1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGU VAN 9 ki 1

307 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 307
Dung lượng 587,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án văn 9 kì 1 hay chuẩn kiến thức Đầy đủ 3 cột theo định hướng mới của bộ . Có những tiết dạy học theo chủ đề, tích hợp liên môn, kĩ năng sống. Tiết chương trình địa phương . khai thác sau kiến thức các văn bản.

Trang 1

Ngày soạn : 13/8/2017 ngày dạy : 15/8/2017

- Ý nghĩa của phong cách hồ chí minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

bước II : kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

bước III : bài mới

Hoạt động 1 : (2phút )

Hồ Chí Hinh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thếgiới( người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) bởi vậy, phongcách sống và làm việc của bác hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anhhùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoátương lai vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách hồ chí minh được hình thành và biểu hiệntrong suốt cuộc đời của người ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài

Trang 2

HĐ của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt

h: Lê Anh Trà thể hiện bài

viết bằng kiểu văn bản nào?

h: Theo em vì sao ông chọn

kiểu văn bản đó? trong bài

viết tác giả đã dùng những

yếu tố gì để làm nổi bật vẻ

đẹp tâm hồn của bác?

h: Văn bản có bố cục gồm

mấy phần? mỗi phần tương

ứng với đoạn nào của văn

bản?

h: Nội dung chính của các

phần trong văn bản?

hs dựa vào phẩm chúthích nhỏ cuối văn bản

để trả lời

- hs trả lời

2 hs đọc tiếp văn bản

hs giải thích nghĩa cáctừ: phong cách, truânchuyên, uyên thâm,siêu phàm, hiền triết,danh nho…

hs: kiểu văn bản nhậtdụng

5 Bố cục văn bản : 3 đoạn

- đoạn 1: từ đầu đến hiện đại:

quá trình hình thành phongcách hồ chí minh

- đoạn 2: tiếp đến hạ tắm ao:những vẻ đẹp của phong

cách hồ chí minh

- đoạn 3: còn lại: bình luận vàkhẳng định ý nghĩa văn hoácủa phong cách hồ chí minh

Trang 3

gv yêu cầu hs đọc lại đoạn

đầu của văn bản

h: Phong cách Hồ Chí Minh

được hình thành như thế

nào?

h: Hồ Chí Minh đã tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại

trong hoàn cảnh?

gv tích hợp với lịch sử lớp 9

qua bài “những hoạt động

của nguyễn ái quốc”.

h: Em hãy đọc một vài câu

thơ diễn tả những gian khó

bác vượt qua trong quá trình

tìm đường cứu nước?

“đời bồi tàu lênh đênh theo

sóng bể

người đi hỏi khắp bóng cờ

châu mĩ, châu phi

tiếp nhận vốn tri thức của

các nước trên thế giới?

- từ sự tiếp thu tinh hoa vănhoá nhân loại

- trong quá trình bác đi tìmđường cứu nước từ năm1911…

- người ghé lại nhiều hảicảng…

- nói và viết thạo nhiều thứtiếng ngoại quốc

- học hỏi, tìm hiểu văn hoáthế giới một cách uyênthâm…

=> người tiếp thu một cách chủ động và tích cực: nắm vững ngôn ngữ giao tiếp; học qua thực tế và sách vở nên có kiến thức uyên thâm.

- tiếp thu một cách chọn lọc.

=> kết quả : vốn tri thức sâu rộng, uyên thâm có chọn lọc, dựa trên nền tảng

Trang 4

như thế nào trong quá trình

sựu kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại”

dựa trên cơ sở nào để khẳng

định điều đó?

trả lời

trả lời

văn hoá dân tộc

=> tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại.

hoạt động 5: củng cố , luyện tập ( 7phút , cá nhân )

- nhắc lại nội dung bài học

- chuẩn bị nội dung phần tiếp theo

Trang 5

-Ngày soạn : 15/8/2017 Ngày dạy : 17/8/2017

- Ý nghĩa của phong cách hồ chí minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

bước II : kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

bước III : bài mới

Hoạt động 1 : (2phút

hđ của thầy hđ của trò kiến thức cần đạt

II Tìm hiểu văn bản:

1 Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh.

