầu : Lập dàn ý chi tiết của bài
thuyết minh và dự kiến các biện pháp nghệ
Dàn ý chi tiết :
1 Đề 1 : Thuyết minh chiếcnón lá
a Mở bài : Nón lá là vậtdụng dùng để đội đầu , chemưa nắng , mang đến làn giómát khi trời nắng và tăngthêm sự duyên dáng cho côgái Việt Nam
b Thân bài :
- Nón có hình một vòng trònnhỏ dần lên đỉnh giống nhưmột quả núi Chân núi làvành nón , đỉnh núi là chóp
Trang 12thuật sẽ sử dụng làm cho bài viết sinh động ,
vui tươi
Tổ chức cho các em kiểm tra chéo bài làm
của nhau và báo cáo lại cho GV
2 GV hướng dẫn HS luyện tập :
Đề 1 : Thyết minh chiếc nón lá
GV : Nêu câu hỏi gợi ý :
- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?
Tính chất của vấn đề trừu tượng hay
cụ thể ? ( cụ thể )
- Các ý chính cần có trong phần thân bài
là gì ?
- Biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng ?
HS : Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị , phát
hiện các ý chính trong phần thân bài là :
+ Nêu định nghĩa , công dụng của chiếc nón
lá
+ Miêu tả hình dáng chiếc nón
+ Chất liệu , cách làm nón
+ Công dụng của nón
GV : Gợi ý cho HS các biện pháp nghệ thuật
thông thường là cho sự vật tự thuật về mình
hoặc có thể sáng tạo ra một câu chuyện nào
đó , hoặc phỏng vấn các loại nón
Trong lời tự thuật ( tự thuyết minh ) của
đồ vật phải có sử dụng phương pháp thuyết
minh như Định nghĩa , liệt kê , phân loại ,
cấu tạo , công dụng , cách bảo quản , số
phận của nó ( gặp người biết bảo quản hay
không biết bảo quản )
GV : Gọi một số em trình bày dàn ý chi tiết ,
dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong bài thuyết minh , đọc phần mở bài
HS cả lớp thảo luận , nhận xét , bổ sung và
sửa chữa dàn ý mà bạn vừa trình bày
GV : chốt ý , ghi bảng
HS : ghi vào vở
nón
- Nón được làm bằng tre và lácọ non , những thanh tre dàiđược chẻ nhỏ , uốn tròn giốngnhư những que đan có đườngkính nhỏ nhất khoảng 1 mm ,lớn nhất là 3 mm Lá cọ nonphơi héo , hơ qua lửa rồi dùngmột nùi giẻ vuốt cho phẵng Đầu tiên người ta tạo dángbằng một bộ khung theo mộtkích cỡ nhất định Tiếp đó ,người ta uốn những thanh tretừ nhỏ đến lớn trên kia thànhnhững vòng tròn và trải đềutừ đỉnh xuống chân Sau đó ,ngưòi ta lợp kín lá cọ thànhtừng lớp ( thường từ 2- 3 lớp )và bắt đầu chằm từ trênxuống dưới Nón được chằmbằng những sợi cước nhỏ nhưnhững sợi chỉ cho lá dính chắcvào những vòng tròn xongxuôi , một lớp dầu bóng đượcquét lên Nón được sản xuất
ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng lànón Huế ( nón Bài Thơ : Nóntrắng , mỏng và đẹp , soi lênthấy rõ hình trang trí bêntrong )
- Công dụng của nón : Nóndùng để che nắng , che mưa ,bên bờ ruộng quạt mát , côgái che nghiêng làm duyên ,dùng nón làm quà tặng chonhau Trong những điệu múa
ca ngợi quê hương đất nước ,chiếc nón xếp thành đội hìnhđất nước Việt Nam
Cùng với chiếc áo dài ,
Trang 13Đề 2 : Thuyết minh cây bút bi
Tiến hành như đối với đề 1
chiếc nón lá đã trở thành biểutượng của người phụ nữ Việt Nam , trở thành nét văn hoá độc đáo mang bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam
ra đồng , dùng trong văn hoá nghệ thuật ( tiêu biểu cho nềnvăn hoá Việt Nam )
2 Đề 2 : Thuyết minh cây bút bi
Có thể dùng phép nhân hoá :
- Cái bút tự giới thiệu về mình và về bạn bè của mình
- Cái bút tự tả hình dáng bên ngoài
( vỏ bút , nắp bút , ngòi bút , màu bút )
- Giới thiệu các hoạt động phục vụ con người ( viết chữ ,vẽ các hình khối )
- Cái bút nói về quan hệ của mình với những người sử dụng : Lợi ích , tác dụng của cây bút , sự quan tâm của người dùng với cây bút
* Gợi ý vài cách mở bài : + Cách 1 : Dùng phép nhân hoá
Trong các dụng cụ học tập cần dùng, chúng tôi là loại dụng cụ các cậu học trò hay dùng nhất Đố các bạn biết
Trang 14chúng tôi là gì ? Chúng tôi chính là cây bút mà các cậu học trò hay dùng
+ Cách 2 : Miêu tả Tôi có một cây bút bi rất đẹp , mới nhìn qua tưởng nó là một con mèo nhưng nhìn kĩvà nhất là khi bấm cho đầu bút thò ra thì mới biết đó là một cây bút bi
4 Củng cố : GV nhận xét tổng quát về bài làm của HS ( những thành công
và hạn chế ) để HS rút kinh nghiêm làm bài viết
5 Dặn dò : Làm tiếp dàn ý cho 2 đề còn lại trong SGK , soạn bài : “ Đấu
tranh cho một thế giới hoà bình”
TUẦN 2 – BÀI 2
Tiết 6,7 : Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( G.G Mác Két )
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiêm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó , là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn , nổi bật là chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
- Giáo dục , bồi dưỡng tình yêu hoà bình , tự do và lòng thương yêu nhân ái , ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc , phân tích , cảm thụ văn bản thuyết minh , lập luận
Trọng tâm : phân tích :
+ Nguy cơ chiến tranh ( tiết 1 )
+ Tác hại của chiến tranh – ý thức đấu tranh ( tiết 2 )
Trang 151 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Những nét đẹp trong phong cách HCM ? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác ?
( Nêu ý nghĩa của văn bản , nhận thức gắn với thực tế ngày nay )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiêu bài : Gv bắt đầu bằng những tin
tức về thời sự và chiến tranh để giới thiệu
bài
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả , tác
phẩm
HS : Đọc chú thích SGK về tác giả và xuất
xứ của tác phẩm
GV : Khái quát những nét chính về tác giả ,
tác phẩm
2 Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản :
GV : Nêu cách đọc , đọc mẫu 1 đoạn , goị
HS đọc tiếp
HS : đọc , tìm hiểu chú thích
GV : Kiểm tra một vài chú thích ( các tên
viết tắt )
Hỏi : Văn bản viết theo phương thức biểu đạt
nào ? Tìm hệ thống luận điểm , luận cứ ?
