1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II

161 506 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về nhà lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Chu + Bài viết có đề tài nghị luận rất gần gũi với công việc học tập hàng ngày.. - Nhận xét cách lập luận của phần 2 : + Nêu

Trang 1

1- Kiến thức Học sinh nắm đợc sự cần thiết của việc đọc sách,

phơng pháp đọc sách Hiểu đợc lời khuyên của nhà

lý luận nổi tiếng, phân tích đợc những luận điểm và luận cứ của bài viết.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị

luận với lập luận hết sức chặt chẽ, dẫn chứng sinh

động, giàu tính thuyết phục

3- Thái độ : Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới

thiệu bài ( 1’)

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu

văn bản

- Đọc chú thích Giới thiệu về nhà lý luận

văn học nổi tiếng của Trung Quốc Chu

+ Bài viết có đề tài nghị luận rất gần gũi

với công việc học tập hàng ngày Bàn về ý

nghĩa của việc đọc sách và phơng pháp

* Đọc:

- Thể loại: Nghị luận

Trang 2

- Nhận xét về bố cục của bài theo yêu cầu

của một bài văn nghị luận ?

- Dựa vào bố cục hãy tóm tắt các luận

- HS đọc phần đầu Trong đoạn này câu

nào là luận điểm mang tính khái quát

nhất?

+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con

đ-ờng quan trọng của học vấn” và “Học vấn

không chỉ là việc cá nhân mà là việc của

toàn nhân loại”.

+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách

trên con đờng phát triển của nhân loại.

- Từ luận điểm đa ra tác giả đã nêu

những lý lẽ nào để phân tích và khẳng

định luận điểm ?

(giải thích “học thuật” : hệ thống kiến

thức khoa học).

- Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có

luận điểm khái quát nào nữa ? (đọc câu :

Đọc sách là muốn trả nợ đã khổ

công tìm kiếm mới thu nhận đợc”) Giải

thích nghĩa của câu văn đó ?

- Qua phần 1 tác giả muốn nói với chúng

ta điều gì?

- GV nâng cao : Đọc sách là con đờng tích

luỹ nâng cao vốn tri thức, với mỗi ngời

đọc sách chính là sự chuẩn bị để làm cuộc

trờng chinh vạn dặm trên con đờng tích

luỹ, không thể có thành tựu mới trên con

đờng văn hóa học thuật nếu không biết kế

thừa thành tựu thời đã qua.

ra giải pháp.

II- Đọc -hiểu văn bản : 1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách (20 ) ’)

- Luận điểm : ý nghĩa của sách trên

con đờng phát triển của nhân loại.

Trang 3

- Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào

trong việc đọc sách hiện nay? Các luận

cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?

Nêu tác dụng ?

- Nhận xét cách lập luận của phần 2 :

+ Nêu luận điểm -> dùng lỹ lẽ phân tích

luận điểm (diễn dịch)

- GV khái quát :

Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm

quan trọng của việc đọc sách, tác giả đã

nêu ra những nguy hại trong việc đọc sách

hiện nay Những nguy hại đó đều có dẫn

chứng bằng các hình ảnh so sánh cụ thể

khiến chúng ta thấy rõ đọc sách có hiệu

quả là một vấn đề cần quan tâm

- Để cho ngời đọc dễ hiểu cách chọn và

đọc sách cũng nh ích lợi và tác dụng của

nó, tác giả dùng cách nói nh thế nào ?

+ Tiếp tục dùng cách lập luận diễn

dịch : nêu luận điểm rồi phân tích theo lý

lẽ Cụ thể hóa lời văn bằng hình ảnh : cỡi

ngựa qua chợ, trọc phú khoe của, chuột

chui vào sừng trâu và dùng số liệu để

-> Lối đọc vô bổ, lãng phí thời gian nông cạn -> học để khoe khoang + Sách nhiều, dễ bị lạc hớng gây lãng phí thời gian.

So sánh với đánh trận Đọc sách có ý nghĩa Không đọc nhạt nhẽo, vô bổ.

- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể tạo sức hấp dẫn, lời khuyên rất thiết thực.

Trang 4

pháp đọc sách khiến ngời đọc phải suy

dùng nhất quán trong văn bản, cách nêu lý

lẽ gắn với so sánh, với hình ảnh, với thành

- Chuẩn bị bài “Khởi ngữ” ? Đọc các ví

dụ và trả lời theo câu hỏi.

- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà đó là chuyện rèn luyện tính cách, học làm ngời

Trang 5

1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu và nhận biết đợc khởi ngữ trong câu, phân

biệt đợc khởi ngữ với chủ ngữ của câu Bớc đầu phân tích đợc tác dụng của khởi ngữ đợc dùng trong từng văn cảnh.

2- Kỹ năng Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích công dụng và đặt câu có khởi

ngữ.

3- Thái độ : Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả cao

B- Chuẩn bị :

- GV:Bảng phụ - SGK - tài liệu tham khảo

- HS: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi.

C- Tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức : (1phút

2- Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)

- Bài mới 3 :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới

nổi xúc động của chủ ngữ “anh”.

+ VD b : Giàu, tôi// cũng giàu rồi.

Trang 6

ngữ, nó không phải là chủ ngữ của câu

mà chỉ có tác dụng nêu đề tài tài đợc nói

đến trong câu Các từ ngữ đó gọi là “khởi

ngữ”

- Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em

hãy nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc

+ Bộ phận đứng đầu câu, là đề tài đợc

nói đến ở phần câu tiếp.

- Chuyển thành câu có khởi ngữ ?

+ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

+ Hiểu thì tôi hiểu rồi nhng giải thì tôi

cha giải đợc.

- Từ ví dụ đã chuyển đổi Hãy nhận xét

tác dụng của cách diễn đạt mới Nhận

xét về việc sử dụng khởi ngữ ?

2- Ghi nhớ :- SGK8

+ Là thành phần đứng trớc CN + Nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu

+ Có thể thêm quan hệ từ “về, với, đối với” vào trớc khởi ngữ (phân biệt với trạng ngữ).

II- Luyện tập : 1- Bài 1 (8)

a) Điều này b) Đối với chúng mình c) Một mình

d) Làm khí tợng e) Đối với cháu.

2- Bài 2 (8) :

a) b)

- Dùng có ý thức tăng hiệu quả giao tiếp.