2 Biểu hiện của phong cách

Trang 6

H: Để làm nổi bật lên phong

cách của Người, tác giả đã

tưởng tới những ai? điều đó

gợi cho em suy nghĩ gì?

H: Qua lời giới thiệu của tác

giả, em hiểu thêm gì về Bác

kính yêu?

H: Từ vẻ đẹp của Người, em

liên tưởng tới những bài thơ,

câu văn hay mẩu chuyện nào

về Bác?

GV bình và chuyển ý

yêu cầu HS đọc phần còn lại

H: Đoạn văn diễn tả điều gì?

- Sử dụng phép liệt kê và sosánh…

-> vẻ đẹp riêng của vị lãnh tụ

vĩ đại của dân tộc VN

=> Phong cách HCM là sự

kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao…

3 Vẻ đẹp phong cách HCM

- Ca ngợi vẻ đẹp thanh caogiản dị…

-> Khẳng định vẻ đẹp và sứcsống lâu bền của phong cách

Hồ Chí Minh đối với conngười, dân tộc VN

Trang 7

H: Qua bài viết, tác giả gửi

nhau giữa văn bản “Đức tính

giản dị của Bác Hồ” và văn

- Vận dụng các hình thức sosánh , các biện pháp đối lập

2 Nội dung :

III Luyện tập:

- Văn bản: “Đức tính giản dịcủa Bác Hồ” chỉ trình bàynhững biểu hiện về lối sốnggiản dị của Bác

- Văn bản: “ Phong cách HồChí Minh” nêu cả quá trìnhhình thành phong cách sốngcủa Bác trên nhiều phươngdiện…và những biểu hiện củaphong cách đó-> nét hiện đại

và truyền thống trong phongcách của Bác; lối sống giản dị

mà thanh cao; tâm hồn trongsáng và cao thượng…=>mang nét đẹp của thời đại vàcủa dân tộc VN…

4.Củng cố

- GV hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ

5.Hướng dẫn tự học

- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác, tìm hiểu một số từ HV trong đoạn trích

- Soạn:phương châm hội thoại

Trang 8

GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại

HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK

- Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia

vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm, từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công, những quy địng đó đợc thể hiện qua các phương châm hội thoại.

HĐ của Thầy HĐ của Trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:

H: Nhắc lại Hội thoại là gì?

H:Cho biết “Bơi” có nghĩa là

gì ?

H: Từ khái niệm đó theo em

câu trả lời của Ba có đáp ứng

điều mà An muốn hỏi

Trang 9

(địa điểm)

H: Vậy với câu hỏi ấy đáng ra

Ba phải trả lời như thế nào ?

H: Từ đây rút ra bài học gì

về nội dung giao tiếp ?

- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới

áo mới ”

?Vì sao truyện lại gây cười ?

Hãy chỉ ra 2 chi tiết gây cười

?

H: Vậy cần nói như thế nào

để người nghe đủ hiểu điều

H:Như thế nào là tuân thủ

phương châm về lượng ?

H: Truyện phê phán điều gì ?