HS : Thảo luận
GV : Gọi vài em phát biểu , sau đó rút ra
luận điểm , luận cứ
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Ga- bri-en xi-a Mác- Két là nhà văn Cô-Lôm –bi-a yêu hoà bình , viếtnhiều tiểu thuyết nổi tiếng
Gac-2 Tác phẩm : SGK
3 Tìm hiểu chú thích : SGK
4 Bố cục : Có một luận điểm lớn là :Chiến tranh hạt nhân là mộthiểm hoả khủng khiếp đang
đe doạ toàn thể loài người vàsự sống trên trái đất , vì vậy ,đấu tranh để loại bỏ nguy cơấy cho một thế giới hoà bìnhlà nhiệm vụ cấp bách củatoàn nhân loại
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí loài người , lí trí tự nhiên
Trang 163 Hướng dẫn HS phân tích :
- HS đọc lại phần 1
GV : Con số ngày tháng rất cụ thể và số liệu
chính xác về đậu đạn hạt nhân đựơc nhà văn
nêu ra mở đầu văn bản có ý nghĩa gì ?
HS : Suy nghĩ độc lập , trả lời , các HS khác
bổ sung
GV : Thực tế em biết được những nước nào
đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ?
HS phát hiện : Các cường quốc , các nước tư
bản phát triển kinh tế mạnh như : Anh , Mĩ ,
Đức
GV : Nhận xét cách lập luận trong đoạn đầu
của văn bản ?
HS : Suy nghĩ dựa trên văn bản , trả lời
GV : Chuyển ý sang phần 2 : Khi chiến tranh
hạt nhân nổ ra thì nó huỷ diệt cuộc sống ,
vậy khi chưa nổ ra thì nó có ảnh hưởng gì
đến cuộc sống của con người không
HS : dựa trên văn bản phát hiện : có
HS đọc phần 2
GV : Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc
chạy đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả
chỉ ra bằng những chứng cứ cụ thể nào ?
HS : Đọc các vế so sánh SGK
GV : Treo bảng phụ ghi sự so sánh , đối
chiếu
- Trong bảng so sánh này tác giả đã đề cập
đến những lĩnh vực nào trong cuộc sống ?Chi
phí của nó so với chi phí cho vũ khí hạt nhân
như thế nào ?
- Nhiêm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân , đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Tính toán lí thuyết : kho vũ khí ấy
“ Có thể tiêu diệt các hành tinh đang xoay quanh mặt trời hệ mặt trời ” Tính chất hệ trọng của vấn đề
Cách lập luận : Vào đề trực tiếp , chứng cứ xác thực , gây ấn tượng
2 chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con ngườiđược sống tốt đẹp hơn
Đầu tư cho Đầu tư cho vũ
nước nghèo khí hạt nhân
- 100 tỉ đôla - 100 máybay
Cứu trợ 500 trẻ 7000 tên
em nghèo khổ nhất lửa
- Ca lo cho 575 - 149 tên lửa Triệu người thiếu MX
Trang 17- Em có đồng ý với nhận xét của tác giả :
Sự bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém
hơn là “ dịch hạch hạt nhân ” không ? vì
sao ?
HS : Suy nghĩ độc lập , trả lời
- Em có những nhận xét gì về những lĩnh
vực mà tác giả lựa chọn đối với cuộc sống
con người ? Sự so sánh này có ý nghĩa gì ?
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng cải thiện thì vũ
khí hạt nhân vẫn phát triển gợi suy nghĩ gì ?
HS : Suy nghĩ độc lập phát hiện : Khoa học
đang phát triển ngược lại những giá trị nhân
văn mà từ bao đời nay con người hằng xây
đắp
- Cách lập luận của tác giả trong đoạn văn
này có gì đáng chú ý ?
HS : Suy nghĩ độc lập phát hiện cách lập
luận mà có sức thuyết phục cao bằng cách
đưa ví dụ so sánh nhiều lĩnh vực , những con
số biết nói
- Hướng dẫn phân tích phần 3 :
HS đọc phần 3
GV : Giải thích cụm từ : “ lí trí của tự nhiên ”
có nghĩa là qui luật của tụ nhiên , logic tất
yếu của tự nhiên
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi :
- Vì sao nói : “ Chiến tranh hạt nhân
không chỉ đi ngược lại lí trí con người
mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên
nữa ?
HS : Thảo luận nhóm trong 5 phút Sau đó
cử đại diện trả lời , các nhóm khác nhận xét ,
bổ sung
GV : Chốt , ghi bảng
- Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo
của Mác Két về nguy cơ huỷ diệt sự
sống và nền văn minh trên trái đất của
vũ khí hạt nhân ?
HS : Chiến tranh hạt nhân phản tự nhiên ,
Cho hơn 1 tỉ người sân baymang
Cứu hơn 14 triệu vũ khí hạtnhân
Trẻ em
- các chương trình phục vụ cho chiến tranh hạt nhân đã và đang thực hiện >< các chương trình nhân đạo chỉ là ước mơ
> Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người , phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
- Thống kê cụ thể và NT đối lập giữa 380 triệu năm , 180 triệu năm , 4 kỉ địa chất ( hàng nghìn triệu năm ) >< thời gian đủ để bấm nút 1 cái > chiến tranh hạt nhân xoá bỏtoàn bộ quá trình tiến hoá của tự nhiên và xã hội hàng
Trang 18phản tiến hoá
- Hướng dẫn phân tích phần cuối
HS : Đọc phần cuối
GV : Phần kết bài nêu vấn đề gì ? trước nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và
sự sống trên , thái độ của tác giả như thế nào
?
+ Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị gì ?
Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó như thế
nào ?
