1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 11 chuẩn (Tập 1-đã hoàn chỉnh)

40 4,7K 59
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn Vuừ Baự Huứng
Trường học Trường THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực vàngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc s

Trang 1

Soạn ngày 04 tháng 09 năm 2007

Tiết1: Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh

(Trích: Thợng kinh ký sự - Lê Hữu Trác)

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực vàngòi bút ký sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống vàcung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B Cách thức tiến hành.

Tổ chức cho HS đọc, phát hiện và trả lời câu hỏi, thảo luận

C Trọng tâm.

-Tiết 1 Cảnh sống xa hoa đầy quyền uy của chúa Trịnh và thái độ của tác giả

-Tiết 2 Thái tử Cán và thái độ của Lê Hữu Trác

D Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu những hiểu biết của em về triều đại vua Lê, chúa Trịnh?

2 Giới thiệu bài mới.

uy quyền của chúa Trịnh

và thái độ của tác giả.

- Quang cảnh trong phủ

chúa đợc miêu tả nh thế

nào? Cung cánh sinh hoạt

trong phủ chúa ra sao?

- Tác giả miêu tả quang

cảnh của phủ chúa bằng

cách nào?

- Những quan sát, ghi nhận

này nói lên cách nhìn, thái

độ của Lê Hữu Trác đối với

cuộc sống nơi phủ chúa nh

- Tác giả: Lê Hữu Trác ( 1724 - 1791) có hiệu là Hải ThợngLãn Ông Ông không chỉ là một danh y, không chỉ

chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trờng dạy nghề thuốc đểtruyền bá y học

- Tác phẩm: Thợng kinh ký sự( ký sự lên kinh) là tập ký sựbằng chữ Hán viết năm 1782, khắc in 1885 Ký sự là mộtthể loại ký ghi chép một câu chuyện, một sự việc có thật vàtơng đối hoàn chỉnh Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô,cuộc sống xa hoa trong phủ chúa - những điều mà tác giảmắt thấy tai nghe trong chuyến đi từ Hơng Sơn ra ThăngLong để chữ bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm

- Đến kinh đô, Lê Hữu Trác đợc sắp xếp ở nhà ngời em củaQuận Huy Hoàng Đình Bảo Sau đó tác giả đợc đa vào phủchúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử Cán Đoạn trích này bắt

đầu từ đó

- Bậc danh y tuổi cao tài lớn đã nhìn thấy và ghi lại quangcảnh ở phủ chúa Trịnh Sâm Đó là cảnh cực kỳ xa hoa, tráng

lệ và nổi lên quyền uy tột bậc của nhà chúa

+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và " những dãy hànhlang quanh co nối nhau liên tiếp"

+ Trong khuôn viên phủ chúa" ngời giữ cửa truyền báo rộnràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi" Bài thơ ghi lạisuy nghĩ và cảm nhận của tác giả để minh chứng cho cảnhsống xa hoa uy quyền của phủ chúa:

Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt Cả trời Nam sang nhất là đây!

+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sậpvàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt,cung nhân xúm xít, mặc vấn áo đỏ

+ Ăn uống thì "mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngonvật lạ"

+ Về nghi thức: phải qua nhiều thủ tục mới đợc vào thămbệnh cho thế tử Nào là phải qua nhiều cửa, phải chờ đợi khi

có lệnh mới đợc vào Chúa trịnh luôn luôn có phi tần chầuchực xung quanh, khi vào khám bệnh thầy thuốc Lê HữuTrác phải lạy bốn lạy, lúc ra cũng phải lạy bốn lạy Tất cảnhững chi tiết trên cho ngời đọc nhận thấy phủ chúa Trịnhthật là lỗng lẫy, sang trọng, uy nghiêm

- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinhhoạt giữa con ngời với cảnh vật Thuật lại sự việc theo trình

tự diễn ra một cách tự nhiên khiến ta có cảm giác tác giảkhông hề thêm thắt, h cấu mà cảnh vật, sự việc cứ hiện ra rõmồn một với ngôn ngữ kể giản dị, mộc mạc

- Ông sửng sờ trớc quang cảnh của phủ chúa" khác gì ngphủ đào nguyên thuở nào" ( một ng phủ chèo thuyền theodòng suối lạc vào động tiên) Việc hởng thụ giàu sang đang

Trang 2

thế nào?

- Ngoài miêu tả quang cảnh

nơi phủ chúa, đoạn trích còn

- Thái độ của Lê Hữu Trác

và phẩm chất của một thầy

lang đợc thể hiện nh thế nào

- Đó là thành công khi miêu tả con ngời Từ quan Truyềnchỉ đến quan Chánh đờng, từ ngời lính khiêng võng, cầmlõng đến các quan ngự y, từ những cô hầu gái đến những phitần, mĩ nữ đều hiện lên rất rõ Nhng rõ nhất là thế tử Cán

- Lối vào chỗ ở của vị chúa nhỏ: Đi trong tối om, qua năm ,sáu lần trớng gấm

- Nơi thế tử ngự: Đặt sập vàng, cắm nến to trên gia đồng,bày ghế đồng sơn son thiếp vàng, nêm gấm Ngót nghétchục ngời đứng hầu chực sau tấm màn che ngang sân, cungnữ xúm xít

- Thế tử thực chất là cậu bé 5 tuổi mà vây quanh bao nhiêu

là vật dụng gấm vóc, lụa là vàng ngọc Tất cả bao chặt lấycon ngời Ngời thì đông nhng tất cả đều im lặng khiến chokhông khí trở nên lạnh lẽo, băng giá Bao trùm lên các mùiphấn son ngào ngạt nhng thiếu sinh khí Một cậu bé bị quâytròn, bọc kín trong cái tổ kén vàng son

