- Một số HS trình bày trớc lớp kết quả làm việc theo cặp - Dựa vào các hình vẽ trong SGK, Hs có thể nêu đợc: + Một số đồ vật đợc làm bằng thủy tinh nh : li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt,
Trang 1NGÀY MÔN TIẾT BÀI
29/11
ĐĐ TĐ KH T CC
15 29 29 71
Trôn trọng phụ nữ Buôn Chư Lên đón cô giáo Thủy tinh
Luyê ̣n tâ ̣p
30/11
HN CT T LTC TD
15 15 72 29 29
Ôn TĐN số 3,4 – Kể chuyê ̣n âm nha ̣c
Nghe-viết:Chuỗi ngọc lam Luyện tập chung
MRVT: Ha ̣nh phúc Bài 29
01/12
TĐ T KH TLV KC
30 73 30 29 15
Về ngôi nhà đang xây
LT chung Cao su
LT tả người ( Tả hoa ̣t đô ̣ng )
KC đã nghe, đã đo ̣c
02/12
MT LS LTVC
T ĐL
15 15 30 74 15
Vẽ trang trí: : Đề tài quân đô ̣i Chiến thắng Biên giới Thu Đông 1950 Tổng kết vốn từ
Tỉ số phần trăm Thương ma ̣i và du li ̣ch
03 /12
NN
T TD
TLV SHL
15 75 30 30 15
Ích lơ ̣i của viê ̣c nuôi gà Ích lợi của viê ̣c nuôi gà Giải toán về tỉ số phần trăm
Bài 30
LT tả người ( Tả hoa ̣t đô ̣ng ) SHL
Tuaàn 15
Trang 2Nga ̀y dạy: 30/11/2009
Tập đọc ( T 29 ) Buôn ch lênh đón cô giáoI- Mục đích yêu cầu:
- Phát âm đúng tên ngời dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp với nội dung từng
đoạn
- Hiểu nội dung : Ngời Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em đợc học hành ( Trả lời
đợc câu hỏi 1, 2, 3.).
II chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS đọc thuộc lòng những khổ thơ yêu thích trong bài thơ Hạt gạo làng ta , trả lời câu hỏi về nội
dung bài
B Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1 Luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc toàn bài
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến dành cho khách quý.
Đoạn 2: từ Y Hoa đến bên… đến sau khi chém nhát dao
Đoạn 3: Từ Già Rok… đến xem cái chữ nào!
- GV cho HS đọc lớt bài văn và cho biết :
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh để làm gì?
(Cô giáo đến buôn để mở trờng dạy học)
- Ngời dân ch Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình nh thế nào?
(Mọi ngời đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo nh đi hội Họ trải đờng đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn nh nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành ngời trong buôn)
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
(Mọi ngời ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngời im phăng phắc khi xem Y
Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.)
- Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?( HS khá, giỏi)
(VD: Ngời Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết./ Ngời Tây Nguyên muốn cho con em mình
biết chữ, học hỏi đợc nhiều điều lạ, điều hay./ Ngời Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại hạnh phúc, ấm no)
GV chốt lại: Tình cảm của ngời Tây Nguyên với cô giáo, với “cái chữ” thể hiện nguyện vọng thiếttha của ngời Tây Nguyên cho con em mình đợc học hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
HS nêu ND, ý nghĩa bài văn
c) Đọc diễn cảm
Trang 3- HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn GV hớng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn (theo gợi ý ở mục I.1)
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn trong bài Có thể chọn đoạn 3 (GV treo bảng, lu ý HS đánh dấu nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn văn.)