H: Khi không biết vì sao bạn

Trả lời , phát biểu

Trả lời , phát biểu Trả lời , phát biểu

Trả lời , phát biểu

Đọc Trả lời , phát biểu

* VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI

- Nói thừa nội dung+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời

=> Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao

tiếp, không thừa không thiếu

II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

*Ghi nhớ : SGK III/ LUYỆN TẬP BT1: Phương châm về lượng

a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc

Trang 10

GV cho cả lớp làm trong 3p

Sau đó gọi 1 em trả lời, chấm

điểm

-Yêu cầu hs làm vào vở Sau

3p gọi hs lên bảng điền

(Hs TB)

Bài 2:

H:Các cách nói trên có vi

phạm phương châm hội thoại

không ? Đó là phương châm

BT2: điền từ

a.Nói có sách mách có chứng b.Nói dối

c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội

e Nói trạng → Vi phạm phương châm

BT4:

a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất Người nóitin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy

b, Sd trong trường hợp người nói

có ý thức tôn trọng phương châm

về lượng, nghĩa là không nhắc lạinhững điều đã đc trình bày

- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng

- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”

Trang 11

Ngày soạn: 15/8/2017

Ngày dạy : 18/8/2017

TIẾT4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1Kiến thức :

- Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

- HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ví dụ:

2 nhận xét

- Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG

- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những kháiniệm sự vận động của Nước

Trang 12

pháp liệt kê thì đã nêu được

sự kì lạ của HẠ LONG

chưa ?

(Chưa , vì nó trừu tượng

không dễ nhận thấy nên ta

không dễ dàng TM = cách

đo, đếm, liệt kê )

H:Tác giả hiểu được sự kì lạ

của HẠ LONG ở những vấn

đề nào ?

( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những

cảm giác thú vị mà đá và

nước đem lại )

H: Tác giả đã giải thích ra sao

H: Khi sd biện pháp NT trong

VB TM ta phải lưu ý điều gì?

- Bảo đảm tính chất của văn

- Sự kì lạ của HẠ LONG: + Sự sáng tạo của Nước →

Đá sống dậy có tâm hồn, linhhoạt

+Nứơc tạo sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ +Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào

-BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu tả, liên tưởng

+ Nhân hoá “Thế giới người

đá …”

=> T/d: Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc

3 Ghi nhớ :SGK

II/ LUYỆN TẬP BT1:

Trang 13

- Cho hs đọc văn bản “Ngọc

hoàng sử tội ruồi xanh”

- Hs thảo luận (4p) Sau đó

gọi đại diện các nhóm trình

Thảo luận làm bài tập

a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức

về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…

Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng

- Phân loại :Các loại ruồi

- Số liệu : Số vi khuẩn

- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…

b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tình tiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện

c.T/d gây hứng thú cho ngườiđọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêmnhiều tri thức

→ Có tính chất thuyết minh

BT 2:

- ĐV nói về tập tính của chim

cú dưới dạng 1 ngộ nhận thờithơ ấu, sau lớn lên đi học mớinhìn lại nhầm lẫn cũ

- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấu làm đầu mốicâu chuyện

4.CỦNG CỐ

- GV hệ thống toàn bài

-Nêu 1 số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Tác dụng của 1

số biện pháp nghệ thuật ấy ?

5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

- Học bài, làm BT còn lại

- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”

- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón

Trang 14

Ngày soạn: 17/8/2017

Ngày dạy : 19/8/2017

TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1.Kiến thức

- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM

- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)

ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)

- Đối tượng :Cái quạt ( nón)

2.TÌM Ý :

- Cấu tạo, chủng loại, lịch sử

- Công dụng

- Sử dụng , bảo quản

Trang 15

3.LẬP DÀN Ý a.Mở bài

- Giới thiệu chung về cái quạt

b.Thân bài

- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN

- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại:

quạt nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được

- Công dụng: làm mát cho con

người và ứng dụng vào nhiều công việc khác

.Sử dụng và bảo quản:

- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản

- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mát hơn và không mất sức người, cần phải cắm điện, bật công tắc…

- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để nơi khô ráo

c kết bài :

- Tác dụng và tình cảm con người

- Lưu ý: Có thể sử dụng biện phápnhân hoá để cái quạt tự kể về mình

4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã

thực hiện ở nhà)

a Mở bài : Hs đọc

Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều

Trang 16

Giáo viên đọc mẫu đồ dùng của con người thì Tôi là

đồ dùng rất cần thiết Tôi tên là Quạt nan Nhìn bề ngoài tôi giống như một nửa mặt trăng Tôi

không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa hè Tôi luôn làm mát cho con người…

MB: ( Cái nón) Là người VN thì

ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn?

Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm duyên trên sân khấu…

Chiếcnón trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón

ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé…

4 CỦNG CỐ

_khái quát toàn bài

5 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- VN hoàn thành phần thân bài,

- Soạn :đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Trang 17

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năn 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản

- Liên hệ cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của đất nước ta

Tiến trình t/c các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức lớp : kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra: ? Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh đã cung cấp thêm cho em những hiểu

biết nào về Bác?

? Qua văn bản em học tập điều gì khi viết văn bản thuyết minh ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

H: Văn bản trên được trích từ

Trang 18

? Văn bản mang tư tưởng gì ?

Hướng dẫn HS đọc nêu yêu

cầu đọc đối với văn bản

thức biểu đạt của văn bản ?Từ

đó em hãy nêu kiểu văn bản ?

? Ngoài yếu tố biểu đạt trong

đó văn bản còn sử dụng

phương thức biểu đạt nào ?

? Văn bản có bố cục mấy phần

nội dung của từng phần ?

H: Tác giả vào đề như thế

Trả lời , phát biểu

nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986

- Tư tưởng: Kiên quyết chống đối cuộc chiến tranh hạt nhân

vì hoà bình trên thế giới

4 Bố cục: :3 phần.

- P1:Nguy cơ CTHN

- P2 → Chứng minh cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân

- P3 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN 1.Nguy cơ Chiến tranh hạt nhân

- Xác định cụ thể Thời gian : hôm nay ngày 8.8.1986

- lí lẽ:

+ chiến tranh là sự tàn phá hủydiệt ( về lí thuyết có thể tiêu diệt cả hành tinh )

+ phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới (không có một đứa con nào củatài năng con người lại….)

- dẫn chứng :

Trang 19

H : Thực tế em thấy nước nào

+ biến hết thảy 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa

→ khẳng định sự khủng khiếp, sức mạnh ghê gớm của VKHN

=> vào đề trực tiếp, dẫn chứng rõ rang mạnh mẽ.

4.Củng cố: Giáo viên hệ thống nội dung bài học

5:Dặn dò: về nhà học và chuẩn bị nội dung tiếp theo

Trang 20

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năn 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản

- Liên hệ cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của đất nước ta

Tiến trình t/c các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức lớp : kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra: kiểm tra trong quá trình học bài mới

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bảng

? Hãy chỉ ra những tốn kém

mà CTHN gây ra đối với cuộc

sống con người ? Thảo luận theo nhóm Cử đại dện trình bày

Lớp nhận xét, bổ

I Tìm hiểu chung:

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN 1.Nguy cơ Chiến tranh hạt nhân

2 Chiến tranh hạt nhân và

sự tốn kém của nó.

- Lĩnh vực xã hội : 100 máy

bay B.1B& 7000 tên lửa Tương đương 100 tỉ đô la: cứutrợ cho 500 triệu trẻ em nghèo

- Lĩnh vực y tế : 10chiếc tầu

sân bay bằng Kinh phí 14năm

Trang 21

- Gv nhậ n xét , chốt ý

? Tại sao tác giả đưa ra những

lĩnh vực này mà không đưa

? Đoạn văn gợi cho em những

suy nghĩ sâu sắc nào về chiến

tranh hạt nhân ?

? Theo tác giả trái đất chỉ là

một cái làng nhỏ trong vũ trụ,

nhưng lại là nơi độc nhất có

phép màu của sự sống trong

hệ mặt trời em hiểu như thế

nào về ý nghĩa ấy ?