3- Củng cố : ( 3')

Trang 7

1- Kiến thức Giúp học sinh nắm đợc phép phân tích và tổng hợp, sự kết hợp

hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản, hiểu đợc tác dụng của việc dùng phép phân tích và phép tổng hợp trong

đoạn văn hoặc bài văn

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bớc đầu biết

sử dụng có hiệu quả.

3- Thái độ : ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài

Trang 8

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu phép phân tích (21 phút)

Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện

t-ợng nào đó ngời ta thờng dùng phép phân

tích và tổng hợp Phép phân tích và tổng

hợp là gì ? Tại sao cần phân tích, tại sao

cần tổng hợp, ta dùng nó nh thế nào.

- Đọc văn bản Trang phục SGK 9 Đây “ ”

là bài nghị luận, vậy vấn đề tác giả đa ra

để tìm hiểu là vấn đề gì ?

- Tác giả đã phân tích thành các ý lớn nh

thế nào ? Tìm bố cục của văn bản ? Các

câu nêu lên luận điểm ?

đi giầy có bít tất nhng phanh cúc áo Hiện

tợng này nêu lên một quy tắc : ăn mặc phải

chỉnh tề, đồng bộ.

+ Dùng câu danh ngôn “ăn cho mình

mặc cho ngời”, dùng giả thiết cách ăn mặc

không thể xảy ra trong các hoàn cảnh xác

định: ăn mặc nơi công cộng, trong hang

sâu, khi tát nớc, khi dự đám cới, đám

tang Giải thích rõ không ai bắt nhng là

quy tắc ngầm phải tuân thủ đó là văn hóa

xã hội 3 hiện tợng “anh thanh niên .”,

“Đi đám cới ”, “Đi dự đám tang ” nêu

nguyên tắc : ăn cho mình, mặc cho ng ời,

ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng

của mình và hoàn cảnh chung nơi cộng

đồng hay toàn xã hội.

+ Dùng câu danh ngôn “Y phục xứng kỳ

đức”, khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn

cảnh riêng và hoàn cảnh chung mọi ngời,

có trình độ có hiểu biết, nêu câu nói của

một nhà văn để thể hiện quan điểm của

mình “chí lý thay”, sự đồng tình.

- Nh vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ

(dẫn chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm

rõ luận điểm : Ăn mặcphải hoàn chỉnh, ăn

mặc phải phù hợp hoàn cảnh, ăn mặc phải

Trang 9

- Thế nào gọi là phép phân tích ?

- Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy

giải thích câu cuối cùng của văn bản ?

Câu này dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?

- Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng

phép tổng hợp Vậy thế nào là tổng hợp ?

Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?

- Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân

tích và tổng hợp diễn ra nh thế nào ?

+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn

đề rồi mới khái quát lại Cách suy luận đó

là cách suy luận quy nạp.

+ Sau khi nêu lên một số biểu hiện của

những quy tắc ngầm về trang phục, bài viết

- Để phân tích dùng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, cả phép giải thích, chứng minh.

+ Học vấn là việc của toàn nhân loại + Học vấn của nhân loại do sách lu truyền.

+ Sách là kho tàng quý báu + Nếu chúng ta không lấy những thành quả của nhân loại làm điểm xuất phát thì trở thành kẻ lạc hậu

2 Phân tích lí do chọn sách đọc: + Sách nhiều, chất lợng khác nhau + Sức ngời có hạn

Trang 10

- Vai trò của phân tích trong lập luận ?

5- Dặn dò : ( 2 phút)

- Hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài luyện tập trả lời câu hỏi SGK

và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bớc đầu

biết sử dụng có hiệu quả

3- Thái độ : ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài

- Đọc bài viết SGK 11 Tác giả đã phân tích

vấn đề gì ? Câu văn mang ý đó ?

- Cách bắt đầu phân tích từ khái quát đến cụ

thể hay từ cụ thể đến khái quát ?

- Đọc đoạn văn b SGK 11 Vấn đề đa ra

+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng

sai và chốt lại việc phân tích bản thân chủ

quan mỗi ngời.

I- Đọc, nhận diện và đánh giá :

1- Đoạn a :

- Thơ hay cả hồn lẫn xác.

- Dẫn chứng : + Bài Thu điếu

- Các bình diện : + Các điệu xanh, những cử động, các vần thơ, các từ, chữ

Trang 11

+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách

để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Bản chất: học không đi sâu vào kiến thức.

-Tác hại:- với XH là gánh nặng

- Với bản thân không hứng thú học

Bài 3- Phân tích lý do mọi ngời phải

đọc sách : + Sách vở đúc kết tri thức nhân loại.

+ Muốn tiến bộ, phát triển phải

đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

-> Đọc kỹ, hiểu sâu -> Đọc sâu, đọc rộng

4- Củng cố : ( 3 phút)

- Đọc lại ghi nhớ về phép phân tích và tổng hợp SGK 10

5- H ớng dẫn về nhà : ( 1phút)

- Tìm hiểu các đoạn văn sử dụng phân tích và tổng hợp.

- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục chú thích và câu hỏi hớng dẫn học bài.

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức

mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu đợccách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

sự thành đạt

Phân tích đúng sai -> nguyên

nhân khách quan

Trang 12

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận

cứ và cách lập luận của bài viết

3- Thái độ : Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng

- Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

- Những khó khăn và những thiếu sót dễ mắc phải của việc đọc sách hiện nay.

- Bàn về phơng pháp đọc sách, lựa chọn sách và đọc thế nào cho có hiệu quả.

- Nêu vài nét khái quát về tác giả?

- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- GV hớng dẫn học sinh cách đọc - GV đọc

1 đoạn.

- Tìm bố cục đoạn trích Chú ý các ý chính

(luận điểm) nằm ở đầu các đoạn ?

+ Nội dung của văn nghệ : Cùng thực tại

khách quan nội dung của văn nghệ còn là

nhận thức mới mẻ, là t tởng, tình cảm của

cá nhân, nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ

lớn là một cách sống của tâm hồn làm thay

đổi “mắt ta nhìn óc ta nghĩ”.

+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với

con ngời với chiến đấu, với sản xuất vô

cùng gian khổ của dân tộc.

+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức

mạnh lôi cuốn kỳ diệu bởi nó là tiếng nói

của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời

qua những rung cảm sâu xa từ trái tim.

- Em có nhận xét gì về bố cục của bài viết.

Căn cứ vào phơng thức biểu đạt ?

* hoạt động 2 : Phân tích nội dung

phản ảnh, thể hiện của văn nghệ (15 phút)

- Đọc đoạn 1 Tìm các luận điểm chính ?