- Hình hài vóc dáng:

+ Mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng+ Biết khen ngời giữ phép tắc " Ông này lạy khéo"

+ Cởi áo thì: "Tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gânthời xanh, chân tay gầy gò nguyên khí đã hao mòn, thơngtổn quá mức mạch lại tế, sắc âm dơng đều bị tổn hại "

- Thế tử Cán đợc miêu tả bằng con mắt nhìn của một vị lang

y tài giỏi bắt mạch, chẩn đoán bệnh Tác giả vừa tả, vừanhận xét khách quan.Thế tử Cán đợc tai hiện thật đáng sợ:Tnh khí khô, mặt khô, toàn những đờng nét của cơ thể đangchết Chỉ vài nét miêu tả đã hiện rõ một cơ thể ốm yếu Phảichăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá mức giàu sang,phú quí nhng tát cả nội lực bên trong là tinh thần, ý chí,nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng, những từ ngữ đối xứng: "màn che - trớng phủ" với điệp ngữ " quá no quá ấm" Cộinguồn căn bệnh Trịnh Cán là cả tập đoàn phong kiến của xãhội đàng ngoài ốm yếu không gì cứu vãn nổi

- Khi khám bệnh cho thế tử Cán thái độ của Lê Hữu Trácdiễn biến rất phức tạp

+ Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của

nó, một mặt ngầm phê phán: " vì thế tử ở trong chốn mànche trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi".+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa hợp

lý, thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽtin dùng, bị công danh trói buộc Để tránh đợc, cứ cầmchừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song làm thế lại tráivới y đức, trái với lơng tâm, phụ lòng ông cha Tâm trạng ấygiằng co xung đột Đây là ý nghĩ rất đáng quý Cuối cùngphẩm chất, lơng tâm trung thực của ngời thầy thuốc đãthắng Lê Hữu Trác đã gạt sang một bên sở thích của riêngmình để làm tròn trách nhiệm Điều đó chứng tỏ tác giả làmột thầy thuốc giỏi có kinh nghiệm Ông lấy việc trị bệnhcứu ngời là mục đích chính, y đức ấy ai hơn

Trang 3

III.Tổng kết.

IV Củng cố kiến thức,

dặn dò.

+ Từ việc ngồi chờ ở phòng chề đến bữa cơm sáng

+ Từ việc xem bệnh cho thể rử đến ghi đơn thuốc

+ Tất cả không có một chút h cấu, chỉ thấy hiện thực đờisống đợc bóc tách dần từng mảng ngời đọc không thể dừnglại ở bất cứ chỗ nào Cách ghi chép cũng nh tài năng quansát đã tạo đợc sự tinh tế, sắc sảo ở một vài chi tiết, gây ấn t-ợng khó quên

- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh trích Thợng kinh ký sự của

Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiệnphẩm chất của một thầy thuốc giàu tài năng có bản lĩnhthích sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, không màngdanh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình

- Với tài quan sát sự vật, sự việc cùng với cách kể hấp dẫn,

Lê Hữu Trác đã góp phần khẳng định vai trò, tác dụng củathể ký đối với hiện thực đời sống

- Tham khảo phần ghi nhớ ( SGK)

- Cho HS phát biểu suy nghĩ của mình sau khi học xong bàiVào phủ chúa Trịnh GV hớng dẫn HS vào những nội dungkiến thức cần củng cố: về hiện thực cuộc sống trong phủchúa và thái độ của tác giả trớc hiện thực, về tài năng và y

đức của Lê Hữu Trác

- Về nhà soạn: Tiếng Việt: Từ ngôn ngữ chung đến tiếngnói cá nhân

Trang 4

Soạn ngày 06 tháng 09 năm 2007

Tiết 2 : Tiếng việt:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

A Mục tiêu bài học.

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, gópphần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

1 Kiểm tra bài cũ: Theo em thế nào là ngôn ngữ chung ?

2 Giới thiệu bài mới.

- Cái riêng trong lời nói của

mỗi ngời đợc biểu lộ ở

những phơng diện nào?

- Biểu hiện cụ thể nhất của

lời nói cá nhân ở ai?

* Về nhà ôn tập kiến thức làm bài văn số 1

Trang 5

Soạn ngày 08 tháng 09 năm 2007

Tiết 3,4: Viết bài làm văn số 1: Nghị luận x hội. ã hội.

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS :

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT

B Đề ra:

Đọc truyện Tâm Cám, anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữ cái thiện và cái ác, giữa ngời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?

C Đáp án.

1 Xác định đúng yêu cầu cần nghị luận: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, ngời tốt

và kẻ xấu là cuộc đấu tranh gian khổ trong mọi thời đại Nhng theo xu hớng tiến bộ, cái thiện luôn chiến thắng cái ác Truyện cổ tích Tấm Cám là sự minh chứng cho cuộc đấu tranh ấy

2 Xác định luận điểm, luận cứ và lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp:

+ Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm đã đối diện với những thế lực nào? Cô Tấm đã vơn lên nh thế nào trong cuộc đấu tranh ấy? Lựa chọn những dẫn chứng trong truyện để chứng minh

+ Trong cuộc sống học tập, trong đời thờng, HS thờng phải đối diện với những khó khăn nào? Muốn tránh khỏi những điều xấu, những khó khăn ấy cần phải làm gì? Nên dùng những dẫn chứng, cách lập luận nào?

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ: Nơi ở và hình dáng của thế tử Cán gợi cho em suy nghĩ gì?

