Luyện tập chung Ôn tập HKII Vẽ tranh đề tài tự chọn Dạy chuyên Sáu 14/5/2010 Sinh hoạt Toán Tin TLV Khoa học Kểchuyện Thể dục Sinh hoạt Đội Luyện tập chung Trả bài văn tả người Một số b
Trang 1Lịch báo giảng tuần 34
Từ ngày10/5/2010 đến 14/5/2010
Hai
10/5/2010
CC Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức
Chào cờ Lớp học trên đường Luyện tập
Tác động của con người đến môi trường KK
Đ.đ đ.p:Thăm UBND xã Tam Nghĩa.
Ba
11/5/2010
Thể dục TLV Toán Chính tả Địa lí
Bài 67 Trả bài văn tả cảnh.
Luyện tập Sang năm con lên bảy.
Ôn tập HKII
Dạy chuyên
Tư
12/5/2010
Tập đọc Anh văn LT&C Toán
Kĩ thuật
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
Mở rộng vốn từ :Quyền và bổn phận
Ôn tập về biểu đồ Lắp ghép mô hình tự chọn
Dạy chuyên
Năm
13/5/2010
LT&C
Âm nhạc Toán Lịch sử
Mĩ thuật
Ôn tập về dấu câu ( dấu gạch ngang)
Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát.
Luyện tập chung
Ôn tập HKII
Vẽ tranh đề tài tự chọn
Dạy chuyên
Sáu
14/5/2010
Sinh hoạt Toán Tin TLV Khoa học Kểchuyện Thể dục
Sinh hoạt Đội Luyện tập chung
Trả bài văn tả người Một số biện pháp bảo vệ môi trường
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Bài 68
Dạy chuyên
Dạy chuyên(chiều)
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tập đọc
Lớp học trên đờng
I/ Mục tiêu:-Biết đọc diễn cảm bài văn,đọc đỳng cỏc tờn riờng nước ngoài.
-Hiểu nội dung:Sự quan tõm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rờ-mi.(Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3)
-HS khỏ giỏi phỏt biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (cõu 4)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2,3 :
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác
nhau thế nào?
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu
bé rất hiếu học?
+)Rút ý 2:
+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ Vi-ta-li hỏi
tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc đợc.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
-Đoạn 3: Phần còn lại
+Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
+) Hoàn cảnh Rê-mi học chữ
+Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê-mi và… +Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy gioá đọc lên Rê-mi lúc đầu … +Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã … +) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành… -HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
HS biet giải toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
Trang 32.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172): (Dành cho HS khỏ,giỏi)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;
36 km/giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Khoa học
Tác động của con ngời
đến môi trờng không khí và nớc
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm
-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trớc.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nớc bị ô nhiễm
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các
hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:
+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không
khí và nớc
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những
đờng ống dẫn dầu đi qqua đại dơng bị rò rỉ?
*Đáp án:
Câu 1:
-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn
-Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc: Nớc thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH,
Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc
Trang 4+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối
liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô nhiễm
MT đất và nớc?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên
nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 212
và dầu nhớt,…
Câu 2: Dẫn đến hiện tợng biển bị ô
nhiễm làm chết những ĐV, TV
Câu 3: Trong không khí chứa nhiều khí
thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trờng đất, nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa phơng -Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa phơng gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí +Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức
THĂM UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ TAM NGHĨA
Thứ ba ngày11 tháng 5 năm 2010
Tập làm văn
Trả bài văn tả cảnh
I/ Mục tiêu:-Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn;viết lại được một đoạn văn cho đỳng hoặc
hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số
lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của đề bài,
viết bài theo đúng bố cục
+Một số HS diễn đạt tốt
+Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều
bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
2.3-Hớng dẫn HS chữa bài:
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ1 - 4 của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay
và rút kinh nghiệm cho bản thân
Trang 5-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng.
b) Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình:
-HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm của em –
trong SGK Tự đánh giá
c) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
d) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng
học của đoạn văn, bài văn
e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha đạt trong
bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS trao đổi
-HS đọc lại bài của mình, tự chữa -HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
-Một số HS trình bày
3- Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu: HS biet giải bài toán có nội dung hình học.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (172):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (172): (Dành cho HS khỏ,giỏi)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3c:Dành cho HS khỏ,giỏi
*Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 x = 6(m) Diện tích nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
Số viên gạch để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng
*Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)
Trang 6Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Chính tả (nhớ – viết)
Sang năm con lên bảy
Luyện tập viết hoa
I/ Mục tiêu:-Nhớ viết đỳng bài chớnh tả;trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài thơ 5 tiếng.