Các ý đợc triển khai nh thế nào ?

II -Đọc - hiểu văn bản : 1- Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

Trang 13

- Tác giả dùng cách lập luận diễn dịch hay

quy nạp ?

+ Diễn dịch kết hợp lý lẽ với chứng minh

văn học : Truyện Kiều, An na Ca rê ni na.

- Luận điểm 2 của đoạn là gì ? Tập trung ý

chính ở câu nào ? Cách lập luận ?

- Theo em câu đầu đoạn này phải kết hợp

với câu nào ở đoạn mới khép lại đợc luận

điểm nêu trên ?

+ “Những nghệ sĩ lớn đem tới đợc cho cả

thời đại họ một cách sống của tâm hồn”.

- Văn nghệ là sự rung cảm và nhận thức

của ngời tiếp nhận vì sao ?

+ Là rung cảm, nhận thức của từng ngời

tiếp nhận Mỗi ngời tiếp nhận là một cá thể

tinh thần, mang đến cho tác phẩm những ý

nghĩa khác nhau Cho nên nội dung tiếng

nói của văn nghệ sẽ đợc mở rộng, phát huy

vô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngời xem.

- GV nâng cao và kết luận :

Nội dung văn nghệ khác các bộ môn khoa

học khác Văn nghệ tập trung khám phá,

thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, tình

cảm bên trong của con ngời (Minh hoạ

Nhật ký trong tù – Tìm hiểu chung : Hồ Chí Minh).

- Hoạt động nhóm :

- Em hãy lấy một tác phẩm văn học để

chứng minh cho nội dung của văn nghệ

mang tính cụ thể là đời sống tình cảm của

con ngời ?

* Luận điểm 1 :

- Tác phẩm văn nghệ phản ánh đời sống thông qua cái nhìn của ngời nghệ sĩ.

Nội dung văn nghệ còn là rung cảm

và nhận thức của ngời tiếp nhận.

* Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm con ngời qua cách nhìn

và tình cảm của nghệ sĩ.

4 Củng cố: ( 3 phút)

- Lời nhắn gửi của nghệ sĩ là gì?

- Nhận xét cách lập luận của tác giả?

5 H ớng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Nắm chắc nội dung phần I

- Trả lời những câu hỏi còn lại vào vở bài soạn.

Trang 14

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ

diệu của nó đối với đời sống con ngời Hiểu đợc cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và

cách lập luận của bài viết.

3- Thái độ : Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng.

* Hoạt động 1 : Sự cần thiết của

văn nghệ đối với con ngời ( 14phút)

-HS đọc đoạn 2 SGK 14 Xác định

những luận điểm đợc nêu trong đoạn 2 ?

- Trong phần 1 khi nói về nội dung của

văn nghệ ta thấy “Tác phẩm lớn nh rọi

vào bên trong chúng ta một ánh sáng

2- Sự cần thiết của văn nghệ đối với con ng ời:

Trang 15

riêng, không bao giờ nhòa đi, ánh sáng

ấy bấy giờ biến thành của ta và chiếu tỏa

lên mọi việc chúng ta sống, mọi con

ng-ời chúng ta gặp, làm cho thay đổi mắt ta

+ Những khi con ngời bị ngăn cách với

cuộc sống, văn nghệ là sợi dây buộc chặt

họ với cuộc đời thờng bên ngoài với tất

cả những sự sống, những hoạt động,

những vui buồn gần gũi.

- Tại sao tác giả nói Có lẽ văn nghệ rất

kỵ tri thức hoá ? Văn nghệ nói nhiều

tới điều gì ?

+ Bởi nghệ thuật đã tri thức hóa thờng

trìu tợng, khô héo.

+ Văn nghệ nói nhiều nhất tới cảm

xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn với

cuộc sống hàng ngày.

- Nghệ thuật nói nhiều tới t tởng, không

thể thiếu t tởng, để khẳng định điều này

dụng của văn nghệ với đời sống con

ng-ời ?(Lập luận diễn dịch).

* hoạt động 2 : Phân tích mối quan

hệ (15phút)

- Đọc đoạn 3 Em hiểu câu văn sau nh

thế nào ? Tác phẩm vừa là kết tinh của

tâm hồn ngời sáng tác, vừa là sợi dây

truyền cho mọi ngời sự sống mà nghệ sĩ

mang trong lòng

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình

cảm Tác phẩm nghệ thuật đi từ trái tim

dến tái tim T tởng của nghệ thuật không

khô khan mà hòa lắng vào trong những

cảm xúc, những nỗi niềm đi vài ngời

đọc bẳng con đờng tình cảm TP văn

nghệ đa con ngời vào những cảnh ngộ,

những tình huống khác nhau của đời

sống để nếm trải bao nhiêu nỗi niềm

- Đọc câu : Nghệ thuật không đứng

- Văn nghệ giúp ta có đời sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và chính mình.

- Văn nghệ tác động đến đại đa số quần chúng.

- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt con

ng-ời với sự sống, với đng-ời thờng dù bị ngăn cách.

- Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày TP văn nghệ giúp con ngời vui lên, rung cảm và ớc mơ trong cuộc đời còn vất vả.

- Cần hiểu rõ t tởng của bài văn tránh những tác phẩm có t tởng độc hại.

3- Mối quan hệ giữa nghệ sĩ và bạn

đọc:

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đờng

mà nó đến với ngời đọc

Trang 16

ngoài trỏ vẽ đờng ấy” (Tác động

vào tình cảm thờng có hiệu quả hơn tác

- Lấy ví dụ tác phẩm văn học hoặc ca

dao, tục ngữ làm sáng tỏ tác động của

Nêu cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả.

Nội dung tiếng nói của văn nghệ

A- Mục tiêu

Trang 17

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc thành phần biệt lập tình thái và cảm

thán, vị trí và tác dụng của thành phần đó trong câu, đoạn văn.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận diện và bớc đầu biết sử dụng thành phần biệt

ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu không

thay đổi, chỉ có tác dụng nêu lên thái

độ của ngời nói.

không? Nhờ từ ngữ nào trong câu ta

hiểu đợc ngời nói kêu ồ và trời ơi ?

Những từ ngữ đó dùng làm gì ?

+ Những từ ngữ : ồ, trời ơi không chỉ

sự vật, sự việc trong câu

+ Ta hiểu đợc ngời nói kêu “ồ” và

I- Thành phần tình thái : 1- Ví dụ :

- Chắc.

- Có lẽ.