2 Giới thiệu bài mới.

- Quê làng Quỳnh Đôi, Huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An con

ông Hồ Phi Diễn Nữ sĩ có ngôi nhà riêng ở gần Hồ Tây lấytên là Cổ Nguyệt Đờng

+ Đờng chồng con lận đận, hai lần lấy chồng thì cả hai lầnlàm lẻ

+Cuối đời bà đi ngao du nhiều nơi nhất là thăn chùa chiền

và danh lam thắng cảnh

+ Bà để lại tập Lu Hơng ký đợc phát hành năm 1964 với 26bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán

- Đây là thơ Nôm đờng luật Bài thơ làm theo thể thất ngônbát cú

- Bài thơ là nỗi thơng mình trong cô đơn, lẻ mọn khao kháthạnh phúc tuổi xuân Đồng thời thể hiện thái độ bứt phá,vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vơn lên dànhhạnh phúc nhng lại tuyệt vọng buồn chán

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nớc non

- " Đêm khuya" là thời điểm từ nửa đêm cho đến gần sáng.Ngời phụ nữ ấy vẫn thao thức chờ đợi

- " Trống canh dồn" diễn tả tiếng trống thôi thúc, gấp gáp

Đó còn là tiếng trống của tâm trạng, nó diễn tả sự chờ đợikhắc khoải, thoảng thốt của ngời phụ nữ trong cảnh lẻ mọn.Nhng càng chờ đợi càng vô vọng

- " Trơ cái hồng nhan" diễn tả sự trơ trọi, cô đơn Thật đángbuồn tủi cho thân phận ngời phụ nữ trong cảnh đời lẻ mọn

- Thật chua chát và đắng cay cho thân phận lẻ mọn Nó bộc

lộ khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân Câuthơ không chỉ là lời trữ tình, kể nỗi lòng mình mà còn thơngnhững ngời cùng cảnh ngộ ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân

- Đó là thái độ bút phá, vùng vẫy của Xuân Hơng Thái độ

ấy đợc diễn tả bằng hình ảnh gây ấn tợng mạnh mẽ

+ Cách đảo ngữ đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độkhông cam chịu Phép đối của câu 5 và 6 giữa hai hình ảnh:

"Mặt đất/ chân mây" khẳng định thái độ xé trời vạch đất cho

Trang 7

thế nào? Tác giả diễn tả

bằng cách nào?

- Tâm trạng của tác giả qua

2 câu thơ cuối?

- ý nghĩa câu thơ trong xã

hội phong kiến bấy giờ?

- " Ngán" là sự chán ngán, là tiếng thở dài đến não ruột

- "xuân đi xuân lại lại" quy luật của đất trời trở nên nghiệtngã với cuộc đời, với tuổi xuân qua đi của Hồ Xuân Hơng

- Mảnh tình ít ỏi bị san sẻ thật tội nghiệp Tác giả dùngnhững từ: "mảnh", "tí" "con con" trong một câu thơ Cái nhỏ

bé, mỏng manh giờng nh không thể chia đợc nữa

- Hai câu thơ cuối nh một lời than thân trách phận củanhững ngời phụ nữ làm lẽ trong xã hội phong kiến bạc ác

Đồng thời là tiếng nói đồng cảm với những ngời phụ nữcùng cảnh ngộ Lời thơ cũng là tiếng nói bóc trần, kết tội xãhội phong kiến tàn ác

- Bài thơ diễn tả tâm trạng đầy mâu thuẫn với hoàn cảnh Đó

là khát vọng, quyền hởng hạnh phúc tuổi xuân với thực tạiphũ phàng Trong buồn tủi ngời phụ nữ gắng vợt lên trên sốphận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

- Sử dụng từ ngữ giản dị, đặc sắc( trơ, xiên ngang, đâm toạc,

tí con ccon), hình ảnh giàu sức gợi cảm( trăng khuyết chatròn, rêu xiên ngang, đá đâm toạc) nhằm diễn tả tinh tế tâmtrạng nhân vật trữ tình

* Về nhà soạn bài: Câu cá mùa thu( Thu điếu) - NguyễnKhuyến

* Rút kinh nghiệm: Cho HS tìm hiểu, so sánh sự giống nhau

và khác nhau giữ hai bài thơ Tự tình I và Tự tình II (Sự

giống và khác nhau ở phơng diện nội dung và nghệ thuật)

Trang 8

2 Giới thiệu bài mới:

đâu? Cảnh thu đợc miêu tả

qua những chi tiết nào?

- Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, đậu cả có

ba kỳ thi, làm quan chỉ hơn 10 năm còn chủ yếu là dạy học

ở quê nhà Ông là ngời có cốt cách thanh cao, có lòng yêunớc, thơng dân

- Giá trị nội dung và nghệ thuật: Thơ Nguyễn Khuyến nóilên tình yêu quê hơng, đất nớc, tình gia đình, bạn bè: phản

ánh cuộc sống của những con ngời nghèo khổ: châm biếm,

đả kích tầng lớp thống trị

- Thu điếu nằm trong chùm thơ thu( ba bài) Cả ba bài đều

có chung một đề tài Với Nguyễn Khuyến, làng cảnh ViệtNam nhất là đồng bằng Bắc Bộ hiện lên trong chùm thơ thurất rõ Tiêu biểu nhất là trong Thu điếu

- Điểm nhìn của nhà thơ từ ao thu lạnh lẽo Đặc điểm củavùng quê Bình Lục - Hà Nam, vùng đồng chiêm trũng nênlắm ao, thuyền câu trở nên nhỏ bé Từ điểm nhìn ấy nhà thơquan sát và ghi lại:

+ Sóng biếc gợn rất nhẹ

+ Một chiếc lá vàng rụng theo gió khẽ khàng

+ Nhìn lên trời thu xanh cao, mây lơ lửng

+ Các lối đi vào làng trúc, tre mọc xanh rờn

- Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân giã đợc gợi lên

từ khung cảnh ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co

- Cảnh trong câu cá mùa thu là cảnh đẹp nhng tĩnh lặng và

đợm buồn Không gian tĩnh vắng ngời, vắng tiếng" ngõ trúcquanh co khách vắng teo" Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽkhông đủ tạo âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ lửng, lá khẽ

đa Tiếng cá đớp mồi càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịchcủa cảnh vật

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra không chủ ý vào việc câucá Nói câu cá nhng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thuvào lòng

- Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng Tĩnh lặng trong sựcảm nhận độ trong veo của nớc, cái " hơi gợn tí" của sóng,

độ rơi khe khẽ của lá Đặc biệt sự tĩnh lặng trong tâm hồnthi nhân đợc gợi lên một cách sâu sắc từ âm thanh tiếng cá

đớp mồi dới chân bèo Cái động rất nhỏ ở ngoại cảnh gợinên sự tĩnh lặng tuyệt đối trong tâm trạng

Trang 9

-Trong Thu điếu tác giả đã

thể hiện nỗi buồn Vì sao

Nguyễn Khuyến buồn?

se lạnh: độ xanh trong của nớc, độ xanh biếc của sóng, độxanh ngắt của trời Cái se lạnh của cảnh thu, của ao thu, trờithu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồnnhà thơ lan toả ra cảnh vật Qua bài Câu cá mùa thu ngời

đọc cảm nhận ở Nguyễn Khuyến một tâm hồn gắn bó thathiết với thiên nhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầmkín nhng không kém phần sâu sắc

- Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh ViệtNam Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn, vừa phản ánh tìnhyêu thiên nhiên đất nớc, vừa cho ta thấy tâm sự thời thế củatác giả

- Ngôn ngữ trong câu cá mùa thu giản dị, trong sáng đến kỳlạ, có khả năng diễn đạt những biểu hiện rất tinh tế của sựvật, những uẩn khúc thầm kín rất khó dãi bày của tâm trạng

Đặc biệt vần" eo" - tự vận, oái oăm khó làm đợc NguyễnKhuyến sử dụng một cách rất thần tình

- Thơ xa khi viết về mùa thu thờng dùng hình ảnh ớc lệ: sentàn, cúc nở, lá ngô đồng rụng Thơ thu Nguyễn Khuyến đã

có những nét vẽ hiện thực hơn, hình ảnh, từ ngữ đậm đà chấtdân tộc

* Dặn dò: Về nhà tìm hiểu bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài

văn nghị luận

Trang 10

2 Giới thiệu bài mới.

+ Tiếng khóc của thân xác bị đày đọa

+ Tiếng khóc của tình yêu tan vỡ

+ Về hình thức ta chỉ ra thao tác chính của đề là phân tích,chứng minh ngoài ra còn có thao tác phụ nh bình giảng,bình luận

+ Về phạm vi dẫn chứng của đề bài: Truyện Kiều củaNguyễn Du

- Trớc khi phân tích đề phải tiến hành ba thao tác:

+ Đọc kỹ đề

+ Gạch chân các từ quan trọng (những từ đó chứa đựng ýcủa đề bài)

+ Ngăn vế nếu có Ngăn vế khi đề ra có các cặp quan hệ từ

- Lập dàn ý của bài văn nghị luận là nhằm thiết kế bố cụcvăn bản cho một bài tự luận Nó gồm ba phần: đặt vấn đề,giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề

- Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, về văn học để có các

định cơ bản về đối tợng ấy nh:

+ Cảm xúc chủ đạo về bài thơ, đoạn thơ

+ Bản chất của nhân vật

+ Nội dung cơ bản của đoạn trích

+ Cái hay cái đẹp của một tác phẩm

- Căn cứ vào thao tác chính của bài viết để sắp xếp các ýtheo trật tự suy nghĩ Ví dụ:

Chứng minh: Sắp xếp hệ thống các dẫn chứng + lý lẽ (dẫnchứng là chủ yếu)

Giải thích: Sắp xếp hệ thống các lý lẽ + dẫn chứng( lý lẽ làchủ yếu)

- Có hai bớc:

+ Nhìn lại một cách hệ thống, cơ bản quy trình làm việc ở

Trang 11

II Củng cố - Luyện tập.

GV hớng dẫn HS thảo luận

trả lời câu hỏi

phần giải quyết vấn đề

+ Nêu những suy nghĩ về bài học rút ra Nó có thể là bài học

về t tởng, tình cảm Cũng có thể là sáng tạo nghệ thuật

*Bài tập 1:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn

trích Vào phủ chúa Trịnh( trích Thợng kinh ký sự của Lê

Hữu Trác)

- Yêu cầu về nội dung:

+ Bức tranh cụ thể, sinh động về cuộc sống xa hoa nhngthiếu sinh khí của những ngời trong phủ chúa Trịnh, tiêubiểu la thế tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng nh dự cảm

về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê - Trịnh thế kỷ XVIII

- Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phântích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dùng dẫn chứng trong vănbản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu

+ Sử dụng các từ ngữ thuần Việt đắc dụng

+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu

- Yêu cầu về phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phântích kết hợp với bình luận; dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hơng làchủ yếu

* Dặn dò: Về nhà tìm hiểu bài: Thao tác lập luận phân tích.