Hoạt động nối tiếp ( 1-2 phút )
- Một HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu đợc công dụng của thuỷ tinh
- Nêu đợc một số cách bảo quản đồ dùng bằng thuỷ tinh
- Một số HS trình bày trớc lớp kết quả làm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, Hs có thể nêu đợc:
+ Một số đồ vật đợc làm bằng thủy tinh nh : li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm,cửa kính,…
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ dùng bằng thuỷ tinh, HS có thể phát hiện ra một số tínhchất của thuỷ tinh thông thờng nh: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh vào vật rắn hoặc rơi xuốngsàn nhà
Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ vỡ Chúng thờng đợc dùng để sản xuất chai,
Thuỷ tinh đợc chế tạo từ cát trắng và một số chất khác loại thuỷ tinh chất lợng cao
(rất trong; chịu đợc nóng, lạnh; bền; khó vỡ) đợc dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y
tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lợng cao.
Nhọ̃n xét tiờ́t ho ̣c
Trang 4Tiết 71: Luyện tập
I Mục tiêu: Biết:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân
-Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: (10’) Ôn cách thực hiện phép chia
Bài 1: GV viết 2 phép tính lên bảng và gọi 2 HS thực hiện phép chia
- GV quan sát cả lớp làm các phép tính còn lại GV nhận xét và chữa bài trên bảng, chẳng hạn
Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài Kết quả là 7 l dầu hoả.
Bài 4: ( Nếu còn thời gian cho Hs làm thêm) Hớng dẫn HS thực hiện phép chia rồi kết luận Chẳng
hạn:
2180 3,7
330 58,91 340
070 33
Vậy số d của phép chia trên là 0,033 ( nếu lấy đến hai chữ số của phần thập phân của thơng )
- Nhận xét tiết học………
Trang 5Đạo đức:Bài 7: Tôn trọng phụ nữ
Tiết 2
Hoạt động 1:(10’) Xử lí tình huống (Bài tập 3, SGK)
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các tình huống của bài tập 3
- Mỗi ngời đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu
- Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ
- Ngày 20 tháng 10 ngày Phụ nữ Việt Nam
- Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
Hoạt động 3:(20’) Ca ngợi ngời phụ nữ Việt Nam (bài tập 5, SGK)
GV tổ chức cho HS, hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện về một ngời phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dới hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn
Trang 6Tiết 72 : Luyện tập chung
I Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Vận dụng để tìm x
II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn về số thập phân , cộng số tự nhiên với số thập phân
Bài 1: Câu a và câu b HS tự làm
Câu c GV hớng dẫn HS chuyển các phân số thập phân về số thập phân rồi làm
Bài 2 : Hớng dẫn HS lầm cột 1.
+ Chuyển hỗn số thành số thập phân
+ So sánh 2 số thập phân
+ Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm
Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính
Bài 4:Hs làm ý a, c( nếu còn thời gian cho làm ý b,d.)
Hoạt động 3: Ôn cách chia số thập phân Còn thời gian cho HS làm thêm.
Bài 3: HS quan sát phép chia ở câu a
-Quan sát vào số d
-GV cho HS thảo luân để tìm số d
-GV hớng dẫn cách tìm
+ quan sát vị trí dấu phẩy
+ Dóng chữ số ở số d thẳng lên số bị chia xem ứng với hàng nào của số bị chia+ Viết số d
+ Khoanh vào kết quả đúng
Trang 7C©u b HS t lµm , gäi HS nªu kÕt qu¶
-GV gióp HS yÕu
- Nhận xét tiết học
Trang 8Tập làm văn T29Luyện tập tả ngời
( Tả hoạt động)
I- Mục đích yêu cầu:
- Nêu đợc nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn.(BT1)
2 Viết đợc một đoạn văn tả hoạt động của một ngời (BT2)
II chuẩn bị:
- Ghi chép của HS về hoạt động của một ngời thân hoặc một ngời mà em yêu mến
iii- các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS đọc lại biên bản cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội (tiết TLV cuối tuần trớc)
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài tập và trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng :
- Lời giải:
a) Bài văn có 3 đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu đến Chỉ có mảng áo ớt đẫm mồ hôi ở lng bác là cứ loang ra mãi.