- Thể hiện độ tin cậy.

- Nghĩa sự việc không thay đổi.

2- Ghi nhớ :

Dùng thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu.

II- Thành phần cảm thán 1- Ví dụ :

- ồ, sao mà độ ấy vui thế.

- Trời ơi, chỉ còn có năm phút.

Trang 18

“trời ơi” nhờ phần tiếp của câu.

+ Những từ ngữ “ồ, trời ơi” ngời nói

tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn).

- Những từ ngời nói phải chịu trách

nhiệm cao nhất, thấp nhất và trung

bình?

- Tại sao nhà văn lại chọn từ chắc ? “ ”

+ Câu văn đợc trích chỉ thể hiện sự

phỏng đoán của tác giả về suy nghĩ

diễn ra trong lòng anh Sáu nên không

thể thiên về phía quá ít chắc chắn hay

- Chao ôi -> cảm xúc mừng rỡ.

2- Bài 2 (19) :

- Dờng nh (văn viết), hình nh, có vẻ nh ->

Có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn -> Chắc chắn.

Trang 19

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm bài nghị luận về một sự việc,

hiện tợng đời sống, biết phân tích nội dung và lập luận của bài nghị luận đó.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài nghị luận, tìm hiểu các

vấn đề trong cuộc sống.

3- Thái độ : Có ý thức tìm hiểu môi trờng xung quanh, có trách nhiệm với

những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống.

* Hoạt động 1: GV giới thiệu bài( 2

phút)

Nghị luận là đa ra bàn luận về một vấn đề

nào đó thuộc tất cả các lĩnh vực Nếu

Trang 20

em tìm hiểu NL về một sự việc, hiện tợng

đời sống và NL về vấn đề t tởng đạo lý.

* hoạt động 2 : Tìm hiểu bài nghị

luận về một sự việc, hiện tợng ( 25phút)

- Đọc bài văn Bệnh lề mề SGK 20 Văn “ ”

bản bàn vấn đề gì ? Bài văn có mấy

đoạn ? ý chính của mỗi đoạn ? Cách trình

bày nh thế nào ? Phân tích ?

* Đoạn 1: nêu lên một hiện tợng phổ

biến trong đời sống bệnh lề mề “ ”

* Đoạn 2 : Hiện tợng ấy có biểu hiện là

coi thờng giờ giấc Cụ thể là : cuộc họp ấn

định lúc 8 h sáng mà 9 h mới có ngời đến.

Giấy mời hội thảo ghi 14 h mà 15 h mọi

ngời mới có mặt.

* Đoạn 3 : Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ

thái độ phê phán của mình : một số ngời

thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời

khác Họ chỉ quý thời gian của mình mà

không tôn trọng thời gian ngời khác,

không có trách nhiệm với công việc chung

* Đoạn 4 : Tác giả phân tích tác hại của

bệnh lề mề : Gây hại cho tập thể Đi họp

muộn nhiều vấn đề không đợc bàn bạc

thấu đáo hoặc cần lại kéo dài thời gian.

Gây hại cho ngời biết tôn trọng giờ giấc,

phải đợi chờ Tạo ra tập quán không tốt,

giấy mời thờng phải ghi sớm hơn

* Đoạn 5 : Nêu ý kiến đề xuất : Cuộc

sống văn minh đòi hỏi mọi ngời phải tôn

trọng lẫn nhau Không tổ chức những

cuộc họp không cần thiết Mọi ngời phải

tự giác tham dự đúng giờ Làm việc đúng

giờ là tác phong của ngời có văn hóa.

- Văn bản trên gọi là bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng trong đời sống Vậy thế

nào là một bài nghị luận về một sự việc,

hiện tợng trong đời sống ?

- Yêu cầu nội dung của kiểu bài này ?

- Về hình thức bài viết phải có bố cục nh

thế nào ? cách lập luận, lời văn ?

I- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống :

1- Ví dụ :

- Bệnh lề mề

- 5 đoạn ngắn.

- Nêu hiện tợng bệnh lề mề “ ”

- Biểu hiện là coi thờng giờ giấc

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ phê phán của mình

- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề

- Nêu ý kiến đề xuất

2- Ghi nhớ :

- Bàn về sự việc, hiện tợng có ý nghĩa

đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

- Yêu cầu

Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, căn cứ xác thực, phép lập luận phù

Trang 21

* hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập

( 15 phút)

- Thảo luận nhóm :

Hãy nêu những sự việc, hiện tợng tốt

đáng biểu dơng của các bạn, trong nhà

tr-ờng ngoài xã hội.

(Các nhóm đại diện ghi bảng HS bổ sung

các sự việc, hiện tợng đáng bàn luận Giáo

viên thống nhất HS ghi vở).

hợp, lời văn chính xác sống động.

III- Luyện tập : 1- Bài 1 (21)

- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục chửi bậy, lời biếng, đi học muộn -> xấu

- HS nghèo vợt khó, tinh thần tơng trợ, lòng tự trọng, ham học -> tốt.

Trang 22

cách làm bài nghị luận

về một sự việc, hiện tợng đời sống

I- Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh nhận biết đợc các đề tài về đời sống cần

đ-ợc bàn bạc và các thực hiện một đề bài nghị luận về một

sự việc, hiện tợng đời sống

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm hiểu vấn đề đa ra nghị

luận Bớc đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiệntợng đời sống

3- Thái độ : Có ý thức đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực và học

tập những tấm gơng tốt trong học tập và rèn luyện

giống nhau về nội dung và về mặt cấu tạo ?

+ Đề 1 : Tấm gơng học sinh nghèo vợt khó,

học giỏi trình bày một số tấm gơng và nêu suy

nghĩ.

+ Đề 2 : Sự kiện cả nớc lập quỹ giúp đỡ các

nạn nhân bị chất độc mầu da cam, suy nghĩ

của em.

+ Đề 3 : Hiện tợng ham chơi điện tử xao

nhãng học tập, ý kiến của em.

+ Đề 4 : Con ngời và thái độ học tập qua

.Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét Giáo viên bổ sung, thống nhất và

biểu dơng đề bài hay.

đời sống học sinh, có thái độ khen chê rõ ràng.

- Cấu tạo 2 phần : nêu sự việc, hiện tợng và mệnh lệnh làm bài.

Trang 23

Học sinh hiện nay không chú ý đến việc tự

học Hãy nêu ý kiến của em về thực trạng vấn

đề, nguyên nhân vấn đề và các giải pháp khắc

phục.