Trang 12

Soạn ngày 14 tháng 9 năm 2007

Tiết 8 Làm văn: thao tác lập luận phân tích

A mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Nắm đợc những mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

1 Kiểm tra bài cũ: Anh(chị) hãy nêu quá trình lập dàn ý cho bài văn nghị luận?

2 Giới thiệu bài mới:

cầu nêu sau đó

-Từ VD trên, hãy nêu mục

đối tợng trong đoạn văn?

- Mối quan hệ giữa phân

- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (các yếu tố đợcphân tích):

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề

đồi bại, bất chính đó: giả làm ngời tử tế để đánh lừa một

ng-ời con gái ngây thơ, hiếu thảo,trở mặt một cách trơ tráo, ờng xuyên lừa bịp, tráo trở

th Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khiphân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, ngờilập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn:" mứccao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này"

- Thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tợng phântích

- Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay

đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữahình thức và nội dung, giữa bên trong và bên ngoài

- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung vàhình thức Bởi không có nội dung nào tồn tại ngoài hìnhthức Nội dung nào cũng đợc chở bằng hình thức nhất định

Gợi ý: Ngữ liệu(1) mục II

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: đồng tiền vừa

có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu(sức mạnh tác oai tácquái)

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:

+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền(kết quả)

+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiềnchi phối (giải thích nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:

+ Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền+ Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến

Trang 13

- Cảm nhận hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng vì con.

- Thấy đợc tình cảm thơng yêu, quý trọng của Trần Tế Xơng dành cho ngời vợ Qua nhữnglời tự trào, thấy đợc vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm,vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tựtrào

2 Giới thiệu bài mới:

- Tú Xơng có nhiều bài thơ viết về bà Tú nhng Thơng Vợ là

một trong những bài thơ tiêu biểu hơn cả

- Bốn câu trên: Hình ảnh bà Tú hiện lên rất chịu thơng, chịukhó, tần tảo, đảm đang

- Bốn câu còn lại: Thái độ của Tú Xơng đối với ngời vợ củamình và xã hội đơng thời

- Diễn tả gánh nặng đôi vai, một bên là chồng, một bên làcon Tú Xơng thấy mình nh bất lực, là gánh nặng của ngờivợ,ăn bám vợ, công lao của bà Tú Cả đời hi sinh vì chồng vìcon

Lặn lội thân cò khi quảng vắng

Eo sèo mặt nớc buổi đò đông

- Nghệ thuật đối:

+ Một bên là sự vắng vẻ côi cút, cô đơn của thân cò lặn lội.+ Một bên là đông ngời eo sèo lời qua tiếng lại, tranh giành,buôn bán

- Hình ảnh con cò trong ca dao đợc tác giả vận dụng sángtạo

- "Lặn lội thân cò" là hình ảnh đậm nét về nỗi vất vả mà bà

Tú phải trải qua để lo lắng cho gia đình với bảy miệng ăn

Trang 14

- Tình cảm của ông Tú nh

thế nào khi miêu tả nỗi vất

vả của bà Tú?

2 Thái độ của tác giả.

-Cách nói của tác giả có gì

- Hai câu kết tác giả chửi

thói đời Nhng còn hớng tới

(Chia nhóm HS thảo luận)

-Nêu những giá trị về nội

dung và nghệ thuật của bài

thơ?

mà ông chồng chẳng đỡ đần gì đợc - Bà Tú thật đảm đang

- Ông Tú đã nhận thức đợc nỗi vất vả và sự đảm đang quánxuyến của ngời vợ tảo tần ở thời ấy một ông chồng "dài lngtốn vải" lại tự do phóng túng trong ăn chơi mà cảm nhận đợccông lao của ngời vợ cũng là ngời hiếm có

an phận mà là sự cam chịu đến nhận nhục Đức hi sinh của

bà Tú nói riêng và phụ nữ Việt Nam nói chung qua tiếng nóihằng ngày đã nâng lên thành ý nghĩa khái quát Cách nóidân gian đợc đa vào thơ rất tự nhiên:"năm nắng mời ma" sựvất vả cứ tăng vọt lên

- Tác giả chửi thói đời :+ Thói đời: đời sống tự nó phô bày những gì xấu xa

+ Bạc: sự bạc bẽo của thói đời Còn có nghĩa là ăn ở đối xửvới nhau không có hậu, thiếu thuỷ chung

- Rõ ràng Tú Xơng chửi đời Đời bao gồm tất cả những ngời

đàn ông nào bạc bẽo với vợ con, ít quan tâm, thiếu tráchnhiệm với vợ mình Đời còn có thể là cả xã hôi thực dân nửaphong kiến lúc bấy giờ Xã hội đã đè nặng lên cuộc sốngcủa ngời phụ nữ

- Ngời có lỗi, có khuyết điểm nhận ra lỗi lầm của mình chắcchắn không phải ngời xấu Tú Xơng biết công lao vợ, biếtthơng yêu, trân trọng ngời vợ yêu quí của mình Đó là nét

đẹp trong nhân cách của Tú Xơng

* Về nội dung: Tình thơng yêu, quý trọng của Tú Xơng thểhiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đứctính cao đẹp của bà Tú Từ hình ảnh bà Tú trong bài thơ, liên

hệ thấy đợc nét đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam.Qua bài thơ, ngời đọc không những thấy hình ảnh bà Tú màcòn thấy đợc những tâm sự và vẻ đẹp nhân cách Tú Xơng

* Về nghệ thuật: Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vậndụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

* Dặn dò:Về nhà soạn bài: Khóc Dơng khuê, Vịnh khoa thi

hơng

* Rút kinh nghiệm: Cho HS su tầm một số bài thơ của các

tác giả hiện đai viết về vợ để nhằm so sánh đối chiếu

- Bài thơ là tiếng khóc, đó là tiếng khóc của một ngời bạn gắn bó thân thiết của tác giả

- Đằng sau tiếng khóc ấy thể hiện tâm trạng, thời thế của tác giả

Trang 15

theo chùm câu hỏi.

