CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1.KTBC: Gọi 2 hs lên bảng đọc lại bài Ngơi nhà mới xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Hoạt động dạy Hoạt động học1.KTBC: Gọi hs lên bảng làm lại bài 1 -Nhận
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 16:
Thứ 2
29/11/2010
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
16 16 31 31 76
Chào cờ Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1) Thầy thuốc như mẹ hiền
Luyện tập
Thứ 3
30/11/2010
Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học
16 77 31 16 31
Nhớ – viết : Về ngôi nhà đang xây Giải toán về tỉ số phần trăm (tt) Tổng kết vốn từ (tt)
Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới Chất dẻo
78 16 16 32 16
31 32 79 32 32
Tả người ( Kiểm tra viết) Tổng kết vốn từ (tt) Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)
Tơ sợi
Thứ 6
03/13/2010
Kể chuyện TLV
Toán
Kĩ thuật SHL
16 32 80 16 16
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Làm biên bản một vụ việc
Luyện tập Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Sinh hoạt cuối tuần (Tôn sư trọng đạo)
Trang 2TUẦ N 16 :
Thửự hai, ngaứy 29 thaựng11 naờm 2010.
Tiết 16: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
*KNS:+ Kĩ năng hợp tỏc với bạn bố và mọi người xung quanh trong cụng việc chung.
+ Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tỏc với bạn bố và người khỏc
+ Kĩ năng tư duy phờ phỏn (Biết phờ phỏn những quan niệm sai, cỏc hành vi thiếu tinh thần hợp tỏc)
+ Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đỳng để hợp tỏc cú hiệu quả trong cỏc tỡnh huống) PP: thảo luận nhúm, động nóo, dự ỏn
A Kiểm tra bài cũ
H: Vì sao phụ nữ là những ngời đáng đợc tôn
GV: Trong vui chơi, học tập cũng nh làm việc
chúng ta chỉ biết đoàn kết chan hoà thôi cha đủ
mà chúng ta còn phải biết hợp tác với những
ng-ời xung quanh nữa Vậy hợp tác với những ngng-ời
xung quanh nh thế nào bài hôm nay chúng ta
Vậy công việc các em hoàn thành đó là nhiệm
vụ đợc giao đấy
- Ngời phụ nữ là những ngời có vai trò quantrọng trong gia đình và XH Họ xứng đáng đ-
- HS ghi đầu bài vào vở
- Một bạn giặt khăn lau bảng, bạn thì quétlớp, quét sân
- Hoàn thành nhanh và tốt
Trang 3* Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
a) Mục tiêu: HS biết đợc 1 biểu hiện cụ thể của
việc hợp tác với những ngời xung quanh
*KNS:+ Kĩ năng hợp tỏc với bạn bố và mọi
người xung quanh trong cụng việc chung.
b) Cách tiến hành:
- GV chia nhóm
1 Yêu cầu quan sát 2 tranh trang 25 và thảo luận
các câu hỏi dới tranh
2 Các nhóm làm việc
3 Đại diện nhóm trình bày kết quả
H: em có nhận xét gì về cách tổ chức trồng cây
của mỗi tổ trong tranh?
H: Với cách làm nh vậy kết quả trồng cây của
mỗi tổ sẽ nh thế nào?
- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau
làm công việc chung: ngời giữ cây, ngời lấp đất,
ngời rào cây để cây trồng đợc ngay ngắn,
thẳng hàng Cần biết phối hợp với nhau Đó là
- GV gắn bảng nội dung bài tập 1
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét
Kết luận: Để hợp tác với những ngời xung
quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ
cho nhau, bàn bạc công việc cho nhau
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
a) Mục tiêu: HS biết phân biệt ý kiến đúng, sai
liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung
quanh
b) Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý kiến của BT2
HS giơ thẻ đỏ (ý đúng) thẻ xanh (sai)
- Giải thích lí do vì sao em cho là đúng?