? quá trình sống trên trái đất

được tác giả hình dung như

Trả lời , phát biểu

Trả lời , phát biểu

Trả lời , phát biểu

chữa bệnh cho 1 tỉ người bị sốt rét &

14 triệu trẻ em

-Lĩnh vực tiếp thế thực phẩm :

+ 149 tên lửa MX = cứu 575

triệu người thiếu dinh dưỡng + 27 tên lửa MX = trả tiền nông cụ trong 4 năm cho nướcnghèo

- Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc

tầu mgầm mang vũ khí HN= chi phí xóa nạn mù chữ cho cả thế giới

=> Sử dụng biện pháp so sánh, đối lập, tương phản

=> CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người cực kì tốn kém

3 Sự phi lí của chiến tranh hạt nhân.

- trái đất là hành tinh duy nhất

=> đưa ra các số liệu khoa học kết hợp với các biện pháp so

Trang 22

?Em hiểu được ý nghĩa sâu

sắc nào trong hình dung đó

của tác giả?

? từ đó em hiểu gì về lời bình

luận của tác giả cuối đoạn văn

: tỏng thời đại hoàng kim này

của khoa học…điểm xuất phát

của nó ?

H : Trước nguy cơ CTHN đe

doạ sự sống trái đất , tác giả

có thái độ như thế nào ?

H : Ông đã đưa ra đề nghị

gì ? Ý nghĩa của lời đề nghị

đó ?

? em hiểu thêm điều gì về

tác giả qua đoạn văn này ?

H : Nêu nội dung khái quát

của văn bản ? Cách lập luận

của tác giả có thuyết phục

sánh

=> phải lâu lắm mới có được

sự sống trên trái đất, mọi vẻ đẹp trên thế giới không phải một sớm một chiều mà có được

=> chiến tranh hạt nhân là hànhđộng cực kì phi lí, hủy diệt trái đất, đi ngược lại lí trí

3 Nhiệm vụ của nhân loại

- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình

- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ

- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng )

=> là người qua tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân yêu chuộng hòa bình

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Câu 1: Phát biểu suy nghĩ của

em sau khi học xong văn bản ?Câu 2: theo em vì sao văn bản lại được đặt tên là đấu trnah cho một thế giới hoà bình ?

4 củng cố: Nhắc lại nội dung bài học

5 dặn dò: hoàn thiên bài tập và soạn bài mới: Các phương châm hội thoại

Trang 23

2 Kiểm tra bài cũ :

H: Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ

B Tôi có tiếc đâu

H: Theo em cuộc hội thoại trên có thành công không ?

TL : Không , vì người hỏi và người trả lời không đi đúng mục đích giao tiếp

H: Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình huống như vậy ?

HS: Nêu ý kiến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến

thức mới

H: Ý nghĩa của câu thành ngữ

I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

1- Ví dụ :

2 Nhận xét:

- “Ông nói gà , bà nói vịt ”:

Trang 24

H: Những cách nói như vậy

ảnh hưởng như thế nào đến

H: Vậy cần tuân thủ điều gì

khi giao tiếp ?

Trả lời , phát biểu

Hs đọc 2 thành ngữ

ở SGKTrả lời , phát biểu

3.Ghi nhớ : (SGK) II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

→ Nói ấp úng, không rành mạch

- Người nghe khó tiếp nhận thông tin

=> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.

2 cách hiểu:

Vd 1:

+Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyện ngắn của ông ấy?

mơ hồ.

3 Ghi nhớ: SGK III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

Trang 25

H: Vì sao cả cậu bé và người

ăn xin đều cảm thấy như mình

nhận được của người kia một

cái gì đó ?

H: Xuất phát từ đâu mà cậu bé

lại đối xử với ông lão như vậy?

số câu có ý nghĩa tương tự

H:Phép tu từ nào liên quan đến

Làm bài tập

Làm bài tập Làm bài tập

1- Ví dụ : Truyện “Người ăn

xin”

2 Nhận xét

- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình

=> Tôn trọng và quan tâm đến người khác

3 Ghi nhớ : SGK

IV/LUYỆN TẬP BT1 :

- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã

- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc

+ Gọi dạ bảo vâng

4/ CỦNG CỐ:

-Nhấn mạnh lại nội dung các phương châm vừa học

5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên

- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ :

H: Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì Trong VBTM ?