- HS thảo luận trả lời GV

- Nguyễn Khuyến - Dơng Khuê là hai ngời bạn thân

- Cả hai cùng làm quan nhng có cách xử sự khác nhau

- Tuy nhiên giữa hai ngời vẫn giữ một tình bạn thuỷ chung, gắn bó

- Năm 1902 Dơng Khuê mất, Nguyễn Khuyễn xúc động đã làm bài thơ này khóc bạn

* Câu hỏi: Theo anh (chị), bài thơ này có thể chia thành mấy

đoạn? Nội dung của từng đoạn là gì?

Gợi ý:

- Bài thơ đợc viết theo dòng cảm xúc của tác giả Vì vậy, bàithơ có thể chia thành 4 đoạn:

+ 2 câu đầu: Tin bạn mất đến đột ngột

+ 12 câu tiếp theo: Sự hồi tởng về những kỉ niệm thời xuân xanh, cha thành đạt

+ 8 câu tiếp: Về ấn tợng trong lần gặp cuối cùng, lúc cả hai

đã mạn chiều, xế bóng

+ 16 câu còn lại: Nội đau khôn tả lúc bạn "ra đi"

* Câu hỏi: Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai ngời

+ Tình bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa hai ngời còn đợc cụ thể hoá qua đoạn thơ thứ hai Đó là những kỉ niệm về một thời đèn sách những thú chơi

+ Tình bạn ấy còn đợc thể hiện trong đoạn kết, diễn tả nỗi

đau của tác giả khi bạn không còn nữa Nỗi đau đợc diễn ra

ở nhiều cung bậc: lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi, luyến tiếc, lúc lắng đọng nỗi đau dồn hết cả vào lòng

* Câu hỏi: Đây là bài thơ có nghệ thuật tu từ đặc sắc Hãy phân tích những biện pháp nghệ thuật tu từ thể hiên nỗi lòngtrống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời?

Gợi ý:

- Bài thơ sử dụng nhiều biện pháp tu từ:

+ Cách nói giảm: Bác Dơng thôi đã thôi rồi

+ Biện pháp nhân hoá: Nớc mây man mác

+ Cách nói so sánh: Tuổi già hạt lệ nh sơng

+ Cách sử dụng lối liệt kê: Có lúc, có khi nhằm tái hiện những kỉ niệm về tình bạn thân thiết và tấm lòng của nhà thơ đối với bạn

* Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về tình bạn đợc thể hiện trong bài : Khóc Dơng Khuê?

Gợi ý:

- HS có những cảm nhận ở những cung bậc khác nhau Tuy nhiên cần khẳng định đây là một trong những bài thơ khóc bạn tiêu biểu nhất trong văn học Việt Nam

* Dặn dò: Về nhà tìm hiểu bài thơ: Vịnh khoa thi hơng.

Trang 16

- Bài thơ tiêu biểu cho mảng thơ trào phúng của Tú Xơng.

- Hiện thực nhốn nháo ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến thời đó

theo chùm câu hỏi

- HS thảo luận trả lời GV

- Hai câu mở đầu có tính tự sự, nhằm kể lại cuộc thi Mới

đọc câu thơ mở đầu thấy không có gì đặc biệt: kì thi mởtheo đúng thông lệ"Ba năm mở một khoa" Nhng đến câuthơ thứ hai thì sự bất thờng đã bộc lộ rõ trong cách tổ chức:

"Trờng Nam thi lẫn với trờng Hà" Từ lẫn đã diễn tả đợc sự

ô hợp, lộn lạo trong thi cử

* Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử vàquan trờng? Từ hai câu thơ 3 và 4, anh(chị) có cảm nhận nhthế nào về cảnh thi cử lúc bấy giờ?

Gợi ý:

-Tác giả chú ý miêu tả đợc hai đối tợng chủ yếu nhất trongcác kỳ thi: sĩ tử( ngời đi thi) và quan trờng( ngời coi thi).Biện pháp đảo ngũ " lôi thôi sĩ tử", tác giả vừa nhấn mạnh

đến sự luộm thuộm, không gọn gàng, vừa khái quát đợcnhững hình ảnh sĩ tử trong kỳ thi ấy Đó là hình ảnh kháiquát đợc sự sa sút về" nho phong sĩ khí" do sự ô hợp, nhốnnháo của xã hội đa lại

- Hình ảnh quan trờng" ậm oẹ miệng thét loa" gợi lên cái oainhng là cái oai cố tạo ra Từ "ậm oẹ" biểu đạt âm thanh củatiếng nói nhng bị cản lại trong cổ họng đã khẳng định cáioai " vờ" của quan trờng Biện pháp đảo ngữ " ậm oẹ quantrờng" cũng đã giúp ngời đọc thấy đợc tính chất lộn xộn của

đối với " váy" bà đầm tạo nên một tiếng cời nhng ẩn trong

Trang 17

- Hai câu kết chuyển đổi giọng điệu từ mỉa mai, châm biếmsang trữ tình Đó là lời kêu gọi, đánh thức lơng tri Câu hỏiphiếm chỉ " nhân tài đất Bắc nào ai đó" không chỉ hớng đếncác sĩ tử thi năm đó mà còn là những ngời đợc xem là "nhân tài đất Bắc", hãy " ngoảnh cổ mà trông cảnh nớc nhà".