* hoạt động 2 : Cách làm bài nghị luận

về một sự việc, hiện tợng ( 16phút)

- Đọc đề bài SGK 23 Trình bày theo từng

phần hớng dẫn ? Đề thuộc loại gì ? Đề nêu

hiện tợng, sự việc gì ? Yêu cầu ?

+ Tính chất của đề, nhiệm vụ đề đề ra :

- Tìm ý tức là tìm hiểu về Nghĩa và việc Thành

đoàn phát động học tập Nghĩa có ý nghĩa nh

thế nào ?

+ Nghĩa là ngời biết thơng mẹ, giúp đỡ mẹ

trong việc đồng áng.

+ Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành.

+ Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo, làm cái tời

- GV cùng HS thống nhất dàn bài chung của

bài nghị luận về sự việc, hiện tợng đời sống

trên cơ sở dàn bài cụ thể.

* MB : Giới thiệu sự việc, hiện tợng có vấn đề.

* TB : Mô tả sự việc, hiện tợng (nêu các biểu

hiện của nó) Nêu các mặt đúng, sai, lợi hại

của sự việc hiện tợng Bày tỏ thái độ khen chê

đối với sự việc hiện tợng Nêu nguyên nhân t

t-ởng xã hội sâu xa của sự việc hiện tợng.

* KB : ý kiến khái quát đối với sự việc hiện

Gợi ý : Dựa vào trả lời các câu hỏi sau : Hoàn

cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? Tinh

thần ham học và chủ động học tập của Hiền

nh thế nào ? ý thức tự trọng của Hiền biểu hiện

ra sao ? Em có thể học tập Hiền ở điểm nào ?

II- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống : 1- Tìm hiểu đề và tìm ý :

- Nghị luận về sự việc, hiện tợng

Trang 24

§äc ghi nhí, nhÊn m¹nh dµn bµi chung

4- H íng dÉn vÒ nhµ : ( 2 phót)

- Lµm bµi tËp phÇn luyÖn tËp viÕt bµi v¨n hoµn chØnh.chuÈn bÞ tiÕt 102

Trang 25

1- Kiến thức Hớng dẫn học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài nghị

luận về một sự việc hiện tợng nào đó về tình hình địa

ph-ơng

2- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu sự việc, hiện tợng có vấn đề

đa ra nghị luận Bớc đầu biết làm bài nghị luận về một sựviệc, hiện tợng đời sống

3- Thái độ : Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối, xuất phát từ lập

tr-ờng tiến bộ của xã hội, không vì lợi ích cá nhân

II- Chuẩn bị :

-GV tài liệu tham khảo- Bồi dỡng ngữ văn 9

- HS: tìm hiểu một số hiện tợng ở địa phơng

III- tiến trình dạy và học :

3) Nêu tác hại, lợi ích của vấn đề

4) Nêu nguyên nhân của vấn đề5) Nêu các biện pháp khắc phục hay phát huy

Thì văn bản “Bệnh lề mề” đạt mấy yêu cầu ?

Đáp án: Trong văn bản " bệnh lề mề " đạt 5 yêu cầu trên

- Bài mới 3 :

* Hoạt động 1 : Những yêu cầu học sinh

chuẩn bị ( 14 phút)

- Tìm hiểu, suy nghĩ những sự việc hiện tợng ở địa

phơng cần đa ra bàn luận, phát biểu ý kiến của cá

nhân ?

+ Đọc tham khảo văn bản nhật dụng

+ Liên hệ bộ môn giáo dục công dân và môn địa

lý, lịch sử, công nghệ ở các lớp

+ Những hoạt động xã hội mà em đã tham gia

* hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh chuẩn bị

( 20 phút)

- HS thảo luận, chọn đề tài Thảo luận chọn theo

I- Yêu cầu chuẩn bị :

Trang 26

nhóm Đại diện nhóm trình bày những vấn đề cần

đa ra bàn bạc ?

- GV đa ra một số đề tài cho HS tham khảo :

+ Vấn đề môi trờng

+ Vấn đề trồng và bảo vệ rừng

+ Đời sống của nhân dân hiện nay

+ Những thành tựu đạt đợc của trờng em trong

các năm học

+ Sự quan tâm của xã hội với trẻ em

+ Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nớc

nhớ nguồn”

- Dựa vào các đề tài chọn và sắp xếp ý theo trình tự

hợp lý ?

+ Tìm ý dới dạng câu hỏi để làm rõ vấn đề

- Lập dàn bài chi tiết

+ Phải nhận định đợc chỗ đúng, chỗ bất cập

không nói quá, không giảm nhẹ

+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát

từ lập trờng tiến bộ của xã hội không vì lợi ích cá

- Làm hoàn chỉnh bài viết về vấn đề địa phơng nộp trớc khi học bài 27

- Chuẩn bị bài các thành phần biệt lập ( tiếp)

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc nội dung bài viết, những điểm mạnh,

điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam Những yêu cầu hình thành những đức tính và thói quen khi đất nớc vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và cách lập

luận của bài viết.

Trang 27

Đề bài: văn nghệ có sức mạnh nh thế nào đối với con ngời?

Đáp án: Văn nghệ không thể thiếu đối với đời sống của con ngời nó là món ăn

tinh thần giúp con ngời biết ớc mơ vợt qua khó khăn gian khổ

Bài viết đăng trên báo “Tia sáng” 2001 Là

một bài nghị luận với đề tài : vừa có tính cấp

thiết vừa có tính lâu dài, vừa là của đất nớc,

vừa là của từng ngời, vừa là bài xã luận, vừa là

văn bản chỉ đạo, vừa là ý kiến riêng, vừa là ý

kiến của cán bộ cấp cao, vừa có tính chất vấn

đề đời sống, vừa có tính chất vấn đề t tởng đạo

lý Đặc biệt chứa đựng triết lý nhân văn có giá

trị muôn thuở : Con ngời quyết định tất cả

- HS đọc văn bản và tóm tắt từng phần ?

(1) Đặt vấn đề :

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái

mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam để rèn

những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế

mới.

(2) Giải quyết vấn đề :

- Luận điểm 1 : Trong những hành trang ấy, có

lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng

nhất.

- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay

và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất

nớc.

- Luận điểm 3 : Những điểm mạnh, yếu của

con ngời Việt Nam cần nhận rõ khi bớc vào

nền kinh tế thế kỷ mới.