- Nhận xột tiết học, khen ngợi những HS tớch
cực tham gia xõy dựng bài
- HS quan sát tranh và đọc câu hỏi trong SGK
- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày Câu a, d, đ là đúng
- HS giơ thẻ màu bày tỏ thái độ tán thành haykhông tán thành trong từng ý kiến
- HS giải thích: câu a đúng vì không biết hợptác với những ngời xung quanh
- HS nêu
- Vài HS nêu
Trang 4- Dặn HS về nhà đọc kĩ phần thơng tin về tơ
sợi và chuẩn bị bài sau
_
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ơng ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.KTBC: Gọi 2 hs lên bảng đọc lại bài Ngơi
nhà mới xây và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.- Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ
hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân cách
cao thượng tấm lịng nhân từ như mẹ hiền của
danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ơng
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc
-Gọi 1 hs khá đọc
-Bài chia làm mấy đoạn
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn(lượt
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khĩ
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Hướng dẫn cách đọc.Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
+Tìm những chi tiết nĩi lên lịng nhân ái của
Lãn Ơng trong việc chữa bệnh cho con người
thuyền chài ?
- Điều gì thể hiện lịng nhân ái của Lãn Ơng
trong việc ơng chữa bệnh cho người phụ nữ ?
-Giáo viên chốt lại, kết hợp chỉ tranh gsk
+Vì sao cơ thể nĩi Lãn Ơng là một người khơng
màng danh lợi?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vì sao
? + Bài thơ nĩi lên điều gì ?
- HS lắng nghe
-1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm
- Bài chia 3 đoạn
+Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
- Lãn Ơng tự buộc tội mình về cái chết của mộtngười bệnh khơng phải do ơng gây ra Điều đĩchứng tỏ ơng là một người thầy thuốc rất cĩ lươngtâm và trách nhiệm
+ Dự kiến: Ơng được vua chúa nhiều lần vời vàochữa bệnh, được tiến cử chức quan trơng coi việcchữa bệnh cho vua nhưng ơng đều khéo từ chối.Ơng cĩ 2 câu thơ:
Trang 5- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối như thế
nào?
+ Thế nào là “Thầy thuốc như mẹ hiền”
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nêu nội dung
bài
c Luyện đọc diển cảm:
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
-Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Cho hs thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố - Dặn dị:
- Đọc diễn cảm tồn bài (2 học sinh đọc) →
ghi điểm
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
*/Chúng ta cần cĩ lịng nhân hậu giúp đỡ mọi
người, khơng cần người khác phải trả ơn đĩ
mới là người tốt
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
-Nhận xét tiết học
“Cơng danh trước mắt trơi như nước
Nhân nghĩa trong lịng chẳng đổi phương.”
- Tỏ rõ chí khí của mình
- Lãn Ơng là một người khơng màng danh lợi.-Cơng danh giống như làn nước sẽ trơi đi Nhânnghĩa trong lịng chẳng bao giờ thay đổi
-Lãn Ơng khơng màng danh lợi chỉ chăm chăm làmviệc nghĩa
- Cơng danh rồi sẽ trơi đi chỉ cĩ tấm lịng nhânnghĩa là cịn mãi
- Cơng danh chẳng đáng coi trọng, tấm lịng nhânnghĩa mới đáng quý, phải giữ, khơng thay đổi.+Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như mẹ yêuthương, lo lắng cho con
*/Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lịng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ơng.
-Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độthán phục tấm lịng nhân ái, khơng màng danh lợicủa Hải Thượng Lãn Ơng
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, khơng cĩtiền, ân cần, cho thêm, khơng ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
Bài tập cần làm: Bái 1, bài 2.* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1.KTBC: Gọi hs lên bảng làm lại bài 1
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới.- Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài
-Tìm hiểu theo mẫu cách thực hiện
-Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần trăm phải
hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng
Bài 2: Gọi hs đọc bài tốn.
-Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì ?
-Cho hs thảo luận nhĩm đơi và làm bài vào vở
-Nêu kết quả
-Nhận xét, ghi điểm
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
-Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn: ? đồng
+ Tiền bán: ? đồng
-Bài tốn hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào bảng phụ
Bài 2 HS thảo luận
Bài giảia.Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thơn
Hịa An đã thực hiện được là:
18 : 20 = 0,9; 0,9= 90%
b Đến hết năm, thơn Hịa An đã thực hiện
được kế hoạch là:
23,5 :20 = 1,175 ; 1,175= 117,5%Thơn Hịa An đã vượt mức kế hoạch 117,5%- 100% = 17,5%
Đáp số: a Đạt 90%;
b Thực hiện117,5%; vượt 17,5%
Bài 3.