HS : Suy nghĩ , trả lời
GV : Chốt , ghi bảng
HS : ghi vào vở
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết :
GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về
văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình Gợi ýcho HS liên hệ với tình hình thời
sự về chiến tranh , xung đột và cuộc chạy
đua vũ trang trên thế giới hiện nay , để từ đó
rút ra được những bài học cần thiết và
phương hướng hành động tích cực
Dựa vào phần ghi nhớ , GV tổng kết
những điểm chính về nội dung và nghệ thuật
của văn bản
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
GV cho HS đọc qua yêu cầu luyện tập BT
cho HS về nhà làm Lưu ý HS phát biểu
cảm xúc thực của mình
triệu năm , tiêu huỷ mọi thành quả của sự tiến hoá
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình :
- Tác giả hướng tới thái độ tích cực đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Ý nghĩa lời đề nghị của MácKét : “Mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân ” > Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
III Tổng kết : Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập :
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản : “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”
Trang 194 Củng cố : Cho HS đọc một số tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy
cơ chiến tranh hạt nhân để các em có những chứng cứ thuyết phục cho bài
làm của mình
5 Dặn dò : Sưu tâm thêm các tài liệu trên các phương tiện thông tin đại
chúng về vấn đề này , học bài , làm BT , soạn bài : Các phương châm hội
thoại ( tt )
Tiết 8 : Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ , phương châm cách thức và phương châmlịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
Trọng tâm : Luyện tập ứng dụng các phương châm này vào cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ : Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học ?
Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó ?
( Ghi nhớ SGK )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Tiết trước , các em đã được
học 2 phương châm hội thoại , hôm nay
chúng ta tiếp tục tìm hiểu 3 phương châm
còn lại , đó là các phương châm cách thức ,
phương châm quan hệ , phương châm lịch sự
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm
quan hệ
HS : Đọc ví dụ SGK
GV : Ghi tình huống cụ thể lên bảng ( câu
thành ngữ )
- Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống
I Phương châm quan hệ :
1 Thành ngữ : “ Ong nói gà ,bà nói vịt ”
Chỉ tình huông hội thoại màtrong đó mỗi người nói vềmột đề tài khác nhau không hiểu nhau hoặc hiểu
Trang 20hội thoại như thế nào ?
- Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội thoại
như vậy ?
HS : Suy nghĩ độc lập ,trả lời Các HS khác
nhận xét , bổ sung
GV : Chốt ý , ghi bảng
HS : ghi vào vở
GV : Gọi 1,2 HS cho ví dụ thêm về tình
huống hội thoại vi phạm phương châm quan
hệ
HS : Đứng tại chỗ trình bày , GV nhận xét
GV : Nêu câu hỏi giúp HS rút ra bài học :
+ Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giaoTiếp ?
HS phát hiện : Nói đúng đề tài , tránh nói
lạc đề
GV : Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
2 tìm hiểu phương châm cách thức :
- Bước 1 : GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
SGK
HS : Đọc 2 thành ngữ
GV : Ý nghĩa của 2 thành ngữ ?
HS : Suy nghĩ độc lập phát hiện : Thành ngữ
“ dây cà ra dây muống ” chỉ cách nói dài
dòng , rườm rà Thành ngữ “ lúng búng như
ngậm hột thị ” chỉ cách nói ấp úng , không
thành lời , không rành mạch
GV : Những cách nói đó ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiếp ?
HS phát hiện : những cách nói đó làm cho
người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận
không đúng nội dung được truyền đạt Rõ
ràng điều đó làm cho giao tiếp không đạt kết
quả mong muốn
GV : Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp ?
HS : Khi giao tiếp , cần chú ý đến cách nói
ngắn gọn , rành mạch
- Bước 2 : GV hướng dẫn HS xác định những
sai nội dung câu nói , giaotiếp thất bại
Ví dụ :
- Nằm lùi vào
- Làm gì có hào nào
- Đồ điếc
- Tôi có tiếc gì đâu !
2 Bài học rút ra : Ghi nhớSGK
II Phương châm cách thức :
1 Thành ngữ : “ Dây cà radây muống ” chỉ cách nói dàidòng , rườm rà
+ Thành ngữ : “ Lúng búngnhư ngậm hột thị ” chỉ cáchnói ấp úng , không thành lời ,không rành mạch
> Giao tiếp cần nói rõ ràng ,ngắn gọn
2 Câu : “ Tôi đồng ý vớinhững nhận định về truyệnngắn của ông ấy ” có thể hiểutheo 2 cách
> Cần tránh cách nói mơhồ , không rành mạch
Trang 21cách hiểu khác nhau đối với câu : “ Tôi đồng
ý với những nhận định về truyện ngắn của
ông ấy ”
+ Có thể hiểu câu nói trên theo mấy cách ?
+ Để người nghe không hiểu lầm , cần phải
nói như thế nào ?
HS : Thảo luận trong 5 phút Cử đại diện trả
lời câu hỏi
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Nội dung trả lời : Câu trên được hiểu theo
2 cách tuỳ thuộc vào việc xác định cụm từ
của ông ấy bổ nghĩa cho từ nhận định hay
cho truyện ngắn Nếu bổ nghĩa cho nhận
định thì câu trên có thể hiểu là : Tôi đống ý
với những nhận định của ông ấy về truyện
ngắn Nếu bổ nghĩa cho truyện ngắn thìcâu
trên có thể hiểu là : Tôi đống ý với những
nhận định ( của ai đó ) về truyện ngắn của
ông ấy
Để người nghe không hiểu lầm , tuỳ theo
ý muốn diễn đạt mà có thể chọn 1 trong
những cách nói sau
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy về truyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn mà ông ấy sáng tác
+ Tôi đồng ý với những nhận định ( của ai
đó ) về truyện ngắn của ông ấy
GV : Chốt ý , ghi bảng , HS ghi vào vở
GV : Như vậy , trong giao tiếp cần tuân thủ
điều gì ?
HS : Dựa trên kết quả thảo luận rút ra bài
học
GV : Gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 22
3 Tìm hiểu phương châm lịch sự :
HS : Đọc truyện : “ Người ăn xin ”
GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :
+ Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy như mình đã nhận được
từ người kia một cái gì đó ?
3 Ghi nhớ : SGK trang 22
III Phương châm lịch sự :
1 Ví dụ : Truyện cười SGK
Cả 2 người đều cảm nhậnđược tình cảm mà người kiadành cho mình , đặc biệt làtình cảm của cậu bé với ônglão ăn xin ( tình cảm cảmthông , nhân ái , quan tâmđến người khác
2 Bài học rút ra : Ghi nhớSGK trang 23
IV Luyện tập :
1 Những câu tục ngữ , cadao đó khẳng định vai trò của
Trang 22+ Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận
được tình cảm của ông lão ?
HS : Cậu bé đã không tỏ ra bkhinh miệt , xa
lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức
chân thành , thể hiện sự tôn trọng và quan
tâm đến người khác
GV : Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện ?