H: Bài văn thuyết minh

những đặc điểm nào của cây

Trang 27

H: Em hãy cho biết thêm

công dụng của thân cấy

chuối, lá chuối, nõn chuối,

bắp chuối

H: Yếu tố miêu tả có ý nghĩa

như thế nào trong văn thuyết

Trả lời , phát biểu

Đọc ghi nhớTrả lời , phát biểu

Hoạt động nhóm- tìm

- Đại diện trả lời

- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…

- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng

* Có thể thêm ý:

- Phân loại chuối: Tây, hột…

- Thân: Cho gia súc ăn…

- Lá: gói bánh

- Công dụng từng bộ phận

3.Ghi nhớ : SGK

II/ LUYỆN TẬP : BT2 :

- Chén không có tai có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…

- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ

BT 3: XĐ câu miêu tả trong

VB” Trò chơi…

- Qua sông Hồng, sông Đuống…mượt mà

- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động… chạy quanh

- Kéo co thu hút nhiều người…ởmỗi người

- Bàn cờ là bãi rộng…

- Hai tướng… che lọng

- Với khoảng thời gian…bị cháy,khê

- Sau hiêu lệnh…bờ sông

4, CỦNG CỐ

- GV hệ thống toàn bài

-Nhấn mạnh việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1

- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả

Trang 28

- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN.

- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.

- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

H: Đề yêu cầu trình bày vấn

đề gì ?

H: tìm ý cho đề văn ?

Đọc Trả lời , phát biểu

Trang 29

mẫu cho hs tham khảo MB:

Con trâu là vật nuôi đứng

đầu hàng lục súc Hầu như

em bé VN nào cũng thuộc bài

Con trâu là biểu tượng

cho những đức tính như hiền

lành, cần cù, chịu khó… Nó

là cánh tay phải, là tài sản vô

giá của người nông dân VN :

« con trâu là đầu cơ nghiệp »

Trả lời , phát biểu

Hoạt động nhóm- tìm

- Đại diện trả lời

3 LẬP DÀN Ý :

a Mở bài : Giới thiệu chung về

con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b Thân bài :

- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá

- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen

- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám+ Cung cấp da, thịt, sừng+ Tài sản lớn của người nông dân

c.Kết bài : Tình cảm của người

nông dân dành cho nó

4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :

- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ

… + Trên đồng ruộng …+ Trâu ơi ta bảo trâu này …

- Tả cảnh trẻ em chăn trâu

- Vị trí của con trâu trong đời sống người nôngdân

Trang 30

- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.

5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- HS viết một đoạn phần thân bài

- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”

Ngày soạn: 27/8/2017

Ngày dạy : 29/8/2017

TIẾT 11 :

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu cho bài học:

- Nâng cao một bước kĩ năng – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ: ?

H: Qua văn bản “Đấu tranh cho một Thế Giới hoà bình” tác giả muốn gửi tới người đọc,

người nghe thông điệp gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều nước Ở một số nước sau chiến tranh phải khôi phục kinh tế nên không có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo vệtrẻ em Vì thế trong hội nghị cấp cao của LHQ họp tại MĨ đã đưa

ra bản tuyên bố này.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 31

H: Dựa vào các tiêu đề của

văn bản Nêu lên nội dung của

- GV nói thêm : VN là nước

đầu tiên ở Châu Á kí công ước

quốc tế về Quyền trẻ em , ban

hành luật chăm sóc giáo dục ,

bảo vệ trẻ em.

