1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5tuan 27(thanh)

25 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 99,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: - Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình - Giấy khổ to , bút màu III.Các hoạt động dạy học - GV gọi HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bì

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ - - Tiết 2 Thể dục (GV chuyên soạn giảng)

Tiết 3 Đạo đức

-*** -EM YÊU HÒA BÌNH

I Mục tiêu

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em; Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền được sống hòa bình và có trách nhiệm tham gia các HĐ bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

II Chuẩn bị:

- Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình

- Giấy khổ to , bút màu

III.Các hoạt động dạy học

- GV gọi HS giới thiệu trước lớp các tranh

ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình

- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân dân

ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình

- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm

- GV cho HS giới thiệu

- Hs giới thiệu trước lớp các tranh (vẽ ở nhà), ảnh, hỡnh, bài bỏo về cỏc hoạt động bảo vệ hoà bỡnh, chống chiến tranh mà cỏc

em đó sưu tầm được theo nhóm (tổ).(trưng bày theo góc gv quy định )

+ Đấu tranh chống chiến tranh

+ Phản đối chiến tranh

+ Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè

Trang 2

- GV kết luận: Hoà bỡnh mang lại cuộc sống

ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người

Song để có được hoà bỡnh, mỗi người chúng

ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bỡnh trong

cỏch sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời

cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ

hoà bỡnh, chống chiến tranh

I Mục tiêu

+Giúp HS về:

Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

Thực hành các đơn vị đo vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II Chuẩn bị:

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- GV cho 2HS lên bảng làm các bài tập

- Gv cho HS nêu lại quy tắc và công thức tính

vận tốc, cách viết đơn vị đo vận tốc

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: GV cho HS đọc đề toán

- Để tính được vận tốc của con đà điểu chúng

ta làm như thế nào?

- Gv cho HS chữa bài

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, Đề bài yêu cầu

- GV cho HS làm bài và chữa

- GV cho HS nhận xét chữa bài

+2HS lên bảng làm các bài tập+HS nêu lại quy tắc và công thức tính vận tốc, cách viết đơn vị đo vận tốc

Bài1Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số:1050m/phútBài 2: HS chữa miệng

Bài 3:

Quãng đường đi bằng ôtô là:

25 – 5 = 20 (km)Thời gian đi bằng ôtô là

Trang 3

20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ

Bài 4:(HS khá, giỏi)Thời gian ca nô đi được là:

7giờ45phút – 6 giờ 30phút = 1giờ15phút 1giờ15phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô đó là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24km/giờ

- Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

II Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS nêu âm mưu gì khi ném bom huỷ

Hoạt động 1:GV nêu nhiệm vụ bài học.

+ Hiệp định Pa – ri được kí ở đâu? vào ngày

nào?

+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp

định Pa – ri, nay Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa

– ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà

Trang 4

+Em hãy mô tả khung cảnh lễ kí Hiệp định Pa

- GV cho HS thảo luận

+Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp

định Pa- ri?

+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã

thừa nhận điều quan trọng gì?

+Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào với lịch sử

- HS mô tả như trong SGK

- Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều thất bại nặng nề trên chiến trường Việt Nam

- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam

Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam

Phải có trách nhiệm hàn gắn vết thương ở Việt Nam

- Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở Việt Nam; công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

- Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, LLCM VN chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để ND ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2011

Tiết 1 Mĩ thuật

Bài 27: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu

- HS hiểu biết hơn về môi trường và ý nghĩa của môi trường với cuộc sống sống

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môi trường

- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

GV: - Sưu tầm tranh ảnh đệp về môi trường

- Bài vẽ của HS năm trước.Hình gợi ý cách vẽ

HS: - Tranh ảnh về môi trường

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 5

- Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan

sát,nhận xét:

- GV giới thiệu tranh ảnh về môi trường

và gợi ý:

+ Không gian sống xung quanh chúng ta?

+ Môi trường xanh-sạch -đẹp có t/d gì?

+ Cần làm gì để bảo vệ môi trường?