(3) Kết thúc vấn đề : Yêu cầu đối với thế hệ trẻ

:

“Bớc vào thế kỷ mới nhỏ nhất”.

- Nhận xét về bố cục bài viết ?

I- Đọc – Tìm hiểu chung : Tìm hiểu chung : 1- Tác giả :

- Kết thúc vấn đề

Trang 28

Bắt đầu là nêu thời điểm chuyển giao thể kỷ và

yêu cầu chuẩn bị hành trang -> Khẳng định

chuẩn bị hành trang quan trọng nhất là con

ng-ời (sự chuẩn bị này đặt vào bối cảnh thế giới

và đối chiếu với mục tiêu nhiệm vụ trớc mắt

của đất nớc) -> từ đó nhận rõ điểm mạnh,

điểm yếu của ngời VN -> Kết thúc bẳng việc

nêu ra yêu cầu với thế hệ trẻ.

* hoạt động 2 : Phân tích phần đặt vấn

đề (21 phút)

- Tác giả đã đặt vấn đề nh thế nào ? Vấn đề

đó có ý nghĩa nh thế nào trong hoàn cảnh thực

tại?

- HS đọc đoạn 2 ( SGK- 27)

- Luận điểm 1 đợc tác giả phân tích nh thế

nào ? triển khai bằng mấy luận cứ ?

- Vì sao theo tác giả lại cần chuẩn bị con

ng-ời?

- Bối cảnh thế giới hiện nay là gì ? Mục tiêu

và nhiệm vụ của chúng ta, của đất nớc ?

GV năng cao: 1 châu á đang tiến tới nhất thể

hoá đồng tiền chung Một VN đã là thành viên

của A Se An

Hoạt động nhóm:

Ngoài nguyên nhân đó còn có nguyên nhân

nào đặt ra trớc mắt.

Đại diện nhóm trả lời

GV định hớng: Giải quyết 3 nhiệm vụ : thoát

nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH, HĐH, tiếp

cận nền kinh tế trí thức.

- Điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt

Nam cần nhận rõ khi bớc vào thế kỷ mới là gì

không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công

nghệ, cha quen cờng độ lao động khẩn trơng.

+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là

trong chống ngoại xâm nhng lại thờng đố kỵ

* Tính chặt chẽ và tính định hớng rất rõ của hệ thống luận điểm, luận cứ.

II- Đọc -hiểu văn bản : 1- Đặt vấn đề :

- Vấn đề có ý nghĩa thời sự và lâu dài trong quá trình đi lên của đất nớc.

- Đối tợng là lớp trẻ.

2- Giải quyết vấn đề :

a) Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ng ời

Trang 29

nhau trong làm ăn và cuộc sống thờng ngày.

+ Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có hạn

chế trong nếp nghĩ, kỳ thị trong kinh doanh,

quen bao cấp Sùng ngoại hoặc bài ngoại quá

3- Kết thúc vấn đề :

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục

điểm yếu và hình thành thói quen ngay từ những việc nhỏ.

4- Củng cố : ( 6 phút) GV treo sơ đồ sơ đồ tổng kết, củng cố bài học

Giảng :

5 H ớng dẫn về nhà: ( 2 phút)

- Đọc ghi nhớ SGK- nắm chắc nội dung bài

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.

chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Luận điểm 1 : Chuẩn bị hành trang và thế kỷ mới

thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị con ngời.

+ Con ngời động lực phát triển của lịch sử.

+ Thời kỳ nền kinh tế trí thức phát triển.

- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay và

mục tiêu, nhiệm vụ của đất nớc : + Khoa học công nghệ phát triển.

+ Sự giao thoa và hội nhập các nền kinh tế.

+ 3 nhiệm vụ : Thoát nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH, HĐH tiếp cận nền kinh tế tri thức.

- Luận điểm 3 : Điểm mạnh, yếu của con ngời Việt

Nam cần nhận rõ : + Thông minh, nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong chống ngoại xâm.

+ Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn.

Để đa đất nớc tiến lên, chúng ta càn phát huy những điểm manh, khắc phục

điểm yếu, hình thành những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ.

Đặt vấn đề Giải quyết vấn đề Kết thúc V/đ

Trang 30

1- Kiến thức Học sinh hiểu đợc thành phần biệt lập gọi đáp và thành

phần phụ chú Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thànhphần trong câu

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận diện, đặt câu có thành phần biệt lập, sử

dụng khi giao tiếp, viết văn

3- Thái độ : Có ý thức sử dụng khi giao tiếp

- Các từ đó có tham gia vào nghĩa sự việc

trong câu không ? Từ ngữ nào dùng tạo

lập cuộc thoại, từ ngữ nào dùng duy trì

+ Này Vân (quan hệ trên dới)

+ Bầu ơi ! (không có đáp Từ gọi

của bí hớng tới bầu)

- Gọi – Tìm hiểu chung : này (tạo lập)

- Đáp – Tìm hiểu chung : tha ông (duy trì)

2- Ghi nhớ :

- Dùng duy trì và tạo lập cuộc hội thoại.

Trang 31

in đậm Và cũng là đứa con duy nhất của

anh và tôi nghĩ vậy , nghĩa của từ ngữ ” “ ”

đứng trớc và và câu đứng trớc có sự thay

đổi không ?

+ Sẽ không rõ ngoài đứa con đầu lòng

anh còn mấy đứa con nữa.

+ Không rõ ai sẽ cảm nhận là lão không

hiểu tôi.

- Các từ ngữ đó chú thích cho những cụm

từ nào ? Cho điều gì?

+ Đứa con gái đầu lòng của anh

+ Lão không hiểu tôi.

- Những từ ngữ in đậm trong hai ví dụ đó

gọi là thành phần phụ chú Vậy thành

phần phụ chú dùng để làm gì trong câu ?

Cách nhận biết, dấu hiệu ?

- Thành phần gọi đáp và phụ chú đều

không tham gia vào nghĩa sự việc trong

câu Vậy nó thuộc thành phần gì ?

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập

(11 phút)

- Tìm phần phụ chú và nêu rõ nội dung

bổ sung ?

a) Chúng tôi, mọi ngời – Tìm hiểu chung : kể cả anh,

đều tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

b) Những ngời giữ – Tìm hiểu chung : các thầy, cô

giáo ng ời mẹ – Tìm hiểu chung : gánh một trách nhiệm

thế giới ấy.

c) Muốn vậy thì khâu đầu tiên lớp trẻ

những ng

– Tìm hiểu chung : ời chủ thực sự của đất n ớc

trong thế kỷ tới – Tìm hiểu chung : nhận ra việc nhỏ

nhất

d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ) mắt đen

tròn (thơng thơng quá đi thôi).