- Lệnh: Theo dõi mục 3-7

Đọc văn bản Trả lời , phát biểu

Giải thích từ khó Trả lời , phát biểu

Trả lời , phát biểu

Theo dõiTrả lời , phát biểu

3 Kiểu loại: Văn bản NL-

XH có nội dung nhật dụng

4.Bố cục :

Phần mở đầu : Mục 1,2Phần thách thức : 3 → 7Phần cơ hội : 8,9

Mục nhiệm vụ : 10 → 17

II Đọc - HIỂU VĂN BẢN :

1 Phần mở đầu :

- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốtđẹp cho trẻ em

- Quyền trẻ em :+ Được sống trong vui tươi, thanh bình ,

+ được chơi, + được học và phát triển

=> Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định

2.Sự thách thức :

Trang 32

H: Hãy trình bày những thách

thức mà trẻ em trên thế giới

đang gặp phải?

H: Nói trẻ em là nạn nhân của

chiến tranh có nghĩa là gì ?

Trẻ em chưa tự bảo vệ được,

dễ bị trúng bom đạn …

- Gv liên hệ tình trạng trẻ em

suy dinh dưỡng ở Châu phi , ở

Việt nam các dân tộc thiếu số,

hoạ sinh động cho chúng ta

thấy các hiểm hoạ đối với trẻ

em trên toàn thế giới là một

nguy cơ , một thách thức lớn

đối với thế giới và nhân loại

Theo dõiTrả lời , phát biểu

+ chịu đựng những thảm hoạđói nghèo, khủng hoảng kinh

tế, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

=> Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ

=> dẫn chứng xụ thể xác thực

* bài tập:

H Nhận thức , tình cảm của

em trước những hiểm họa màtrẻ em thế giới đang phải đối mặt ?

4.Củng cố : Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em

5 Dặn dò: Đọc, soạn “ Tuyên bố thế giới… ( Tiếp ) ”

Trang 33

Ngày soạn: 30/8/2017

Ngày dạy : 01/8/2017

TIẾT 12 :

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM(tiếp)

I Mục tiêu cho bài học:

- Nâng cao một bước kĩ năng – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Trình bày những thách thức mà trẻ em trên thế giới hiện nay đang phải đối mặt

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Nhắc lại nội dung tiết học trước

Trước những hiểm họa mà trẻ em đang phải đối mặt hiện nay thì chúng ta có những giải pháp nào để ngăn chặn bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2:

Đọc phần 8-9

H: Tóm tắt những cơ hội trẻ em

trên thế giới đang có được?

H: Đây là những điều kiện như

thế nào?

LIÊN HỆ :

H: Trẻ em Việt nam đang có

những cơ hội nào để phát triển ?

* Đảng và nhà nước ta quan tâm

tới việc chăm sóc và bảo vệ trẻ

em : xây dựng bệnh viện Nhi ;

xây dựng làng trẻ SOS ; đầu tư

xoá trường tranh tre vách đất ở

miền núi ; xoá nạn mù chữ cho

trẻ em vùng sâu vùng xa

Quan sát phần còn lại

- Gv cho hs thảo luận nhóm :

H: Liệt kê tóm tắt những nhiệm

vụ được nêu trong văn bản ?

4 Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em

- Chăm sóc trẻ em tàn tật ,

có hoàn cảnh khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳngnam nữ

- Xoá mù chữ cho trẻ em

- Quan tâm đến bà mẹ

Trang 35

H: Nhận xét lời văn trong đoạn

này?

H Hãy khái quát lại những nét

nghệ thuật chính của bài văn ?

H Qua bài văn , em hiểu gì về

vấn đề bảo vệ quyền lợi , chăm lo

đến sự phát triển của trẻ em?

Yờu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 35

Hoạt động 3: Luyện tập

Câu hỏi 1 : Phát biểu về sự quan

tâm , chăm sóc của Đảng , của

các tổ chức xã hội đối với trẻ em

hiện nay ?

Câu hỏi 2 : Để xứng đáng với sự

quan tâm , chăm sóc ấy , em thấy

mình phải làm gì ?