HS : Đọc ghi nhớ SGK trang 23
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
1 Bài 1 :
GV : Yêu cầu HS đọc BT 1 SGK Giải thích
cho HS từ “ uốn câu ” trong “ kim vàng ai nỡ
uốn câu ” có nghĩa là uốn thành chiếc lưỡi
câu Nghĩa của câu là : Không ai dùng một
vật quí ( chiếc kim bằng vàng ) để làm một
việc không tương xứng với giá trị của nó
( uốn thành chiếc lưỡi câu )
HS : Đọc BT 1 Suy nghĩ độc lập , đứng tại
chỗ trả lời
2 Bài 2 : Tiến hành như vời bài 1 GV lưu ý
HS cụm từ :
“ Liên quan trực tiếp ”
3 Bài 3 :
HS : Đọc BT và đứng tại chỗ trả lời
GV : Nhận xét , ghi bảng HS ghi vào vở
ngôn ngữ trong đời sống vàkhuyên ta trong giao tiếp nêndùng những lời lẽ lịch sự, nhãnhặn
Một số câu tục ngữ , ca daocó ý nghĩa tương tự :
+ Chim khôn kêu tiếng rảnhrang
Người khôn nói tiếng dịudàng dễ nghe
+ Vàng thì thử lửa thử than ,Chuông kêu thử tiếng , ngườingoan thử lời
+ Chẳng được miếng thịtmiếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôitấm lòng
+ Một lời nói quan tiền thúngthóc , một lời nói dùi đụccẳng tay
+ Một câu nhịn là chín câulành
2 Phép tu từ từ vựng có liênquan trực tiếp đến phươngchâm lịch sự là nói giảm , nóitránh
3 Chọn những từ ngữ thíchhợp với mỗi chỗ trống :
4 Đôi khi người ta phải dúngcách diễn đạt như vậy là vì :
Trang 23Bài 4 , 5 : HS vèâø nhà làm
a Khi người nói chuẩn bị hỏimột vấn đề không đúng vàođề tài mà 2 người đang traođổi , tránh để người nghe hiềulà mình không tuân thủphương châm quan hệ , ngườinói dùng cách diễn đạt trên
b Nhăm giảm nhẹ sự tổnthương người đối thoại
c Nhằm báo cho người nghebiết là ho đang vi phạmphương châm lịch sự
5 Giải thích nghĩa :+ Nói băm nói bổ : Nói bốpchát , xỉa xói , thô bạo( phương châm lịch sự )
+ Nói như đấm vào tai : Nói
to , trái ý người khác , khótiếp thu ( phương châm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ : Nóitrách móc, chì chiết (phươngchâm lịch sự )
+ Nửa úp nửa mở : Nói mậpmờ , ỡm ờ không nói ra hết ý( phương châm cách thức )+ Mồm loa mép giải : Lắmlời , đanh đá , nói át ngườikhác ( phương châm lịch sự ) + Đánh trống lãng : Né tránhkhông muốn nói đến vấn đềđang trao đổi
( phương châm quan hệ )+ Nói như dùi đục châm mắmcáy : Nói không khéo , thôtục , thiếu tế nhị ( phươngchâm lịch sự )
4 củng cố : GV gọi HS đọc lại 3 ghi nhớ SGK
5 Dặn dò : Học bài , làm các BT còn lại , soạn bài “ sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh ”
Trang 24Tiết 9 : Làm văn
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS thấy được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
2 Kiểm tra bài cũ :
Trong văn bản thuyết minh , có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì ?
( Phần ghi nhớ của bài trước )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Trong văn bản thuyết
minh , bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng ,
mạch lạc các đặc điểm giá trị , quá trình hình
thành của đốitượng thuyết minh, cũng
cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho
đối tượng hiện lên cụ thể , gần gũi ,dễ cảm
nhận để làm được điều này , chúng ta
cùng tìm hiểu bài “ sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh ”
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Đọc và tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS thay nhau đọc hết bài cây
chuối trong đời sống Việt Nam Lưu ý nhắc
HS tâp trung theo dõi việc đọc
- GV nêu câu hỏi giải thích nhan đề văn bản
nhằm cho HS nắm được trọng tâm của bài
thuyết minh :
Giải thích nhan đề văn bản ?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1 Ví dụ : Văn bản “ câychuối trong đời sống ViệtNam ”
a Nhan đề văn bản chỉ rõ nộidung văn bản là trình bày vịtrí , tác dụng của cây chuốitrong đời sông của người Việt
Trang 25HS : Dựa trên bài soạn để trả lời Các HS
khác bổ sung , sửa chữa
GV : Kết luận , ghi bảng
HS : Ghi vào vở
- GV yêu cầu HS chỉ ra các câu thuyết mimh
về đặc điểm của cây chuối : Tìm và gạch
chân những câu thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
HS : Đứng tại chỗ phát biểu , mỗi HS làm 1
đoạn , các hs khác nhận xét , bổ sung
GV : Chốt ý , ghi bảng
HS : Ghi vào vở
2 Chỉ ra những câu văn có tính miêu tả về
cây chuối :
- Bước 1 : GV nêu câu hỏi để HS chỉ ra các
yếu tố miêu tả về cây chuối , tổ chức cho HS
thảo luận nhóm câu hỏi : Chỉ ra những câu
văn có yếu tố miêu tả về cây chuối và cho
biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó ?
HS : Thảo luận 5 phút Cử đại diện trình bày
, các nhóm nhận xét , bổ sung cho nhau
GV : Chốt ý , ghi bảng
HS : ghi vào vở
- Bước 2 : GV nêu câu hỏi về vai trò , ý
nghĩa của yếu tố miêu tả trong việc thuyết
minh về cây chuối :
+ Miêu tả có vai trò , ý nghĩa như thế nào
trong văn bản thuyết minh ?
Từ đó , rút ra ghi nhớ
HS : Đọc ghi nhớ SGK trang 25
3 GV nêu câu hỏi về tính hoàn chỉnh của
bài :
+ Theo yêu câu chung của văn bản thuyết
minh , bài này có thể bổ sung những gì ? Em
hãy cho biết thêm công dụng của thân cây
chuối , lá chuối , nõn chuối , bắp chuối ?