- Nhận xét về dấu và mối quan hệ ?

+ Kể cả anh – Tìm hiểu chung :> liên quan đến “mọi

- Đối tợng nói về con bé.

- Ngời nắm giữ chìa khóa giáo dục.

- Trách nhiệm sắp tới của lớp trẻ.

- Sự ngạc nhiên của tác giả và cảm xúc của tác giả về đôi mắt.

Trang 32

Làm bài số 5 (33) Chuẩn bị viết bài tại lớp.

1- Kiến thức Học sinh vận dụng lý thuyết về bài nghị luận về một sự

việc, hiện tợng trong đời sống viết bài phản ánh về một

sự việc, hiện tợng cần đa ra bàn luận Phân tích, nêu ýkiến của mình về vấn đề ngời bạn tốt

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng lập luận, nêu luận điểm và luận cứ, trình

bày một vấn đề hoàn chỉnh

Trang 33

Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống … em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy của mình?

II- Đáp án, biểu điểm :

1 Nội dung:

- Yêu cầu đặt đợc nhan đề

- Nêu nguyên nhân vứt rác

- Tác hại của vứt rác

- Bài học lời khuyên, lời kêu gọi

- Mỗi luận điểm phải có luận cứ và lập luận chặt chẽ

Các hiện tợng vứt rác bừa bãi đáng phê phán

Phân tích tác hại của vứt rác bừa bãi.

Trang 34

+ Trả lời các câu hỏi cuối bài

(Trích)

I- Mục tiêu

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng

biện pháp so sánh hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụngôn của La Phông tên với những dòng viết về hai con vật ấy củanhà khoa học Buy phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tácnghệ thuật

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, tìm hiểu lập luận, so sánh và trình bày

quan điểm

3Thái độ Giáo dục đạo lý trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

II- Chuẩn bị :

- GV: Tài liệu SGK- Thiết kế bài văn 9

- HS: soạn bài- trả lời các câu hỏi SGK

III- tiến trình dạy và học :

+ Thông minh nhạy bén với cái mới nhng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành

+ Cần cù, sáng tạo nhng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ,cha quen cờng độ lao động khẩn trơng

+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là trong chống ngoại xâm nhng lại thờng đố kỵ nhautrong làm ăn và cuộc sống thờng ngày

+ Bản tính thích ứng nhanh nhng lại có hạn chế trong nếp nghĩ, kỳ thị trong kinh doanh, quenbao cấp Sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt không coi trọng chữ tín

- Cách lập luận đối lập, so sánh song hành, dùng thành ngữ, tục ngữ tạo hình ảnh dễ hiểu

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu I- Đọc – Tìm hiểu chung : Tìm hiểu chung :

Trang 35

ngời Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp.

Ông là tác giả công trình nghiên cứu văn

học nổi tiếng “La Phông ten và thơ ngụ

+ Tác giả đều triển khai mạch nghị

luận theo trật tự ba bớc : dới ngòi bút của

La Phông ten, dới ngòi bút của Buy

phông và dới ngòi bút của La Phông ten.

+ Nhng khi bàn về con cừu ở phần 1,

tác giả thay bớc thứ nhất bằng trích đoạn

thơ ngụ ngôn của La Phông ten, tức là

nhờ La Phông ten tham gia vào mạch

nghị luận Nhờ vậy bài nghị luận trở nên

sinh động hơn.

.Hoạt động nhóm:

- Dựa vào bố cục tóm tắt đoạn trích ?

Đại diện nhóm trình bày

GV nhận xét, bổ xung.

+ Cuộc đối thoại giữa cừu và chó sói ->

thơ của La Phông ten.

+ Buy phông viết về loài cừu.

+ La Phông ten khắc hoạ tính cách của

cừu.

+ Chó sói trong thơ La phông ten.

+ Buy phông viết về chó sói.

+ Nhận xét của H Ten về chó sói trong

thơ La phông ten.

+ Cuối cùng là sự so sánh, đối chiếu

chấp nhận sự đồng nhất và nêu sự khác

biệt của nhà khoa học và nhà thơ về chó

sói và cừu Từ đó nêu bật đặc trng của

+ Phần 2 : Hình tợng chó sói trong thơ La Phông ten.

3- Tóm tắt nội dung đoạn trích :

Trang 36

sáng tác nghệ thuật.

* Hoạt động 2 : Cừu qua ngòi bút

của Buy phông và La phông ten ( 15

phút)

- HS đọc đoạn 1 SGK 38 Nhà vạn vật

học đã nhận xét về con cừu nh thế nào ?

Qua đó con cừu hiện lên với vẻ ra sao ?

+ Tụ tập thành bầy, luôn sợ tiếng động,

không biết trốn tránh, luôn theo sự chỉ

dẫn của con đầu đàn, phụ thuộc vào gã

chăn cừu.

- Nhận xét cách quan sát và miêu tả của

Buy phông ?

- Trái lại La Phông ten trong thơ ngụ

ngôn đã nói về cừu ra sao? Tính cách

đ-ợc ông nhấn mạnh là gì ?

- Em có nhận xét gì về cách lập luận

trong đoạn văn này ? Câu nào thể hiện

lời bình của tác giả ?

II_ Đọc - hiểu văn bản : 1- Cừu qua ngòi bút của Buy phông

và La phông ten.

- Với Buy phông : Cừu là con vật ngu

ngốc, sợ sệt và dần độn về mặt sinh học.

- Với La phông ten : Cừu hiền lành,

nhút nhát không làm hại ai, thân thơng

và tốt bụng nh con ngời.

- Cách đối chiếu, so sánh và lời bình tác giả làm rõ hai cách viết của nhà khoa học và nhà thơ về con cừu.

Tiết 2

* hoạt động 1 : Chó sói qua ngòi

bút của Buy phông và La phông ten (16

phút)

- Đọc đoạn 2 SGK 39 Nhận xét của Buy

phông Đọc câu văn diễn đạt ? Tại sao

em biết?

- Qua quan sát khách quan Buy phông

đã đánh giá nhận xét chó sói thiên về

mặt nào ? (về mặt sinh học).

- Theo H Ten La phông ten đã quan sát

sói ra sao ? Qua cách quan sát đó thì sói

là con vật có tính cách nh thế nào ?