- Đoạn 2: từ Mảnh đờng hình chữ nhật đen nhánh…đến….khéo nh vá áo ấy!
- Đoạn 3: Phần còn lại.
b)Nội dung chính của từng đoạn:
- Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đờng
- Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm
- Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trớc mảng đờng đã vá xong
c) Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm :
- Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những đá bọc nhựa đờng đen nhánh…
- Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đa lên hạ xuống nhịp nhàng.
- Bác đứng lên, vơn vai mấy cái liền.
Bài tập 2
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS (Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một ngời thân hoặc một ngời mà em yếu mến).
- Một số HS giới thiệu ngời các em sẽ chọn tả hoạt động (là cha, mẹ hay cô giáo…)
- HS viết và trình bày đoạn văn đã viết GV chấm điểm một số bài làm
Hoạt động nối tiếp ( 2 phút )
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV tới Lưu ý HS:
+Có thể quan sát một bạn cùng lớp, cùng phố, cùng làng hoặc một bạn em gặp ở nơi công cộng
Em cũng có thể quan sát em gái, em trai của một em hoặc em bé con cô bác hàng xóm Dù có ấn tợng từ trớc về một ngời bạn hoặc em bé, vẫn phải quan sát lại để những ấn tợng, chi tiết dã có trở nên rõ ràng, chính xác hơn
+ Khi sắp xếp kết quả quan sát, cần tập trung vào những hoạt động nổi bật, những chi tiết đặc sắc giúp thể hiện tính nết cảu ngời bạn hoặc em bé
- GV nhận xét tiết học………
Trang 9Lịch sử : Bài 15: chiến thắng biên giới thu - đông 1950
i mục tiêu:
- Tờng thuật sơ lợc đợc diễn biến chiến dịch biên giới trên lợc đồ:
+) Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ
địa Việt Bắc, khai thông đờng liên lạc quốc tế
+) Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+) Mất Đông Khê địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đờng số 4, đồng thời đa lực lợng lên chiếm lại Đông Khê
+) Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đờng số 4 phải rút chạy
+) Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc đợc củng cố và mở rộng
- Kể lại đợc tấm gơng anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay nhng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
Ii chuẩn bị:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ biên giới Việt - Trung)
iii các hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1 (5’)Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu bài: Có thể sử dụng bản đồ để chỉ đờng biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm
m-u của Pháp trong việc khoá chặt biên giới nhằm bao vây cô lập Căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cm-uộc kháng chiến của nhân dân ta với quốc tế Vì vậy, ta quyết định mở chiến dịch Biên giới
- GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Vì sao địch mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
+ Vì sao quân ta chọn cụm cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công để mở màn chiến dịch?
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác dụng nh thế nào đối với cuộc kháng chiến của ta?
* Hoạt động 2 (10’)Làm việc theo nhóm
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tại sao địch âm mu khoá chặt biên giới Việt - Trung
Gợi ý: Cho HS xác định biên giới Việt Trung trên bản đồ, sau đó xác định trên lợc đồ những điểm
địch đóng quân để khóa biên giới tại đờng số 4
GV giải thích thêm: Cụm cứ điểm là tập hợp một số cứ điểm cùng ở trong một khu vực phòng ngự,
có sự chỉ huy thống nhất có thể chi viện lẫn nhau (Đông Khê là một trong những cứ điểm nằm trên
đờng số 4, cùng với nhiều cứ điểm khác liên kết thành một hệ thống đồn bốt nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung)
- GV nêu câu hỏi: Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?(cuộc kháng chiến của ta sẽ bị cô lập dẫn đến thất bại)
* Hoạt động 3 (10’)Làm việc theo nhóm
- GV nêu vấn đề cho HS tìm hiểu về chiến dịch Biên giới thu - đông 1950:
+ Để đối phó với âm mu của địch, Trung ơng Đảng và Bác Hồ đã quyết định nh thế nào? Quyết
định ấy thể hiện điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở đâu? Hãy tờng thuật lại trận đánh ấy (có sử dụng lợc đồ)
Trang 10+ Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến của nhân dânta?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Cuối cùng, GV kết luận
* Hoạt động 4 (10’)Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm và hớng dẫn HS thảo luận nhóm theo các gợi ý sau:
Nhóm 1: Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 với chiến
dịch Biên giới thu - đông 1950 (Thu - đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch)
Nhóm 2: Tấm gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu thể hiện tinh thần gì?