Bài giảia.Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn
là: 52500 : 42000 = 1,251,25 =125%
b Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiềnvốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thìtiền bán rau là 125% Do đĩ số phần trăm tiền
lãi là: 125%- 100% = 25%
Đáp số: a 125% ; b 25%
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Trang 7Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ Bảng nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 hs lên bảng tìm và viết những tiếng cĩ
nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch hoặc khác
nhau ở thanh hỏi, ngã
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Gọi 1 hs đọc đoạn thơ
- Hình ảnh ngơi nhà đang xây cho em thấy điều
gì về đất nước ta?
- Hướng dẫn học sinh viết từ khĩ- Cho hs nêu
và tập viết từ khĩ vào bảng con, gọi 1 hs lên
bảng viết, cả lớp viết bảng con Giáo viên ghi
lên bảng cho hs đọc lại
- Gv đọc cho hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho hs dị bài, sốt lỗi
- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2a: Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu.
-Các nhĩm viết vào bảng phụ rồi gắn bảng
-Gv theo dõi nhận xét các nhĩm
Bài 3: Cho 1 hs đọc yêu cầu.
- Gv hướng dẫn hs thảo luận theo cặp và làm
bài vào vở BT
- Gọi 1 số hs nêu kết quả, cho lớp nhận xét, sửa
sai
- Lưu ý những ơ số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r
hoặc gi – Những ơ số 2 chứa tiếng v hoặc d
- Giáo viên theo dõi hs làm
- Gọi 1 số em nêu kết quả, cho lớp nhận xét,
đọc lại đoạn văn
+Câu chuyện đáng buồn cười ở chỗ nào ?
- 2 Học sinh lần lượt tìm và viết những tiếng cĩnghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch hoặc khácnhau ở thanh hỏi, ngã
- Học sinh nhận xét
- 1học sinh đọc bài chính tả
- Hình ảnh ngơi nhà đang xây cho em thấy: Đấtnước ta đang trên đà phát triển
- Hs nêu và tập viết từ khĩ vào bảng con, 1 hs lên
bảng viết: huơ, sẫm biếc, cao nguyên, trát vữa, rãnh, trời xanh.
- Học sinh nghe và viết nắn nĩt
- Từng cặp học sinh đổi vở sốt lỗi
Bài 2:
- Rẻ: giá rẻ,rẻ quạt,đắt rẻ,…
- Dẻ : Hạt dẻ, mảnh dẻ,…
- Giẻ :giẻ lau,giẻ rách,…
- Rây :Rây bột, mưa rây,…
- Dây : Nhảy dây, chăng dây, dây phơi,…
- Giây :giây bẩn, giây mực,…
Trang 83 Củng cố dặn dị:
- Gv chấm một số bài nhận xét, sửa các lỗi sai
phổ biến
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn hs làm bài ở nhà : Bài 2 b,c ở nhà
- Chuẩn bị bài: “Ơn tập”
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Giới thiệu bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn giải tốn về tỉ số phần
trăm :
* Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800
- GV nêu bài tốn ví dụ
- GV hỏi : “Số học sinh nữ chiếm 52,5% số
học sinh cả trường” như thế nào ?
- GV : Cả trường cĩ bao nhiêu học sinh ?
- Vậy trường đĩ cĩ bao nhiêu học sinh nữ ?
- GV nêu : Thơng thường hai bước tính trên
ta viết
gộp lại (học sinh)
- GV hỏi : Trong bài tốn trên để tíh 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế nào ?
5 , 52 800
=
x
Trang 9* Bài toán về tìm một số phần trăm của một
số :
- GV nêu bài toán
- GV hỏi : “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một
tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu
: Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là
nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng ta lãi
được 0,5 đồng
- GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi : đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- GV hỏi : Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào ?