Hoạt động nhóm:

Với La phông ten chó sói có phải tên bạo

chúa đáng ghét không?Vì sao?

Đại diện trả lời

- Cách quan sát của La Phông ten khác

2- Chó sói qua ngòi bút của Buy phông và La Phông ten.

- Với Buy phông : + Thù ghét sự kết

bạn, sống lặng lẽ cô đơn, dáng vẻ hoang dã, Chó sói là con vật có hại,

đáng ghét -> đó là con vật của sự độc

ác.

- Với La Phông ten :Gầy, đi kiếm mồi,

muốn ăn thịt cừu nhng che dấu tâm

địa thờng mắc mu-> Sói là biểu tợng của một tính cách ngu ngốc.

- Sự cảm thông, tấm lòng nhân hậu.

Trang 37

với Buy phông ? Cụ thể là gì ?

+ Nhà thơ quan sát con vật nh con ngời,

cũng tởng tợng ra những cử chỉ, suy nghĩ

của con ngời nên có cách nhìn nhâu hậu,

thấy ở sói sự khốn khổ, bất hạnh của một

- Trong thơ của La Phông ten cừu vào

sói đều đợc nhân hóa nhng dựa trên cơ

sở nào ? Tác dụng ? (đặc tính vốn có của

cừu và sói).

- Từ việc đa ra đối chiếu so sánh hình

tợng con cừu và con chó sói trong thơ

ngụ ngôn của La Phông ten với những

dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa

học Buy phông T Ten muốn nói tới vấn

đề gì ?

- HS đọc ghi nhớ.

=> So sánh, đối chiếu, chấp nhận sự

đồng nhất, nêu bật sự khác biệt Đối lập mặt tốt, xấu của đối tợng.

Đọc lại văn bản Nắm chắc nội dung

Chuẩn bị bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc bài văn nghị luận về một vấn đề t tởng

đạo lý Thấy đợc ý nghĩa quan trọng của t tởng đạo lý đối vớicuộc sống của con ngời

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng so sánh, nhận xét rút ra điểm giống và khác nhau

của bài nghị luận về một sự việc hiện tơng đời sống với nghị luận

về một vấn đề t tởng đạo lý

3- Thái độ : Hiểu sâu sắc những t tởng đạo lý truyền thống của dân tộc

II- Chuẩn bị :

- GV: Một số bài tập, kỹ năng nâng cao

-HS: Trả lời câu hỏi SGK

III- tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức : (1phút)

2- Kiểm tra : ( kiểm tra trong trong giờ)

Trang 38

3 - Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài văn ( 25

Đại diện trả lời, GV định hớng

- Các câu có luận điểm chính của bài ?

+ 4 câu đầu “Nhà khoa học ngời Anh t

t-ởng ấy”.

+ 1 câu đầu và 2 câu kết : “Tri thức đúng là

sức mạnh”, “Rõ ràng ngời có tri thức thâm hậu

- Đây là bài nghị luận về một vấn đề t tởng.

Thế nào là nghị luận về một t tởng, đạo lý ?

(Là bàn về t tởng, văn hóa, đạo đức, lối

sống của con ngời.)

- Bài nghị luận về t tởng, đạo lý khác với bài

nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống

nh thế nào ?

+ NL sự việc hiện tợng : thì xuất phát từ một

sự việc, hiện tợng mà nêu vấn đề.

Thân bài : Chứng minh sức mạnh

của tri thức trên các lĩnh vực (Nêu

2 ví dụ chứng minh sức mạnh)

Kết bài : Phê phán những nhận

thức, thái độ sai lệnh, đề xuất thái

độ đúng đối với tri thức.

- Các luận điểm :

- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh.

- Nêu một vấn đề t tởng, phê phán

t tởng không biết tôn trọng tri thức, dùng sai mục đích và đề xuất thái độ đúng với tri thức.

* Ghi nhớ :

SGK

Trang 39

- Đọc văn bản Thời gian là vàng Văn bản “ ”

thuộc loại nghị luận nào ? Nghị luận về vấn

đề gì ? Chỉ ra luận điểm chính ?

- Sau mỗi một luận điểm ngời viết đa ra cái

gì? Tác dụng của việc làm đó ?

+ Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức.

- Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng rất thuyết phục.

4- Củng cố : ( 3 phút)

- Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo lí?

- Phơng pháp lập luận chủ yếu trong bài văn?

5- H ớng dẫn về nhà :( 2phút)

- Xem và trả lời các câu hỏi về những đề bài nghị luận SGK 51.

- Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

Trang 40

1- Kiến thức Giúp học sinh hiểu biết và nâng cao kỹ năng sử dụng các

phép liên kết đã học Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.

2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét cách liên kết nội dung và

hình thức trong văn bản hoặc bài tập làm văn.

3- Thái độ : Có ý thức dùng các biện pháp liên kết trong việc tạo lập văn

- HS đọc đoạn văn Đoạn văn nói về

vấn đề gì ? Vấn đề đó có liên quan gì tới

chủ đề Tiếng nói của văn nghệ ? “ ”

- Chủ đề ấy có liên quan nh thếnào với

chủ đề chung của văn bản?

GV định hớng: nghĩa là chủ đề doạn văn

và chủ đề văn bản có quan hệ bộ phận

chỉnh thể.

- Về mặt nội dung, các câu trong đoạn

có sự liên kết với nhau để làm rõ ý chính

của đoạn không ?

I- Khái niệm liên kết :

* Đoạn văn :

- Cách phản ánh hiện thực của tác phẩm nghệ thuật.

- Là bộ phận làm nên" tiếng nói của văn nghệ"

* Về nội dung :

- Có liên kết nội dung giữa các câu cùng tập trung làm rõ chủ đề => Liên kết chủ

Ngày đăng: 12/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bình dị mà giàu   ý   nghĩa   biểu    t-ợng, giọng điệu chân thành,   nhỏ   nhẹ   mà thÊm s©u. - Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu t-ợng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thÊm s©u (Trang 80)
* Bài 2: Bảng tổng kết Tõ - Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II
i 2: Bảng tổng kết Tõ (Trang 99)
Sơ đồ : - Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II
Sơ đồ : (Trang 125)
Bảng tổng kết - Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II
Bảng t ổng kết (Trang 143)
Hình thức nghệ thuật.  Kỹ năng cảm thụ truyện hiện đại Việt Nam. - Giáo án Ngữ văn 9 - Học kì II
Hình th ức nghệ thuật. Kỹ năng cảm thụ truyện hiện đại Việt Nam (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w