+ Rèn luyện tu dưỡng đạo đức

+ Có lối sống văn minh , lành

- Đảm bảo sự phát triển kinh tế

=> Đòi hỏi các nước phải

- Học và nắm chắc nội dung bài học Sưu tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em

- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại

Trang 36

Ngày soạn: 04/9/2017

Ngày dạy :06/9/2017

TIẾT 13 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2.Kĩ năng

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình gia tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

- Gợi tìm , nêu vấn đề, đàm thoại , thảo luận…

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Bước 1: ổn định

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự?

Cho ví dụ minh họa?

Bước 3: Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

hội thoại với tình huống giao

Trang 37

Đọc truyện cười "Chào hỏi"

H Câu hỏi của nhân vật

không ? Tại sao ?

H Từ câu chuyện trên , em

rút ra được bài học gì trong

H Trong các bài học ấy

những phương châm hội thoại

nào không được tuân thủ?

H Đọc đoạn đối thoại phần

(2) / SGK - 37

H: Câu trả lời của Ba có đáp

ứng thông tin mà An cần biết

không ?

Đọc văn bản Trả lời , phát biểu

- sử dụng không đúng lúc , đúngchỗ vì người được hỏi đang ở trêncành cây cao nên phải vất vả trèoxuống để trả lời

=> Khi giao tiếp , không những phải tuân thủ các phương châm hội thoại , mà còn phải nắm được đặc điểm của các tình huống giao tiếp như : nói với ai ? nói khi nào ? nói ở đâu ? nói nhằm mục đích gì ?

3 Ghi nh ớ sgk

II Những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại :

VD2

- Câu trả lời của Ba không đáp ứngnhu cầu mà An cần biết

Trang 38

H:Trong tình huống này ,

phương châm hội thoại nào

không được tuân thủ ? Vì

sao?

H: Phương châm hội thoại

nào không được tuân thủ khi

- Một người chiến sĩ không

may bị sa vào tay giặc ,

không thể khai báo hết về

H: Nếu xét về nghĩa tường

minh thì câu này vi phạm

phương châm hội thoại nào ?

H: Phải hiểu ý nghĩa câu nói

này như thế nào ?

H: Có phải cuộc hội thoại nào

cũng tuân thủ phương châm

hội thoại không ?

H: Việc không tuân thủ

phương châm hôị thoại do

-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác

=> Gây sự chú ý.

PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp

3.Ghi nhớ sgk

III Luyện tập

Trang 39

những nguyên nhân nào ?

Thảo luận trình bàyLớp nhận xét bổsung ý kiến

Bài tập 1 / 38 :

- Đối với một cậu bé 5 tuổi thì

"Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao"

là chuyện viển vông , mơ hồ ( cậu

bé 5 tuổi chưa biết chữ ) Vì vậy ,câu trả lời của ông bố đã khôngtuân thủ phương châm cách thức

- Tuy nhiên , đối với những người

đã đi học thì đây có thể là câu trảlời đúng

Bài tập 2 / 38 :

- Thái độ và lời nói của Chân , Tay, Tai , Mắt không tuân thủ phươngchâm lịch sự

- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vìkhách đến nhà ai phải chào hỏi chủnhà rồi mới nói chuyện Nhất là ởđây , thái độ và lời nói của các vịkhách thật hồ đồ , chẳng có căn cứ

Trang 40

Ngày soạn: 28/8/2017

Ngày dạy :31/8/2017

TIẾT 14+15 :

I Mục tiêu cho bài học:

1 Giáo viên: Ra đề bài, yêu cầu.

2 Học sinh: Chuẩn bị ở nhà những kiến thức về văn thuyết minh.

III Tiến trình t/c các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:

Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú

Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy

Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn

Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu

B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngưòi dân VN

b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:

Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75 kg

Ngày đăng: 04/06/2018, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w