-HS biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.-Hiểu nội dung:Ca ngợi tấm gương giữ gỡn an toàn giao thong đường sắt và hành đọng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh,trả lời được c
Trang 1Lịch báo giảng tuần 32
Chào cờ
Út Vịnh Luyện tập Tài nguyên thiên nhiên Tìm hiểu UBND xã Tam Nghĩa
Ba
27/4/2010
Thể dục TLV Toán Chính tả Địa lí
Bài 63 Trả bài văn tả con vật Luyện tập
Kĩ thuật
Những cánh buồm.
(GV chuyên)
Ôn tập về dấu câu.
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian.
Sinh hoạt Đội Luyện tập.
(GV chuyên) Trả bài văn tả con vật.
Vai trò của môi trường tự nhiên
Nhà vô địch Bài 64
Dạy chuyên
Dạy chuyên(chiều)
Trang 2-HS biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
-Hiểu nội dung:Ca ngợi tấm gương giữ gỡn an toàn giao thong đường sắt
và hành đọng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh,(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi
về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đờng sắt?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
-Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên
tàu.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không
chơi dại nh vậy nữa.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
đ-+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đờng sắt quê em; nhận thuyết phục
Sơn …+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn
ĐS
+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …
+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về
an …+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu
-HS nêu
-HS đọc
Trang 3-Viết kết quả phộp chia dưới dạng phõn số ,số thập phõn.
-Tỡm tỉ số phần trăm của hai số
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ
cái đặt trớc câu trả lời đúng.(Dành
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ;
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
* Kết quả:
Khoanh vào D
Trang 4-Cho HS làm vào vở.
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích
tại sao lại chọn khoanh vào phơng
Sau bài học, HS biết:
-Nờu được một số vớ dụ và ớch lợi của tài nguyờn thiờn nhiờn
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì? Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn đang sống?
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là
gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
-Hình 2: Mặt trời, động vật, thực vật-Hình 3: Dầu mỏ
-Hình 4: Vàng-Hình 5: Đất
-Hình 6: Than đá
-Hình 7: Nớc3-Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụngcủa chúng”
*Mục tiêu: HS kể đợc tên một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:
+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời
+Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên
+Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên
và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
Trang 5-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Đạo đức
Tìm hiểu uỷ ban nhân dân
xã TAM NGHĨA.
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Một số công việc của UBND xã Tam Nghia
-Cần phải tôn trọng UBND xa Tam Nghia
-Thực hiện các quy định của UBNN xaTam Nghia
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Tam Nghia
*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Tam Nghia
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ UBND xã Tam Nghia làm công việc
gì?
+ UBND xã Tam nghia có vai trò rất
quan trọng nên mỗi ngời dân phải có
thái độ NTN đối với UBND?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2
Nội Dung phiếu nh sau:
+Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những việc cần đến UBND xã Tam Nghia
để giải quyết
a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm
b Cấp giấy khai sinh cho em bé
c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm
d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em
đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
e Xây dựng trờng học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…
Trang 6Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Tập làm văn
Trả bài văn tả con vật
I/ Mục tiêu:HS biết rỳt kinh nghiệm về cỏch viết bài văn tả con vật (về bố cục
,cỏch quan sỏt và chọn locjchi tiết);nhận biết và sửa được lỗi trong bài
-Viết lại một đoạn văn cho đỳng hoặc hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu
cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4
của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trênbảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi.-HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
-Một số HS trình bày
Trang 7d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho
hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết cha đạt trong bài làm cùa mình để
-Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
*Kết quả:
a) 12, 84 %b) 22,65 %c) 29,5 %
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
3-Củng cố, dặn dò:
Trang 8GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
Chính tả (nhớ – viết)
Bầm ơiLuyện tập viết hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải thởng
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
*Lời giải:
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai
Trang 93-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Địa lớ(ĐLĐP) THAM QUAN NHÀ MÁY GẠCH TUYNEN
(GV hướng dẫn đi tham quan Nhà mỏy gạch cạnh trường)
Mục tiờu: Giỳp HS tỡm hiểu một số hoạt động của Nhà mỏy gạch
-Cho HS biết Nhà mỏy gạch gúp phần đúng gúp vào nền kinh tế của địa phương
Thứ t ngày 28 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Những cánh buồm
I/ Mục tiêu:-Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt giong đỳng nhịp thơ.
-Hiểu nội dung,ý nghĩa:Cảm xỳc tự hào của người cha,uwowcs mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK;thuộc 1,2 khổ thơ trongbài)
-Học thuộc lòng bài thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Ut Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra
trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
+) Những mơ ớc của ngời con
+Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
+Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở
Trang 10-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
I/ Mục tiêu:-Sử dụng đỳng dấu chấm,dấu phẩy trong cõu văn,đoạn văn (BT1)
-Viết được đoạn văn khoảng 5 cõu núi về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nờu được tỏc dung của dấu phẩy.(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng
gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
-HS làm việc cá nhân
-HS làm bài theo nhóm, theo sự hớng dẫn của GV
Trang 11+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình,
góp ý cho bạn
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào
giấy khổ to
+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (166): (Dành cho HS
*Kết quả:
a) 12 giờ 42 phút 20 giờ 8 phútb) 16,6 giờ 33,2 giờ
*Kết quả:
a) 17 phút 48 giây 6 phút 23 giâyb) 8,4 giờ 12,4 phút
*Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
* Bài giải:
Trang 12Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)
= 2 giờ 16 phút = giờQuãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x = 102 (km) Đáp số: 102 km
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
KĨ THUẬT :
LẮP Rễ- BỐT (TIẾT 3)
I Mục tiờu dạy học:Giỳp học sinh:
-Chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp rụ-bốt
-Biết cach lắp và lắp được rụ-bốt theo mẫu.Rụ-bốt lắp tương đối chắc chắn
II Thiết bị dạy và học:
III Cỏc hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
*HOẠT ĐỘNG 1: Thực hành lắp rỏp
rụ-bố
a)Chọn chi tiết
-HS chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết theo SGK
-Cả lớp lắng nghe
-HS thực hành theo nhúm 4-Nhúm trưởng phõn cụng và thực hiện
-HS trưng bày sản phẩm theo nhúm-Lắng nghe
Trang 13-Hiểu tỏc dụng của dấu hai chấm(BT1)
-Biết sử dụng đỳng dấu hai chấm (BT2,3)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm
-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
hai chấm
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS
trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng
sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Lời giải :
Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời
nói trực tiếp của nhân vật.Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời giải thích cho
bộ phận đứng trớc
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêurối rít:
-Đồng ý là tao chết…
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.b) …khi tha thiết
cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.c) …thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng…
-Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời giải thích cho bộ phận đứng
Trang 14*Bài tập 3 (144):
-Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài
-GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Toán
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
I/ Mục tiêu: Thuộc cụng thức tớnh chu vi,diện tớch cỏc hỡnh đó học và biết vận
dụng vào giải toỏn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc
120 x 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha
*Bài giải:
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)