GV gọi ý : ta có thể bổ sung các tác dụng
khác của cây chuối như : lá chuối dùng để
gói nem , gói giò , hoa chuối thái nhỏ để làm
nem , làm nộm , thân chuối dùng làm thức
Nam
b Những câu văn thuyếtminh về đặc điểm tiêu biểucủa cây chuối :
- Đoạn 1 : Câu 1 , 2 ở cuốiđoạn
- Đoạn 2 : Câu “ cây chuối làthức ăn hoa quả ”
- Đoạn 3 : Giới thiệu quảchuối ( các loại chuối và côngdụng )
C Những câu văn có yếu tốmiêu tả:
( thuyết minh + miêu tả ) :
- .Cây chuối thân mềmvươn lên xanh mướt cherợp từ vườn tược đến núi rừng
- Khi chín vỏ chuối có những vệt lốm đốm như võ trứng cuốc
- Buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây
2 Kết luận : Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn sinh động , sự vật được tái hiện cụ thể
* Ghi nhớ : SGK trang 25
Trang 26ăn cho lợn
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
1 Bài 1 : HS đọc yêu cầu bài tập
GV phân nhóm , mỗi nhóm thuyết minh 1
đặc điểm của cây chuối , yêu cầu vận dụng
miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận trình bày
Bài 2 ,3 : GV hướng dẫn HS về nhà làm
II Luyện tập :
1 Bài 1 : Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau :
- Thân cây chuối có hình tròn , thẳng như cây cột đình ,toả ra những tán lá xanh
- Lá chuối tươi xanh mướt , to như những chiếc phản
- Lá chuối khô màu vàng sậmdùng để gói bánh nếp , bánh gai
- Quả chuối khi chín vỏ thường có chấm nâu hoặc đennhư hình trên vỏ trứng cuốc nên gọi là chuối trứng cuốc
- Bắp chuối khi to trĩu xuống lộ ra màu đỏ
- Nõn chuối trắng muốt , trông tinh khiết như 1 làn ánh sáng trắng
Bài 2 , 3 : HS làm ở nhà
4 Củng cố : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng
gì ?
( HS đọc lại ghi nhớ SGK )
5 Dặn dò : Học bài , làm BT 2 , 3 , soạn bài “ luyện tập sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh ”
Tiết 10 : Làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ,
kĩ năng diễn đạt , trình bày một vấn đề trước tập thể
B Chuẩn bị :
GV : Dàn ý và bài làm của đề bài đã cho HS về nhà làm
HS : Lập dàn ý và viết mở bài theo yêu cầu của GV
Trang 27C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : GV nói rõ tầm quan trọng
của việc luyện tập thực hành trong việc củng
cố kiến thức , kĩ năng , kĩ xảo cho học sinh
trong quá trình sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Tổ chức luyện tập tìm hiểu đề , tìm ý , lập
dàn ý
Bước 1 : Tìm hiểu đề :
GV yêu cầu HS đọc đề , GV chép lên bảng
và nêu câu hỏi :
+ Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Trong đề
bài này cần chú ý những từ ngữ nào ?
HS : Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để trả
lời
GV lưu ý HS cụm từ “ con trâu ở làng quê
Việt Nam ” có nghĩa là trình bày vai trò , vị
trí của con trâu trong cuộc sống của người
làm ruộng , con trâu trong việc đồng áng ,
con trâu trong cuộc sống làng quê
Bứơc 2 : Tìm ý và lập dàn ý
GV nêu câu hỏi và gợi ý để HS nêu ra thật
nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục : Mở bài ,
thân bài , kết bài
+ Mở bài cần trình bày những ý gì ?
HS thảo luận , GV khái quát
+ Những ý nào cần trình bày trong phần thân
bài ?
+ Sắp xếp các ý như thế nào cho hợp lý ?
Đề bài : “ Con trâu ở làngquê Việt Nam ”
I Tìm hiểu đề :
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề : Con trâu ở làngquê Việt Nam
II Lập dàn ý :
1 Mở bài :
- Trâu được nuôi ở đâu ?
- những nét nổi bật về tácdụng ?
( Giới thiệu chung về con trâutrên đồng ruộng Việt Nam )
2 Thân bài : Những ý chính
- Trâu trong nghề làm ruộng :là sức kéo để cày , bừa , kéo
Trang 28+ Kết bài cần làm công việc gì ?
2 Thực hiện bài làm bằng các hoạt động
của HS trên lớp :
- Bước 1 : Xây dựng đoạn mở bài , vừa có
nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả
con trâu ở làng quê Việt Nam
Gv nêu câu hỏi để HS phát biểu đoạn mở bài
theo yêu cầu trên :
+ Nội dung cần thuyết minh trong mở bài là
gì ? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?
GV yêu cầu tất cả HS làm bài vào vở , gọi
một số em đọc và phân tích , đánh giá
- Bước 2 : Giới thiệu con trâu trong việc làm
ruộng
Những ý phải thuyết minh : Trâu cày , bừa
ruộng , kéo xe , chở lúa cần phải giới
thiệu từng loại việc và có sự miêu tả con
trâu trong từng việc đó
GV : Nêu câu hỏi về từng việc , yêu cầu tất
cả HS viết nháp , gọi đọc và bổ sung , sửa
chữa như trên
- Bước 3 : Giới thiệu con trâu trong một số lễ
thịt , da , sừng ( làm đồ mĩnghệ )
- Con trâu là tài sản lớn nhấtcủa người nông dân Việt Nam
- Con trâu và trẻ chăn trâu ,việc chăm sóc trâu
3 Kết bài : Con trâu trongtình cảm người nông dân
III Viết bài :
1 Mở bài : Có thể mở bàibằng cách giới thiệu : ởViệt Nam , đến bất kì miềnquê nào đều thấy hìnhbóng con trâu tên đồngruộng hoạc mở bài bằngcách nêu mấy câu tục ngữ ,
ca dao về trâu : “ Con trâulà đầu cơ nghiệp ” , “trâu
ơi ta bảo trâu này ” .hoặc bắt đầu bằng tả cảnhtrẻ em chăn trâu , cho trâuăn cỏ , tắm cho trâu Từ đó , dẫn ra vị trí của contrâu trong đời sống nôngthôn Việt Nam
2 Thân bài : Những ý cầnthuyết minh
- Con trâu trên đồng ruộng :Trước đây , con trâu là nguồnsức kéo chính giúp ngườinông dân cày , bừa ruộng Vào thời vụ , trên cánh đồng,nơi này con trâu cắm cúi gòlưng kéo chiếc cày đang cắmsâu vào đất , nơi kia con trâusoãi bước chân kéo lưỡi bừađang sục trong bùn
- Con trâu trong một số lễhội :
Trang 29hội ( Hội chọi trâu )
- Bước 4 : Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
GV nêu câu hỏi để HS nhận thấy cảnh chăn
trâu , con trâu ung dung gặm cỏ là một hình
ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình của làng
quê Việt Nam Cần miêu tả cảnh trẻ em
chăn trâu , hình ảnh những con trâu cần cù
gặm cỏ
- Bước 5 : Viết đoạn kết bài
+ Kết thúc phần thuyết minh nêu ý gì ? Cần
miêu tả hình ảnh gì ? GV nêu câu hỏi để HS
tập diễn đạt thành câu
Hàng năm vào tháng 4 , vùngĐồ Sơn lại mở hội chọi trâu Đến ngày hội , người ta dẫn
ra sân chọi những con trâuđực da bóng nhẫy , no tròn,đôi sừng cong vút
- Con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn :
Trẻ em ở nông thôn , không
em nào không có duyên với con trâu khi thì đi cắt cỏ cho trâu , lúc lại dong trâu đi ăn trên cánh đồng Những lúc cánh đồng gặt xong chưa cày vỡ , đổ ải hoặc trồng hoa màulà lúc trẻ chăn trâu thích nhất Lúc đó có thể cho trâu tự do , ung dung gặm cỏ , còn mình thì đi bắt dế , bắt con niềng niễng
3 Kết bài :
HS tự viết
4 Củng cố : GV tổng kết lại những ý chính cần có trong bài thuyết minh ,
gọi 2 HS đọc bài đọc thêm “ dừa sáp ” nhằm củng cố kiến thức cho HS
5 Dặn dò : Viết thành bài văn hoàn chỉnh , soạn bài : “ Tuyên bố với thế
giới về sự sống còn , quuyền được bảo vệ của trẻ em ”
TUẦN 3 - BÀI 3
Tiết 11 , 12 : Văn bản
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN , QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên toàn thế giới hiện nay , tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề chăm sóc , bảo vệ trẻ em
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
Trang 30- Cảm nhận được sự quan tâm và ý thức được sống trong sự chăm sóc , bảo vệ của cộng đồng
2 Kiểm tra bài cũ : Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ đấu
tranh cho một thế giới hoà bình ” ?