-Tỡm đỳng tờn cỏc cơ quan ,tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đỳng cỏc tờn riờng đú(BT2);viết được một tờn cơ quan,xớ nghiệp,cụng ti…ở địa phương(BT3)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (cha viết đúng chính tả) trong bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết :
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng
con: ngày xa, ngày xửa, giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
- HS viết bảng con
- HS viết bài, sau đó tự soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan,
tổ chức
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
- HS làm bài cá nhân GV phát bảng nhóm cho một vài
HS
- HS làm bài trên bảng nhóm dán bài trên bảng lớp,
phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
* Bài tập 3:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải:
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Bộ Y tế -Bộ Giáo dục và Đào tạo
-Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 7
Địa lí
Ôn tập CUOI NAM
I/ Mục tiêu: HS tỡm được cỏc chõu lục,đại dương và nước Việt Nam trờn bản đồ
Thế giới.
-Hệ thống một số đặc điểm chớnh về điều kiện tự nhiờn(vị trớ địa lớ,đặc điểm tự nhiờn),dõn cư,hoạt động kinh tế(một số sản phẩm cụng nghiệp,sản phẩm nụng nghiệp)của cỏc chõu lục:Chõu Á ,chõu Âu ,chõu Phi,chõu Mĩ,chõu Đại Dương,chõu Nam Cực.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Châu A tiếp giáp với các châu lục và đại
d-ơng nào?
+ Nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế của
châu A?
+Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu
Phi?
2.3-Hoạt động 2: (Làm việc theo
nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm.
-Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm Nội
dung phiếu nh sau:
+Nêu một số đặc điểm chính về Liên Bang
Nga.
+ Hoa Kì có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hãy kể tên những nớc láng giềng của Việt
Nam?
-HS trong nhóm trao đổi để thống nhất kết
quả rồi điền vào phiếu.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm thảo
luận tốt.
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV.
-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhận xét, đánh giá.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra.
Thứ t ngày12 tháng 5 năm 2010
Tập đọc
Nếu trái đất thiếu trẻ con
(Trích)
Trang 8I/ Mục tiêu : -Đọc diễn cảm bài thơ,nhấn giọng được ở những chi tiết ,hỡnh ảnh thể hiện tõm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ thơ
-Hiểu ý nghĩa:Tỡnh cảm yờu mến và trõn trọng của người lớn đối với trẻ em.(Trả lời được cõu hỏi 1,2,3.)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ là ai?
Vì sao chữ “Anh” đợc viết hoa?
+Cảm giác thích thú của vị khách về phòng
tranh đợc bộc lộ qua những chi tiết nào?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?
+Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế nào?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2 trong
nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ
“Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính… +Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu … +) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh +Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…
+Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em,…
+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh -HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Quyền và bổn phận
I/ Mục tiêu:-HS hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đỳng BT1;tỡm được những từ ngữ chỉ
bổn phận trong BT2;hiểu nội dung 5 điều Bỏc Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đỳng BT3 -Viết được 1 đoạn văn khoảng 5 cõu theo yờu cầu của BT4
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại *Lời giải:
Trang 9nội dung bài.
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (155):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dơng những
nhóm thảo luận tốt
*Bài tập 3 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 4 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
*Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
*Lời giải:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Toán
Ôn tập về biểu đồ
I/ Mục tiêu:
HS biet đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống kê số liệu.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (173):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2a (174):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS
*Bài giải:
a) Có 5 HS trồng cây ; Lan (3 cây), Hoà (2 cây), Liên (5 cây), Mai (8 cây), Dũng (4 cây).
b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất.
c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất d) Bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng.
e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên.
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV.
Trang 10làm vào bảng nhóm HS treo bảng
nhóm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (175):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Kết quả:
Khoanh vào C
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Kĩ thuật
lắp ghép mô hình tự chọn
(tiết 2)
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Lắp đợc mô hình đã chọn.
-Tự hào về mô hình mình đã tự lắp đợc.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép.
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp
ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự su tầm.
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và
hình vẽ trong SGK hoặc hình vẽ tự su tầm.
-HS thực hành theo nhóm 4.
2.3-Hoạt động 2: HS thực hành lắp mô hình đã chọn.
a) Chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.