Nhóm 3: Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới gợi cho em suy nghĩ gì?
Nhóm 4: Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 em có
- Nhọ̃n xét tiờ́t học
Trang 11Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: hạnh phúc
I- Mục đích yêu cầu:
Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc(BT1); tìm đợc từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hạnh phúc, nêu
đợc một số từ ngữ chứa tiếng phúc( BT2, BT3); xác định đợc yếu tố quan trọng nhất tạo nên một
gia đình hạnh phúc(BT4).
II chuẩn bị:
HS:vở
GV:KHDH
iii- các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa (BT3, tiết Tổng kết về từ loại tuần trớc)
+Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sớng, may mắn,…
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,…
Bài tập 3:
- GV khuyến khích HS sử dụng từ điển; nhắc các em chú ý: chỉ tìm từ ngữ cha tiếng phúc với
nghĩa là điều may mắn, tốt lành.
- HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV có thể yêu cầu HS tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc đặt câu với từ ngữ các em tìm đợc để hiểu nghĩa của từ ngữ mà không phải giải thích dài
+Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
phúc hậu là nhân từ; phúc hậu trái nghĩa với độc ác.
Trang 12- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập: Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, bài tập đề nghị các em cho biết yếu tố nào là quan trọng nhất Mỗi em có thể có suy nghĩ riêng, cần trao đổi để hiểu nhau, trao đổi với thái độ tôn trọng lẫn nhau.
- HS có thể trao đổi nhóm, sau đó tham gia tranh luận trớc lớp
đình khó khăn, bố mẹ thờng khổ sở vì thiếu tiền sẽ cho giàu có là quan trọng nhất;…
GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS, song hớng dẫn cả lớp cùng đi đến kết luận: Tất cả yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhng mọi ngời sống hoà thuận là quan trọng
nhất vì thiếu yếu tố hoà thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc.
Hoạt động nối tiếp ( 2 phút )
- Dặn HS ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc, những từ ngữ có chứa tiếng phúc vừa tìm đợc ở BT3, 4; nhắc nhở HS có ý thức góp phần tạo nên niềm hạnh phúc trong
gia đình mình
- GV nhận xét tiết học………
Trang 13Kĩ THUậT Chơng 2
Kĩ thuật nuôi gà
Bài 15:Lợi ích của việc nuôi gà
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc lợi ích của việc nuôi gà
- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phơng
GDMT: Có ý thức giữ gìn và xử lí phõn đúng cỏch Bảo vợ̀ MT xung quanh trỏnh ụ nhiờ̃m
1 Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà
2 Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?
3 Nêu các sản phẩm đợc chế biến từ thịt gà và trứng gà
- Giấy hoặc bảng có kích thớc tơng đơng khổ A3, bút dạ ( chia cho các nhóm để ghi kết quả thảoluận)
III- Các hoạt động dạy - học
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận
- Hớng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thựctiễn nuôi gà ở gia đình, địa phơng
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm trởng diều khiển thảo luận, thư kícủa nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy
- Nêu Thời gian thảo luận (15 phút)
- Các nhóm về vị trí đựơc phân công và thảo luận nhóm GV đến các nhóm quan sát và hớng dẫn,gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả
- Đại diện từng nhóm lần lợt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các HS khác nhậnxét và bổ sung ý kiến
- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà theo nội dung trongSGK Sau đó tóm tắt lợi ích của việc nuôi gà theo bảng sau:
Các sản phẩm
của nuôi gà - Thịt gà, trứng gà.- Lông gà
- Phân gàLợi ích của
việc nuôi gà - Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hàng ngày Trong thịt gà, trứng
gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biếnthành nhiều món ăn khác nhau
-Cung cấp nguyên liệu(thịt, trứng gà) cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
Trang 14-Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn.