( Ghi nhớ SGK )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Gv gợi một vài điểm chính
của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế
kỉ xx liên quan đến vấn đề bảo vệ , chăm
sóc trẻ em để tạo cho học sinh tâm thế tiếp
nhận văn bản
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Giới thiệu xuất xứ văn bản :
HS đọc chú thích ( 1 )
GV : Em hiểu gì về nguồn gốc văn bản ?
Thế nào là lời tuyên bố ?
HS : Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để trả
lời
2 GV hướng dẫn đọc , tìm hiểu chú thích ,
bố cục văn bản
GV : Hướng dẫn cách đọc , đọc mẫu 1 đoạn ,
gọi HS đọc đến hết văn bản , kể cả phần chú
thích
Kiểm tra việc hiểu chú thích của HS qua
việc yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ
GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm bố cục
văn bản :
+ Bố cục văn bản chia làm mấy phần ?
+ Phân tích tính hợp lí , chặt chẽ của bố cục
2 Bố cục : 3 phần
- Sự thách thức : Thực trạngcuộc sống và hiểm hoạ
- Cơ hội : Khẳng định nhữngđiều kiện thuận lợi để bảovệ , chăm sóc trẻ em
- Nhiệm vụ : Nêu nhiêm vụcụ thể
Trang 31lời
GV diễn giải thêm về tính chặt chẽ , hợp lí
trong bố cục của văn bản : Sau 2 đoạn đầu
( 1 , 2 ) khẳng định quyền được sống , quyền
được phát triển của trẻ em trên thế giới và
kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan
tâm đến vấn đề này , đoạn còn lại của văn
bản có 3 phần Đây là một kết cấu chặt
chẽ , hợp lí Tác giả bắt đầu bằng những vấn
đề thực tiễn , ai cũng thấy được , đó là nỗi cơ
cực , thiệt thòi của trẻ em trên khắp thế giới
( sự thách thức ) Phần tiếp theo tác giả nêu
ra những cơ hội , những điều kiện thực tế để
các nhà lãnh đạo có thể vận dụng trong các
hoạt động nhăm cải thiện đời sống của trẻ
em Phần cuối là hàng loạt những nhiệm vư
cấp thiết
Đây là cách trình bày theo quá trình từ
thực tiễn đến tư duy , từ quan điểm cá nhân
đến quan điểm cộng đồng Do đó , văn bản
có tác động tích cực đến người đọc , người
nghe
Bản tuyên bố còn có phần cam kết , phần
“ những bước tiếp theo ” nhằm khẳng định
quyết tâm và nêu ra một chương trình , các
bước cụ thể phải làm sự quan tâm toàn
diện của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em
3 Hướng dẫn phân tích văn bản :
a Phân tích phần : “ Sự thách thức ”
HS đọc lại đoạn 1
GV : Đặt câu hỏi :
+ Phần này gồm có bao nhiêu mục ?
HS : Suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả
lời
+ Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống
của trẻ em trên thế giới như thế nào ?
+ Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ em
trên thế giới ?
HS : Dựa vào văn bản trả lời GV chốt ý ,
ghi bảng , HS ghi vào vở
II Phân tích :
1 Sự thách thức : Tình trạng bị rơi vào hiểmhoạ , cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt của trẻ em trên thếgiới :
- Nạn nhân của chiến tranhvà bạo lực , sự phân biệtchủng tộc , sự xâm lược ,chiếm đóng và thôn tính củanước ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo , khủng hoảng kinh tế , của tình trạng vô gia
cư , dịch bệnh , mù chữ , môi trường xuống cấp
> Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
* Nhận xét : Đoạn văn ngắn
Trang 32+ Giải thích chế độ “ A pac thai ” ?
+ Hậu quả như thế nào ? Nhận thức và tình
cảm của em sau khi đọc phần này ?
( HS phát biểu cảm xúc thực của bản thân )
+ Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân
trong văn bản ? Theo em , các nguyên nhân
ấy ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sông trẻ
em ? ( trực tiếp )
GV đưa tranh ảnh về tình hình nạn đói ở
Nam Phi hoặc ở những nơi khác
+ Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em
trên thế giới và nước ta hiện nay ?
HS : Phát biểu tự do GV khái quát phần 1 ,
chuyển sang phần 2
b Phân tích phần : “ Cơ hội ”
HS đọc phần 2
GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ “ Công ước
, quân bị ”
HS : Dựa vào chú thích để trả lời
GV : Đặt câu hỏi :
+ Qua phần “ cơ hội ” , em thấy việc bảo
vệ , chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới
hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì ?
HS dựa trên văn bản suy nghĩ độc lập , trả
lời
+ Trình bày những suy nghĩ về điều kiện của
đất nước ta hiện nay ?
HS : Suy nghĩ độc lập , phát hiện : Sự quan
tâm cụ thể của Đảng và nhà nước , sự nhận
thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức
XH vào phong trào chăm sóc , bảo vệ trẻ em
GV : Dùng tranh , ảnh minh hoạ
+ Em biết những tổ chức nào của nước ta thể
hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em ?
GV phát phiếu học tập cho HS ghi vào
+ Hãy đánh giá những cơ hội trên ?