3 Luyện tập - thực hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Làm thế nào để tính được số học
sinh 11 tuổi ?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc đề
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- HS nêu
- Chúng ta cần đi tìm số học sinh 10 tuổi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt bài toán
- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi
là bao nhiêu
- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau một tháng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Bài giải :
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng
Trang 10- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3 Gọi hs đọc bài tốn, tìm hiểu bài.
-Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì ?
Hướng dẫn:Tìm số vải may quần( tìm 40%
của 345 m)
- Tìm số vải may áo
- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài
trên bảng phụ, nhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dị :
-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số ta
làm thế nào ?
-Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở Chuẩn bị
bài sau: Luyện tập
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc lại bài văn tả hình dáng của
người thân, hoặc một người em quen biết
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Bài mới:
Bài 1: Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu:
- Giáo viên hướng dẫn hs thảo luận theo
nhĩm 4, làm bài vào bảng phụ
- Gv theo dõi, nhắc nhở, Gọi đại diện các
nhĩm trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- 2 hs đọc lại bài văn tả hình dáng của ngườithân, hoặc một người em quen biết
Bài 1.Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi
Trang 11Bài 2:Gọi hs đọc yêu cầu, nội dung của bài
- Tìm từ ngữ nĩi lên tính cách con người
- Nêu các từ đồng nghĩa, trái nghĩa của các
Trung thực Thành thực, thật thà,… Dối trá,gian dối,…Dũng
cảm, Anh dũng, gan dạ, … Hèn nhát, nhu nhược,
- Nghĩ thế nào Chấm dám nĩi thế
- …nĩi ngay, nĩi thẳng băng, dám nhậnhơn…, khơng cĩ gì độc địa
2 Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động
- Chấm hay làm,khơng làm chân tay bứt rứt,
…3.Giản dị :Chấm khơng đua địi,mộc mạc nhưhịn đất
4.Giàu tình cảm, dễ xúc động: Chấm hay nghĩngợi,dễ cảm thương,…lại khĩc hết bao nhiêunước mắt
- Trung thực , nhận hậu , cần cù, hay làm, tìnhcảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ đồng nghĩa, trái nghĩa củacác từ đĩ
Mơn: LỊCH SỬ
Tiết 16: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưacuộc kháng chiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyền ra mặt trận
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 đểmạnh phong trào thi đua yêu nước
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 KT Bài cũ: Chiến thắng biên giới Thu Đơng
2 Bài mới - Giới thiệu bài- Ghi đầu bài:
Hoạt động 1: Đại hội đại biểu tồn quốc lần
thứ II của Đảng(2-1951)
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 trong sgk và hỏi:
Hình chụp cảnh gì ?
-Em hãy đọc sgk và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản
mà Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ hai của
Đảng(2-1951) đã đề ra cho cách mạng; để thực
hiện nhiệm vụ đĩ cần các điều kiện gì ?
- Gọi hs nêu ý kiến trước lớp
-Nhận xét, hồn chỉnh câu trả lời
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương
những năm sau chiến dịch Biên giới
-Cho hs thảo luận nhĩm, tìm hiểu các vấn đề
sau:
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn
hĩa-giáo dục thể hiện như thế nào?
- Theo em vì sao hậu phương cĩ thể phát triển
vững mạnh như vậy?
-Sự phát triển vững mạnh của hậu phương cĩ
tác động thế nào đến tiền tuyến ?
-Việc các chú bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa
trong kháng chiến chống Pháp nĩi lên điều gì ?
-Học sinh nêu
-Lớp nhận xét
- Hình chụp cảnh của Đại hội đại biểutồn quốc lần thứ hai của Đảng (2-1951)-HS đọc sgk và dùng bút chì gạch chândưới nhiệm vụ cơ bản hiện nay mà Đại hội
đề ra cho cách mạng:
Nhiệm vụ: Đưa kháng chiến đến thắng lợi
hồn tồn.
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nước.
+ Đẩy mạnh thi đua + Chia ruộng đất cho nơng dân.