- Nuôi gà tận dụng đợc nguồn thức ăn có sẵn trong thiên nhiên
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS Ví dụ:
Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột đờng
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập cho ngời chăn nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuôi
+ Làm cho môi trờng xanh, sạch, đẹp
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng
+ Xuất khẩu
- HS làm bài tập GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài tập của mình
- HS báo cáo kết quả làm bài tập GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
GDMT: phõ̀n I
IV nhận xét - dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Hớng dẫn đọc trớc bài sau
Trang 151 Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt giọng hợp lí theo thể thơ tự do.
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới trên đất nớc ta ( Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3).
GDMT: GD HS có ý thức dọn dẹp VS nhà ở sạch sẽ – BVMT xung quanh.
II chuẩn bị:
Sử dụng tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS đọc lại bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B Bài mới:
- Giới thiệu bài
GV khai thác tranh minh hoạ để giới thiệu bài thơ
Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi (hoặc 2 HS tiếp nối nhau) đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ tơ (2-3 lợt) GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: xây dở, nhú lên, huơ, huơ, tựa vào, thở ra, nồng hăng… Chú ý cách nghỉ hơi ở một số dòng thơ:
Chiều/ đi học về
Ngôi nhà / nh trẻ nhỏ
Lớn lên / với trời xanh.
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc lớt bài thơ và cho biết :
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?
(Giàn giáo tựa cái lồng Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi
vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch Những rãnh tờng cha trát.)
- Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà.?
(Trụ bê tông nhú lên nh một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong Ngôi nhà nh bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà nh trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.)
- Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà đợc miêu tả sống động, gần gũi?.
(Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tờng.
Làn gío mang hơng ủ đầy những rãnh tờng cha trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.)
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta?( HS khá)
(VD: cuộc sống xây dựng trên đất nớc ta rất náo nhiệt, khẩn trơng./ Đất nớc là một công trờng xây
dựng lớn./ Bộ mặt đát nớc đang hằng ngày hằng giờ thay đổi.)
Trang 16GDMT: phõ̀n 1
- HS nêu ND , ý nghĩa bài thơ
c) Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS đọc toàn bài ; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc 1-2 khổ thơ;
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm các khổ thơ đó
Hoạt động nối tiếp ( 2 phút )
- Khuyến khích HS về nhà HTL 2 khổ thơ đầu của bài
- GV nhận xét tiết học………
Trang 17Tiết 73 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hiện đợc phép tính với số thập phân và vân dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 4: ( Còn thời gian cho HS khá làm thêm) Ôn về tìm thành phần cha biết của phép tính.
Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
a) x – 1,27 = 13,5 : 4,5 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x - 1,27 = 3 x + 18,7 = 20,2
Trang 18- Nhận biết một số tính chất của cao su.
-Nêu đợc một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
GDMT: HS biờ́t bảo vợ̀ cõy trụng cú ích- BVMT thiờn nhiờn.
- Ném quả bóng cao su xuống sản nhà, ta thấy quả bóng lại nảy lên
- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ
Kết luận: Cao su có tính đàn hồi
Hoạt động 2: (20’)thảo luận
Bớc 1: Làm việc cá nhân
HS đọc nội dung trong mục Bạn cần biết trang 63 SGK để trả lời câu hỏi cuối bài.
Bớc 2: Làm việc cả lớp GV gọi một số HS lần lợt trả lời từng câu hỏi:
- Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
- Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su còn có tính chất gì/