- GV tóm tắt:

- GV y/c HS nêu 1 số nội dung về bảo vệ môi

trường?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ:

- GV y/c HS nêu các bước vẽ tranh:

- GV hướng dẫn ở bộ ĐDDH

Hoạt động 3:Hướng dẫn HS thực hành:

- GV nêu y/c vẽ bài

- GV bao quát lớp nhắc nhở HS vẽ hình ảnh

phải rõ nội dung, vẽ màu theo ý thích

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G,

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Có đồi núi, ao hồ,kênh rạch,cây cối,nhà cửa,bầu trời,

+ Bảo vệ sức khoẻ cho con người

+ Như thu gom rác,trồng cây, bảo vệ rừng, làm sạch nguồn nước,

- HS đưa bài lên để n.xét

- HS nhận xét về nội dung, hình ảnh màu,

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò:

Tiết 2 Tập đọc TRANH LÀNG HỒ

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định :

Trang 6

Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ: làng

Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần

phác,lĩnh, trắng điệp - đọc chú giải; tranh lợn

ráy, khoáy âm dương, , màu – quan sát tranh)

- GV đọc mẫu toàn bài

- HD HS tìm hiểu nội dung:

+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê

Việt Nam?

+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

+Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện

sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?

+Tại sao tác giả lại biết ơn những người nghệ

sĩ dân gian làng Hồ?

+Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu nội

dung chính của bài?

- HD HS luyện đọc diễn cảm:

? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để đọc

diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng

như thế nào?

- Gv lưu ý thêm

- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: “Từ

ngày còn ít tuổi… Tươi vui”

- Gọi 1 vài hs đọc trước lớp, gv sửa luôn cách

đọc cho hs

- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi

đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc, YC

các hs khác lắng nghe để nhận xét

- GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu

HS nêu ND chính của bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- GV YC hs nêu lại nd của bài đọc, HD hs tự

liên hệ thêm

- GV nhắc hs về nhà tự luyện đọc tiếp và

chuẩn bị cho bài sau: Đất nước

- HS đọc và nêu ND bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”

- HS nhận xét

+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc+ YC HS nêu cách chia bài thành 3 đoạn + HS đọc nối tiếp

Nối tiếp lần 1 Nối tiếp lần 2 + HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài

- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh

tố nữ…

- Màu đen không pha bằng thuốc mà pha bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với bột nếp…

- Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sự tinh tế…

- Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộc sống một cái nhìn thuần phác, lành mạnh, hóm hỉnh vui tươi…

- ND: ngợi ca những nghệ sĩ dân gian đã tạo

ra những sản phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc truyền thống của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, gìn giữ những nét đẹp truyền thống văn hoá dân tộc

- Thong thả nhẹ nhàng, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của những bức tranh làng Hồ

- YC một tốp hs đọc nối tiếp cả bài

- HS nhận xét cách đọc cho nhau

- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này

- 1 vài hs đọc trước lớp

- HS đọc diễn cảm trong nhóm

- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất

Trang 7

- GV nhận xét tiết học: tuyên dương những

HS có ý thức học tập tốt

Tiết 3 Chính tả NHỚ – VIẾT : CỬA SÔNG

I Mục tiêu

- Nhớ –viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài: Cửa sông

- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ

- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung

- YC HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí nước ngoài

3.Bài mới

a) GTB :Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b)Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

? Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào ?

( hs nêu : Gv nhận xét và chốt lại

-HDHS luyện viết từ khó

-YC HS tìm các từ khó , dễ lẫn trong bài

- GV tổ chức cho HS luyện viết từ khó

- GV hướng dẫn cách trình bày

? Đoạn thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi

khổ thơ như thế nào ?

- GV đọc bài ,hs viết chính tả ( chú ý nhắc hs

tư thế ngồi viết )

- GV đọc cho hs soát lỗi

-HS đổi vở cho nhau soát bài, GV đi chấm 5-7

tê, Công xã Pa-ri, Chi –ca-gô

-HS đọc thuộc lòng đoạn thơ-HS trả lời

- HS nêu các từ ngữ khó: Con sóng, nước

lợ, nông sâu…

1,2 HS lên bảng ; dưới lớp viết giấy nháp

và đọc các từ trên-HS đọc thành tiếng trước lớp-HS nối tiếp nhau nêu các tên riêng và giải thích cách viết

- 1hs đọc yêu cầu bài 2.

+Hs làm vở, giải thích cách viết

Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-pô,

A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mờ-ri-ca,

E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ

Trang 8

4.Củng cố ,dặn dò :

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí nước ngoài

- GV nhận xét tiết học.

phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ Ấn Độ, Pháp.

Viết giống như cách viết tên riêng

VN, ỡ đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt

+Nhận xét

+1 hs đọc lại

Tiết 4 Toán QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu

Biết cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

II Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV cho HS chữa bài 4

- GV treo bảng phụ cho HS đọc bài toán 1

Em hiểu vận tốc của ôtô 42,5 km/giờ như thế

nào?