GV khái quát phần 2 chuyển sang phần 3
c Phân tích phần : “ Nhiệm vụ ”
HS đọc phần 3
gọn nhưng nêu lên đầy đủ cácnguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người , đặc biệt là trẻ em
2 Cơ hội : Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở > cơhội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốctế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực , phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phụcvụ các mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội
> Những cơ hội khách quan đảm bảo cho công ước được thực hiện
3 Nhiệm vụ :
- Quan tâm đến đời sống vật chất , dinh dưỡng cho trẻ em > giảm tử vong
- Vai trò của phụ nữ cần đượctăng cường , nam nữ bình
Trang 33GV nêu câu hỏi :
+ Phần này gồm bao nhiêu mục , mỗi mục
nêu những nhiêm vụ gì ?
+ Phân tích tính toàn diện của nội dung phần
này ?
4 Hướng dẫn trình bày nhận thức về tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
em
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 5 SGK
dựa vào sự chuẩn bị ở nhà của HS Cần định
hướng và củng cố ở HS những nhận thức cơ
bản sau :
+ Bảo vệ quyền lợi , chăm lo đến sự phát
triển của trẻ em là một trong những nhiệm
vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng
quốc gia và của cộng đồng quốc tế Đây là
vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của
một đất nước , của toàn nhân loại
+ Qua những chủ trương , chính sách , qua
những hành động cụ thể đối với việc bảo
vệ , chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ
văn minh của một xã hội
+ Vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ em đang
được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm
thích đáng với các chủ trương , nhiệm vụ đề
ra có tính cụ thể , toàn diện
GV khái quát , HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
đẳng , củng cố gia đình , xây dựng nhà trường , xã hội , khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá
* Nhận xét : Các nhiệm vụ được nêu ra cụ thể , toàn diện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc , bảo vệ trẻ
em
III Tổng kết : Ghi nhớ
SGK
IV Luyện tập :
Phát biểu ý kiến về sự quan tâm , chăm sóc của chính quyền địa phương , của các tổchức XH nơi em ở hiên nay đối với trẻ em
( về nhà làm )
4 Củng cố : Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay ? Lí giải tính
chất nhật dụng của văn bản ?
5 Dặn dò : Học bài , làm phần luyện tập , soạn bài : “ Các phương châm
hội thoại ”
Tiết 13 : Tiếng việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TT )
Trang 34A Mục tiêu cần đạt : giúp HS
- Năm 1 được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp , vì nhiều lí do khác nhau , các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ
Trọng tâm : Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu ra một tình
huống giao tiếp mà trong đó người nói không
tuân thủ phương châm hội thoại nhưng vẫn
được chấp nhận ( một bác sĩ nói với bệnh
nhân mắc bệnh hiểm nghèo ) để từ đó rút ra
nhận xét : Phương châm hội thoại không
phải là những qui định bắt buộc trong mọi
tình huống giao tiếp
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội
thoại và tình huống giao tiếp
- Bước 1 : GV hướng dẫn HS đọc ví dụ và trả
lời câu hỏi
HS đọc truyện cười : “ Chào hỏi ”
GV nêu câu hỏi :
+ Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương
châm lịch sự không ? Vì sao em nhận xét
như vậy ?
HS suy nghĩ độc lập , dựa trên phần chuẩn bị
ở nhà để trả lời ( trong tình huống giao tiếp
khác có thể được coi là lịch sự , thể hiện sự
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp :
1 Ví dụ : Truyện cười “ chàohỏi ” : chàng rể đã làm mộtviệc quấy rối , gây phiền hàcho người khác
Trang 35quan tâm đến người khác Nhưng trong tình
huống này chàng ngốc đã gây phiền hà cho
người được hỏi thăm )
GV yêu cầu HS tìm những tình huống mà lời
thăm hỏi kiểu như trên được dùng một cách
thích hợp , đảm bảo phương châm lịch sự , so
sánh 2 tình huống
+ Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện
này ?
HS : Cần chú ý Đến đặc điểm của tình
huống giao tiếp
( nói với ai , nói khi nào , nói với ai , nói
nhằm mục đích gì) vì một câu nói có thể
thích hợp trong tình huống này nhưng lại
không thích hợp trong tình huống khác
- Bước 2 : Hệ thống hoá kiến thức : GV gọi
HS đọc ghi nhớ SGK
2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu những trường
hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Bước 1 : GV hướng dẫn hs điểm lại những
ví dụ đã được phân tích khi học về các
phương châm hội thoại và xác định những
tình huống nào phương châm hội thoại không
được tuân thủ
HS dựa vào sự chuẩn bị ở nhà để trả lời :
Ngoại trừ tình huống học ở phần phương
châm lịch sự , tất cả các tình huống còn lại
đều không tuân thủ phương châm hội thoại
- Bước 2 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại
và trả lời câu hỏi ở mục II.2 SGK
+ Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng như an mong muốn hay không
?
HS trả lời : Không
+ Có phương châm hội thoại nào đã không
được tuân thủ ?
HS : Suy nghĩ độc lập , trả lời ( phương châm
vêø lượng , không cung cấp lượng tin đúng
như An mong muốn )
+ Vì sao người nói không tuân thủ phương
2 Bài học rút ra : Ghi nhớSGK trang 36
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :
1 Trong các tình huống đãphân tích, chỉ có tình huốngtrong truyện “ Người ăn xin ”phương châm giao tiếp ( lịchsự ) được tuân thủ Các tìnhhuống còn lại đều không tuânthủ phương châm hội thoại
2 Đoạn đối thoại giữa An và
Ba : Câu trả lời của ba khôngđáp ứng nhu cầu thông tin mà
an mong muốn phươngchâm về lượng không đượctuân thủ nhằm để đảm bảophương châm về chất
Trang 36châm ấy ?
HS suy nghĩ độc lập ,trả lời : Vì người nói
không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên
trên thế giới được chế tạo vào năm nào Để
tuân thủ phương châm về chất ( không nói
điều mà mình không tin là đúng ) người nói
đã trả lời 1 cách chung chung
GV : Yêu cầu HS tìm những tình huống
tương tự
- Bước 3 : GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
và tìm những tình huống giao tiếp tương tự
với tình huống đã được nêu ra trong mục I I
3 SGK
Bác sĩ có thể không nói thật về tình trạng
bệnh của bệnh nhân ( phương châm về chất
không được tuân thủ) nhưng đó là việc làm
nhân đạo và cần thiết như vậy , không phải
bất cứ lúc nào cũng tuân thủ phương châm
hội thoại khi có một yêu cầu nào đó cao
hơn , quan trọng hơn yêu cầu tuân thủ
phương châm hội thoại thì phương châm hội
thoại có thể không được tuân thủ
GV yêu cầu HS cho thêm ví dụ tương tự
- Bước 4 : GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở
mục II 4
GV tổ chức cho HSDthảo luận nhóm 5 phút
HS : Cử đại diện trình bày kết quả thảo
luận , các nhóm bổ sung cho nhau
GV : Chốt , ghi bảng , HS ghi vào vở
+ Khi nói “ tiền bạc chỉ là tiền bạc , có
phải người nói không tuân thủ phương châm
về lượng không ?