+ Sự lớn mạnh của hậu phương:
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm
-Các trường đại học tích cực đào tạo cán
bộ cho kháng chiến Học sinh vừa tíchcựchọc tập vừa tham gia sản xuất
-Xây dựng được xưởng cơng binh nghiêncứu và chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến
- Vì Đảng lãnh dạo đúng đắn, phát độngphong trào thi đua yêu nước
- Vì nhân dân ta cĩ tinh thần yêu nước cao
- Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười, sức của cĩ sức manh chiến đấu cao.-Việc các chiến sĩ bộ đội cũng tham giacấy lúa giúp dân cho thấy tình cảm gắn bĩquân dân ta và cũng nĩi lên tầm quan trọngcủa sản xuất trong kháng chiến Chúng tađẩy mạnh sản xuất để đảm bảo cung cấpcho tiền tuyến
Trang 13-Giới thiệu thêm: Trong thời gian này chúng ta
đã xây dựng được các xưởng cơng binh chế tạo
vũ khí đạn dược phục vụ kháng chiến Từ năm
1951 đến 1953, từ liên khu IV trở ra đã sản xuất
được 1310 tấn vũ khí , đạn dược
Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi
đua lần thứ nhất
- Tổ chức cho hs cả lớp cùng thảo luận để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu
tồn quốc được tổ chức khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì ?
+ Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn ?
-Kể về tấm gương của một trong bảy anh hùng
trên ?
- GV nhận xét câu trả lời của hs, tuyên dương…
3.Củng cố.
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới trên các mặt: kinh tế, văn
hĩa-giáo dục thể hiện như thế nào?
+ Đại hộ nhằm tổng kết, biểu dương nhữngthành tích của phong trào thi đua yêu nướccủa các tập thể và cá nhân cho cho thắnglợi của cuộc kháng chiến
+ Các anh hùng được Đại hội bầu chọn là:
1 Anh hùng Cù Chính Lan
2 anh hùng La Văn Cầu
3 Anh hùng Nguyễn Quốc Trị
4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên
5 Anh hùng Ngơ Gia Khảm
6 Anh hùng Trần Đại nghĩa
7 Anh hùng Hồng Hanh-HS dựa vào sgk và vốn hiểu biết để trả lời
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo.
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Hình minh hoạ trang 64, 65 SGK
- Giấy khổ to, bút dạ
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 14- Giới thiệu : Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về tính chất của công dụng của chất
dẻo
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của
một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
Phương pháp: Thảo luận, Quan sát.
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát một
số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết
hợp quan sát các hình trang 64 SGK để tìm hiểu
về tính chất của các đồ dùng được làm bằng
chất dẻo
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn
cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó
được làm ra từ gì?
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường
dùng hằng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng
+ HS1 : Hãy nêu tính chất của cao su ?+ HS2 : Cao su thường được sử dụng để làm gì ?+ HS3 : Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng tacần lưu ý điều gì ?
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén;
các máng luồn dây điện thường không cứng lắm,không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc
đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, khôngthấm nước
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
- HS thực hiện
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các đáp án:+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó đượclàm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện, cáchnhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độcao
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thểthay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vìchúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng xongcần được rửa sạch và lau chùi bảo đảm vệ sinh
Trang 15được làm bằng chất dẻo Trong cùng một
khoảng thời gian, nhĩm nào viết được tên nhiều
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ,
đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn,ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán,phủ ngồi bìa sách, dây dù, vải dù,
Thứ Tư, ngày 01 tháng 12 năm 2010
Mơn: TỐN
Tiết 78: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi.
II CẠC HOẢT ÂÄÜNG DẢY HOÜC:
1 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
Bài 1 Gọi hs đọc đề bài.
-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm bài
trên bảng phụ Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 Gọi hs đọc bài tốn, tìm hiểu bài.
-Bài tốn cho biết gì?
-Bài tốn hỏi gì ?
-Cho hs làm bài vào vở, sau đĩ nêu kết
quả Nhận xét, sửa sai
Bài 3 Gọi hs đọc bài tốn.
-Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn hỏi gì?
Bài 4* Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
-Bài tốn cho biết gì?
- HS lên bảng tính
Bài 1.
a Tìm 15% của 320 kg
320 x 15 :100 = 48 (kg)b.Tìm 24% của 235 m2
Bài 3.
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:
270 x 20 :100 = 54 (m2 )Đáp số: 54 m2
Bài 4
Bài giải