- Ôtô đi trong thời gian bao lâu?

- Em hãy tính quãng đường ôtô đi được?

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán?

- GV hỏi: Muốn tính quãng đường ta làm thế

nào?

- GV HD HS viết công thức tính quãng

đường

b) Bài toán 2: HS đọc bài toán 2

- GV HD HS tương tự bài toán 1 Lưu ý phép

đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

3.3 Thực hành.

- GV yêu cầu hS đọc đề toán

1 HS lên bảng chữa bài

- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian

S = v x t

BT 2: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đã đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số 30 kmBài 1:

Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là

Trang 9

15 phút = 0,25 giờQuãng đường đi được của người đó là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số 3,15 kmBài 3: (HS khá, giỏi)

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

Đổi 2 giờ 40 phút = 23

2giờ

Độ dài quãng đường AB là:

42 x 23

2

= 112 (km) Đáp số: 112 km

Tiết 5 Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I Mục tiêu

Giúp HS: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng

dự trữ

II Chuẩn bị:

- HS chuẩn bị hạt đã gieo từ tiết trước

- GV chuẩn bị :ngâm hạt lạc qua một đêm

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

+Hạt và quả hình thành như thế nào ?

-Hs làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm lên chỉ từng bộ phận của hạt

Trang 10

và cho biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng.

-Gọi:

-Kết luận: chỉ vào hình minh hoạ và nêu: Hạt

gồm cú 3 bộ phận bờn ngoài cựng là vỏ hạt,

phần màu trắng đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa

khi ta tách hạt ra làm đôi là phôi, phần 2 bên

chính là chất dinh dưỡng của hạt

-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và tỡm

xem mỗi thông tin trong khung chữ tương ứng

với hình nào?

-Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành cây

Đầu tiên khi gieo hạt Hạt phình lớn nhờ hút

nuóc nước Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra

cắm xuống đất, xung quanh rễ mầm mọc ra rất

nhiều rễ con Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều

hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và chui lên

khỏi mặt đất Hai lá mầm xoè ra, chồi mầm

lớn dần và sinh ra các lá mới Hai lá mầm teo

dần rồi rụng xuống Cây con bắt đầu đâm

chồi, rễ mọc nhiều hơn

*Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây

của hạt

-Chia nhóm 4

-Yờu cầu cả nhóm cùng quan sỏt hỡnh minh

hoạ 7 trang 109, SGK và nói về sự phát triển

của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho

đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả

-Gọi đại diện các nhóm trình bày:

-Gọi hs giới thiệu về cách gieo hạt của mình

theo gợi ý sau:

-GV đưa 4 cốc ươm hạt của mình có ghi từng

điều kiện ươm hạt:

-Nhận xét, bổ sung

-Cỏc nhóm làm việc:

a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất.b) Sau vài ngày, rễ mầm đó mọc nhiều, thõn

mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm

c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đó bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới

d ) Cây mứơp đó bắt đầu ra hoa và kết quả

e ) Cây mướp phát triển mạnh, quả mướp lớn

ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng

-Nhận xét, bổ sung

- Hs trưng bày sản phẩm của mình trước mặt Từng hạt được gieo

Kết quả

Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp

- 4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét

Trang 11

Cốc 2: Đất ẩm, nhiệt độ bỡnh thường.

Cốc 3: Đặt ở dưới bóng đèn

Cốc 4: Đặt vào tủ lạnh

-Gọi 4 hs lên chỉ và nêu nhận xét về sự phát

triển của hạt trong từng cốc

-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt vừa

rồi em có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm

của hạt?

-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ

ẩm và nhiệt độ thích hợp không quá nóng,

I Mục tiêu

- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 102, 103

- Chuẩn bị theo nhóm: Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng, gừng, riềng, hành, tỏi

Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất

III.Các hoạt động dạy học

Trang 12

- Cây trồng bằng thân, đoạn thân: xương

rồng, hoa hồng, mía, khoai tây

- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…)

thân giò (hành, tỏi,…)

- Dặn: Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”

- Nhận xét tiết học

cây mẹ

+ Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về cách trồng mía

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a)

- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm dọc rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b)

- Một thời gian thành những khóm mía(h 1c)

- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào

- HSKG thuộc một số cu ca dao, tục ngữ trong bi tập1, 2

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II Chuẩn bị:

Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

Ngày đăng: 14/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA lop 5tuan 27(thanh)
Bảng ph ụ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w