Từ một khoa thi nhng bức tranh hiện thực xã hội năm ĐinhDậu đã đợc hiện lên Bên cạnh đó còn là nỗi nhục mất nớc,

Tiết 12 Tiếng việt:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, gópphần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

1 Kiểm tra bài cũ: Vì sao ngôn ngữ lại là tài sản chung của xã hội?

2 Giới thiệu bài mới.

- Hãy lấy ví dụ làm sáng tỏ

mối quan hệ giữa ngôn ngữ

chung và lời nói cá nhân?

ơng thức ngôn ngữ)

+ Khi nghe hoặc đọc, muốn hiểu đợc cá nhân cũng cần dựatrên cơ sở những yếu tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngônngữ)

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá nhữngyếu tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ) Đồng thờilời nói cá nhân có những biến đổi và chuyển hoá góp phầnhình thành và xác lập những cái mới trong ngôn ngữ, nghĩa

là làm cho ngôn ngữ chung phát triển

- Ví dụ câu nói của Bác Hồ khi Ngời đến thăm đơn vị láimáy bay của anh hùng Cốc

" Làm thế nào để các cháu có nhiều Cốc nữa"

Bác đã dựa vào cấu tạo của câu C+V+ Bổ ngữ Song Bácmuốn nhấn mạnh phơng châm hành động của bộ đội nên đãthực hiện cách đảo thành phần câu Cách đảo này rất sángtạo Mặt khác, Bác không nói " để có nhiều tấm gơng nhanh hùng Cốc" mà nói ngắn gọn, khôi hài: " có nhiều Cốcnữa"

* Câu hỏi: Từ " nách" là một từ phổ biến, quen thuộc vớimọi ngời nói tiếng Việt với nghĩa" mặt dới chỗ cánh tay nốivới ngực"( Từ điển tiếng Việt - Hoàng phê chủ biên) Nhngtrong câu thơ đới đây, Nguyễn Du (trong Truyện Kiều) đã

Trang 18

câu hỏi có sự sáng tạo riêng khi dùng từ nách nh thế nào?

Nách tờng bông liễu bay sang láng giềng

- Gợi ý: Từ " nách" trong câu thơ Kiều "Nách tờng bông liễu

bay sang láng giềng" đã thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn

Du trong cách dùng từ Ngời đọc hình dung ra bên cạnh bứctờng giáp với láng giềng là bông liễu Bông liễu bay sangláng giềng có hai cách hiểu Một là nhờ có gió mà bông liễungả sang nhà hàng xóm Hai là nhà hàng xóm ở gần nhà ng-

- Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu đợc

vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

- Hiểu đúng nghĩa của khái niệm" ngất ngởng" để không nhầm lãn với lối sống lập dị của

một số ngời hiện đại

- Nắm đợc những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt dầu phổ biến rộng rãi từ thế

1 Kiểm tra bài cũ: Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến giúp anh(chị) hiểu gì về tâm

sự của nhà thơ? Câu thơ nào thể hiện rõ nhất tâm trạng ấy?

2 Giới thiệu bài mới.

- Quá trình sáng tác: Ông sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm

Thể loại a thích của ông là hát nói Ông là ngời đầu tiên đã

đem đến cho thê loại này một nội dung phù hợp với chứcnăng và cấu trúc của nó

- Bài thơ chia làm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: 6 câu đầu: Giới thiệu tài năng, danh vị xã hội củaNguyễn Công Trứ

+ Đoạn 2: 13 câu tiếp theo: phong cách sống khác đời, ngao

du giải trí khác ngời, phẩm chất và bản lĩnh trớc những thăngtrầm và thế thái nhân tình

- Tóm tắt cuộc đời tung hoành, những chức vụ cao sang,công lao hiển hách mà mình đã trải qua:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự ( Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta)

- Không phải là lời tự kiêu, tự đại mà là sự tự tin vào tài năngcủa mình, trách nhiệm cá nhân - vẽ nên một Nguyễn CôngTrứ to lớn, vĩ đại bởi t tởng, tầm vóc, nhận thức

- Theo lời kể của ông thì con ngời tài bộ đã vào lồng

- Khẳng định tài bộ của mình là lập công danh, còn chức tớc,

địa vị kia đã làm ông vớng vào vòng danh lợi, vào vòng cơngtoả của giai cấp thống trị phong kiến

Trang 19

- Điệp từ"khi" kết hợp phép

liệt kê giúp em nhận thấy

tài năng của Nguyễn Công

- Điệp từ"khi", "không" tạo

nên giọng điệu gì cho bài

- Các cấp bậc, chức vụ thể hiện tài năng:

+ Phép liệt kê "khi": - thủ khoa

- Năm về hu: thiên hạ cỡi ngựa - ông cỡi bò vàng đeo đạcngựa, trái khoáy khác thờng

- Ông làm tớng đi chùa mang cả cô đầu - cái ngất ngởng của

ông và cả chốn linh thiêng" bụt cũng nực cời"

- Cách sống vợt ra ngoài khuôn phép, cố ý đối lập với thế tục,muốn cời cợt, chế diệu cái lối sáo mòn rập khuôn kinh điểnchữ nghĩa thánh hiền của đám hủ nho lúc bấy giờ