Nếu xét nghĩa tường minh thì câu này không
tuân thủ phương châm về lượng , vì nó không
cho người nghe thêm một thông tin
nào nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội
dung của nó , nghĩa là vẫn tuân thủ phương
châm về lượng
+ Phải hiểu ý nghĩa câu này như thế nào ?
Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống , không
3 Khi bác sĩ nói với người bịbệnh nan y thì có thể phươngchâm về chất ( hoặc cả vềlượng ) không được tuân thủ
4 Khi nói “ tiền bạc chỉ làtiền bạc ” nghĩa là : Tiền bạcchỉ là phương tiện sống ,không phải là mục đích sống ,không thể thay thế cho cácgiá trị tinh thần thiêng liêng
* Kết luận : + Phương châm hội thoại không phải là những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống
+ Trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại là do
Trang 37phải là mục đích cuối cùng của con người
không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi
nhiều thứ khác quan trọng hơn , thiêng liêng
hơn trong cuộc sống
Gv yêu cầu HS tìm thêm những cách nói
tương tự : Nó là con của bố nó mà , chiến
tranh là chiến tranh
- Bước 5 : GV nêu câu hỏi tổng kết bài :
+ Vậy theo em , có phải cuộc hội thoại nào
cũng phải tuân thủ phương châm hội thoại
không ?
+ Rút ra những nguyên nhân dẫn đến việc
người nói không tuân thủ phương châm hội
thoại ?
HS : Dựa vào phần phân tích ví dụ trả lời
Hệ thống hoá kiến thức : Gọi HS đọc ghi
nhớ SGK trang 37
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : GV gọi HS đọc BT 1 , yêu cầu HS
nêu yêu cầu của BT , GV gợi ý : Chi tiết nào
làm cho câu trả lời không phù hợp ? Vi phạm
phương châm nào ?
Bài 2 : GV gọi HS đọc BT 2 , GV nêu câu
hỏi :
+ Bốn nhân vật vì sao đến nhà lão
miệng ? Thái độ của họ như thế nào ? Có
căn cứ không ? Họ đã vi phạm phương châm
nào ?
HS : Suy nghĩ độc lập , đứng tại chỗ trả lời ,
các HS khác nhận xét , bổ sung
GV : Kết luận , ghi bảng HS ghi vào vở
2 Bài 2 : Phương châm lịch sự không được tuân thủ vì các nhân vật nổi giận vô cớ
4 Củng cố : Trong giao tiếp có phải lúc nào cũng phải tuân thủ phương
châm hội thoại không ? Vì sao ?
5 Dặn dò : Học bài , chuẩn bị bài viết số 1
Trang 38Tiết 14 , 15 : Làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
( VĂN THUYẾT MINH )
A mục tiêu cần đạt :
- Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý , trình bày đoạn văn , bài văn ]
B Chuẩn bị :
GV : Đề kiểm tra , đáp án
HS : giấy , bút , kĩ năng viết bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Viết bài :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu đề bài
GV phát đề cho HS , gợi ý phân tích đề
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu nội dung của đề ?
- Phương pháp thuyết minh nào sẽ vận dung
khi làm bài
- Xác định các đặc điểm sẽ thuyết minh ?
- Định hướng thời gian cho từng phần ?
* Hoạt động 3 : Nêu thang điểm cho từng
phần :
Mở bài : 1,5 điểm
Thân bài : 7 điểm
Kết bài : 1,5 điểm
I Đề bài : Bò là loài động
vật có ích cho con người , emhãy giới thiệu về con vật đó
II Hướng dẫn HS làm bài :
III Yêu cầu cho điểm từng phần
- Mởø bài : Giới thiệu khái
Trang 39* Hoạt động 4: Tổ chức cho HS làm bài
HS làm bài , GV giám sát , giữ trật tự
* Hoạt động 5 : Thu bài
quát về con bò ( 1,5 )
- Thân bài : 7 điểm
a Trình bày các đặc điểm vềcấu tạo , sinh lý , đặc điểm vềsinh sống (5đ)
+ Được xếp vào loại nào ?( là loại chân có móng guốc ) + Thường nuôi ở đâu ? ( nôngthôn )
+ Cấu tạo cơ thể , kích thước ,trọng lượng ? ( đầu có sừngnhọn , ăn cỏ , có kích thướclớn , trọng lượng cơ thể lêntới hàng trăm kg )
+ Bò thuộc loại nhai lại : Saukhi đã nuốt cỏ rồi , bò ợ lênmiệng và nhai lại trong nhiềugiờ
+ Di chuyển như thế nào ?( châm chạp )
+ Sinh sản như thế nào ?( khoảng một năm 1 lần bòcái sinh được một con bê .Lúc mới sinh bê con đã nặngtừ 20 > 60 kg
b Trình bày những lợi ích màbò đem lại cho con người ( 2
đ ) + Giá trị sức kéo : Kéo xe ,cày ruộng
+ Giá trị cho thịt : Bò cungcấp một lượng thịt lớn cho conngười Thịt bò ngon , bổ + Giá trị cho sữa : Bò cungcấp sữa và các sản phẩmngon , bổ được chế biến từsữa
-Kết bài : Con bò trong đờisống Việt Nam (1,5đ)
IV Học sinh làm bài : 85
Trang 40phút
V Thu bài
4 Dặn dò : Soạn bài “ Chuyện người con gái Nam Xương ”
Tuần 4 – Bài 4
Tiết 16 , 17 : Văn bản
CHYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích “ Truyền kì mạn lục ” – Nguyễn Dữ )
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi , bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện dựng nhân vật kết hợp với tự sự , trữ tình và kịch , sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa của bản tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về
trẻ em ngày 30-9-1990 ? ( ghi nhớ SGK )
3 Bài mới :
* Hoạt động 1 : Khởi động
- Giới thiệu bài : GV nêu câu hỏi về vai trò ,
vị trí của người phụ nữ trong xã hội ngày nay
, yêu cầu HS so sánh với thân phận của
người phụ nữ trong xã hội cũ để từ đó dẫn
dắt HS vào bài
- GV ghi tên bài lên bảng , HS ghi vào vở
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
giả , tác phẩm
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Nguyễn dữ là nhà vănsống ở TK 16 , quê tỉnh HảiDương , học rộng , tài cao nhưng