+ Đợc mất vẫn nh tái ông mất mã

+ Khen chê vẫn nh gió thổi ngoài tai

- Nhà thơ khẳng định triết lý sống: thản nhiên, bình tĩnh trớcmọi biến thái cuộc đời: đợc - mất; khen - chê: mọi lẽ đểngoài tai, tâm hồn mình luôn phơi phới, mát mẻ, thanhthoáng nh ngọn gió mùa xuân

- Kết thúc khúc hát dồn dập những thú chơi: ca, tửu, cắc cứhành lạc cho thoả chí - chí trởng phu, quân tử

- Ông không giống ai: không phật, không tiên nhng trọnnghĩa vua tôi

- Điệp từ"khi", "không" tạo nhịp thơ nhanh, cảm hứng dângtrào niềm tin, tự hào, niềm vui sớng trớc cuộc sống Triết lýsống ấy xa gọi là " an nhiên" Sống và hành động đúng

" Chân, thiện, mỹ"

- Bài thơ đã bộc lộ một cách chân thành, sắc sảo cá tính vàphong cách sống của mình: mạnh mẽ, ngang tàng, ngất ng-ởng Đó là ý thức cao về tài năng và phẩm hạnh, trách nhiệm,

sự cống hiến, hởng thụ chân chính

- Kết cấu chặt chẽ, đầu cuối hô ứng, nhịp nhàng

- Phép tu từ, ngắt nhịp, điệp từ - tạo chất nhạc cho bài thơ

* Dặn dò: Về nhà soạn bài: " Bài ca ngắn đi trên bãi

- Nắm đợc trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nh ng

đã tỏ ra chán ghét con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát

biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độ nhà

Nguyễn nói chung, góp phần lý giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854

Trang 20

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể

1 Kiểm tra bài cũ:Trong Bài ca ngất ngởng vì sao tác giả cho mình là ngất ngởng?

Ông đánh giá sự ngất ngởng của mình nh thế nào?

2 Giới thiệu bài mới.

- Bài thơ có bố cục mấy

phần? Nội dung của mỗi

phần?

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Đờng đi trên cát.

- Hãy nêu nội dung khái

quát của 4 câu thơ đầu?

- Đờng đi trên cát là biểu

t-ợng gì?

- Em có suy nghĩ gì về biểu

tợng ấy?

Tiết 15.

* Kiểm tra bài cũ: Cảm nghĩ

của em về hình tợng đờng đi

trên cát qua 4 câu thơ mở

đầu?

* Bài mới

2 Ngời đi đờng.

(Gọi HS đọc 8 câu tiếp theo)

- Đây là lời của ai và nói

- Thơ ông bộc lộ sự phê phán chế độ phong kiến nhàNguyễn, chứa đựng nội dung khai sáng có tính chất tự phát,phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ

- Bài ca ngắn đi trên bãi cát có thể đợc hình thành trongnhững lần ông đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầycát.Nhà thơ mợn hình ảnh đoàn ngời khó nhọc đi trên bãicát để hình dung con đờng mu cầu danh lợi đáng chán ghétlàm ông phải đeo đuổi cũng nh sự bế tác của triều đình nhàNguyễn

- Đoạn 1: 4 câu đầu: diễn tả tâm trạng của ngời đi đờng

- Đoạn 2: 6 câu tiếp miêu tả thực tế cuộc đời và tâm trạngchán ghét trớc phờng mu cầu danh lợi

- Đoạn 3: Còn lại: đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn.+ Một sa mạc cát mênh mông

+ Một bãi cát dài vô tận

+ Có một ngời đi đờng

+ Vừa đi lệ tuôn đầy

- Biểu tợng cho đờng đời Con đờng hành đạo của kẻ sĩ Con

đờng ấy dài vô tận nên xa xôi, mờ mịt

- Thơ không nói trực tiếp và nói bằng cách gián tiếp Đờng

đời xa xôi, mờ mịt biết chọn ngả nào, hớng nào? Muốn đạt

đợc chân lý của cuộc đời, ngời ta phải vợt qua muôn vànnhững khó khăn

- Đây là lời của ngời đi đờng( nhân vật trữ tình), một kẻ sĩ

đi tìm chân lý giữa cuộc đời mờ mịt

- Ngời đi đờng, kẻ sĩ ấy nói với ta: cuộc đời đầy bọn danhlợi chen chúc, chúng mu sinh, hởng thụ say sa Không aicùng mình đi trên con đờng mờ mịt trên cát Chỉ có mộtmình cô độc quá

- Làm rõ sự đối lập giữa mình với đông đảo phờng chạytheo danh lợi Cũng khẳng định rõ mình không thể hoà trộnvới phờng danh lợi Cho dù mình cô độc

- Ngời đi đờng tỏ rõ thái độ khinh thờng phờng danh lợi.Mục đích, lý tởng hớng tới, theo đuổi của con ngời này cóthể chỉ là vô ích, chẳng ai quan tâm Ông là kẻ cô đơnkhông có ngời đồng hành Sự thực ấy càng làm ngời đi đờngcay đắng

- Tác giả đặt ra câu hỏi: đi tiếp hay dừng lại:

Bãi cát dài, bãi cát dài ơi!

Tính sao đây? đờng bằng mờ mịt

Ngày đăng: 20/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh bà Tú. - Giáo án Ngữ văn 11 chuẩn (Tập 1-đã hoàn chỉnh)
1. Hình ảnh bà Tú (Trang 13)
Hình ảnh của sĩ tử và  quan   trêng   qua   2  câu thơ sau: - Giáo án Ngữ văn 11 chuẩn (Tập 1-đã hoàn chỉnh)
nh ảnh của sĩ tử và quan trêng qua 2 câu thơ sau: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w